Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................................2
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................................2
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................................2
tế
H
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................5
h
1. 1. Lý thuyết về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng ............................................5
in
1. 1. 1. Các khái niệm ................................................................................................................5
1. 1. 2. Cấu trúc chuỗi cung ứng .............................................................................................. 9
cK
1. 1. 3. Các mối quan hệ và các dòng chảy trong chuỗi cung ứng .....................................11
1. 1. 4. Quản trị chuỗi cung ứng ............................................................................................. 15
2. 1. 4. Các chức năng hoạt động của chuỗi cung ứng. ............................................................. 49
2. 2 Bước đầu đánh giá chuỗi cung ứng của CTCP Dệt-May Huế ...........................................50
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
i
Khóa luận tốt nghiệp
2. 2. 1. Đo lường các chỉ số chất lượng chuỗi cung ứng công ty Huegatex............................... 50
2. 2. 2. Phân tích tiền cải tiến ......................................................................................................60
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ..................................................................68
uế
3. 1 Cải thiện thời gian giao hàng. ........................................................................................ 68
3. 2 Giải pháp cải thiện tỉ lệ phế phẩm. ................................................................................69
tế
H
3. 3 Giải pháp cải thiện sự linh hoạt trong sản phẩm. ........................................................ 70
PHẦN III: KẾT LUẬN ...........................................................................................................72
1. Kết luận .................................................................................................................................72
h
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1: Đặc điểm của các dạng phân phối ...........................................................................22
Bảng 2: Các phương tiện vận chuyển ....................................................................................22
uế
Bảng 3: 5 chỉ số cơ bản của mô hình Scor ............................................................................25
Bảng 4: Đo thời gian ................................................................................................................30
tế
H
Bảng 5: Chi phí ......................................................................................................................... 32
Bảng 6: Bảng năng lực hoạt động .......................................................................................... 34
Bảng 7: Hiệu quả hoạt động ...................................................................................................35
h
Bảng 8: Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2009-2012. ...................................................... 46
in
Bảng 9: Tình hình lao động giai đoạn 2009-2012......................................................................47
Bảng 10: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn ................................................................ 47
cK
Bảng 11: Độ tin cậy trong giao hàng của các nhà cung cấp....................................................... 51
Bảng 12: Độ tin cậy trong giao hàng của các nhà cung cấp bông .............................................52
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
iii
Khóa luận tốt nghiệp
Hình 1: Chuỗi cung ứng là một phần của chuỗi giá trị........................................................ 8
Hình 2: Cấu trúc chuỗi cung ứng ............................................................................................. 9
Hình 3: Cánh tay nối dài trong chuỗi cung ứng ...................................................................10
uế
Hình 4: Các mức độ quan hệ trong chuỗi cung ứng ............................................................ 11
Hình 5: Dòng chảy trong chuỗi cung ứng .............................................................................12
tế
H
Hình 6: Các dòng chảy qua điểm thắt cổ chai ......................................................................13
Hình 7: Thông tin kết nối các bộ phận và thị trường ........................................................... 13
Hình 8: Chuỗi cung ứng trong mô hình SCOR ....................................................................15
h
Hình 9: Các dạng tồn kho trong chuỗi cung ứng .................................................................20
Tr
ư
Hình 22: Nguyên nhân làm chậm tiến độ sản xuất ....................................................................61
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
iv
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
uế
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
tất cả những cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
tế
H
nghiên cứu đề tài.
Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong suốt nhưng năm học đại học đầy gian nan vất vả nhưng cũng đầy
g
Đ
cô và các bạn để khóa luận được hoàn thành tốt hơn.
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
v
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa và thuê ngoài mạnh mẽ đã hình thành nên những
chuỗi cung ứng khổng lồ trên toàn thế giới. Khái niệm cạnh tranh đang dần chuyển từ
uế
việc cạnh tranh giữa các tổ chức đơn lẻ sang cạnh tranh giữa các chuỗi cung ứng. Chính
vì lẽ đó mà lý thuyết về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng trở thành chủ đề được
tế
H
đặc biệt quan tâm. Với mong muốn cung cấp một cái nhìn hệ thống về chuỗi cung ứng
King Knitting. LTD và Aurora Investments là những điểm thắt cổ chai trong chuỗi. Áp
dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp cho thấy, nguyên nhân gây ra các vấn đề về
ờn
g
chất lượng hay thời gian giao hàng vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách quan, trong
đó nguyên nhân chính gây ra tình trạng chậm trễ đơn hàng là do triển khai chậm và chạy
nhiều đơn hàng cùng lúc. Nguyên nhân gây ra tình trạng phàn nàn đối với các nhà cung
Tr
ư
cấp bông, xơ là do đặc điểm mùa vụ và điều kiện bảo quản vận chuyển không tốt. Trên cơ
sở đó, đề tài đưa ra các giải pháp chính sau:
Một là, tìm kiếm các nguồn cung ứng dự phòng và xem xét chuyển đổi nhà cung ứng.
Hai là, kiểm soát chặt chẽ tiến độ thực hiện đơn hàng.
Ba là, bảo trì dây chuyền, đảm bảo điều kiện làm việc, làm tốt công tác đào tạo người
lao động.
0
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
Khóa luận tốt nghiệp
Bốn là, xem xét giữa nguồn lực hiện tại của công ty và phương án thuê ngoài.
Năm là, chỉnh đốn công tác QC, không đặt mua nguyên liệu bông vào cuối mùa.
Sáu là, chủ động trong thiết kế và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng.
h
khai thác làm cơ sở cho những hướng nghiên cứu tiếp theo.
1
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, sự khan hiếm nguồn tài nguyên thiên nhiên và quá trình toàn cầu hoá đã
uế
gây sức ép rất lớn lên nền kinh tế thế giới làm cho sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các
công ty buộc phải liên kết lại với nhau để củng cố sức mạnh, giảm chi phí và tăng lợi thế
tế
H
cạnh tranh. Sự liên kết đó đã hình thành nên những chuỗi cung ứng khổng lồ trên khắp thế
giới kéo theo sự thay đổi trong nhận thức về khái niệm cạnh tranh. Khái niệm cạnh tranh
đang dần chuyển từ việc cạnh tranh giữa các tổ chức đơn lẻ sang cạnh tranh giữa các
h
g
2. Mục tiêu nghiên cứu
• Nghiên cứu lý thuyết về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng trong doanh
nghiệp.
Tr
ư
• Mô tả tổng quan chuỗi cung ứng tại CTCP Dệt-May Huế .
• Bước đầu đánh giá chuỗi cung ứng tại CTCP Dệt-May Huế .
• Đề xuất những hoạt động cải thiện hiệu suất chuỗi cung ứng.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính vì những nguyên nhân sau:
(Samedi 2012)
2
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
Khóa luận tốt nghiệp
+ Đối với CTCP Dệt-May Huế thì chuỗi cung ứng là một chủ đề nghiên cứu mới và
chưa được xác định rõ.
+ Nghiên cứu nhằm mục đích thăm dò sâu và tìm hiểu mối quan hệ giữa những khía
uế
họ
• Nghiên cứu trường hợp (Case Study): Tiến hành nghiên cứu các trường hợp về
những vấn đề của chuỗi cung ứng, cụ thể là Trường hợp Autoliv: Ứng dụng khoa học
ại
phản lực vào chuỗi cung ứng; Hồ sơ Owens Corning: Tái tổ chức cho một tương lai sáng
Đ
lạn hơn; Quản lý hiệu quả hoạt động tại 3COM; Hồ sơ General Motors: Hướng tới sự hài
lòng của khách hàng; Trường hợp công ty Seagate Technology: Đáp ứng nhu cầu tức thời.
ờn
g
(Shoshanah và Roussel 2005). Đây là những trường hợp đã được phân tích sâu và “có
nhiều thông tin hay mà có thể đem lại một cách nhìn sâu sắc về hiện tượng đang quan
tâm”. (Samedi 2012). Với những vấn đề nằm ngoài khả năng thu thập thông tin để đưa ra
Tr
ư
nhận định, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu vấn đề tương tự tại đơn vị thực tập để đưa ra
nhận định cho đơn vị cần nghiên cứu.
Đề tài không sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng song có tính toán một số
chỉ tiêu mang tính định lượng cần thiết nhằm làm rõ và đánh giá các vấn đề liên quan.
- Nguồn dữ liệu:
in
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên một phần chuỗi cung ứng của CTCP Dệt-May Huế từ
Tr
ư
ờn
g
Đ
ại
họ
cK
các nhà cung cấp thứ nhất đến các khách hàng trực tiếp của công ty.
4
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
• Chuỗi cung ứng: bao gồm tất cả các quá trình liên quan, trực tiếp hay gián tiếp để
đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nó không chỉ bao gồm nhà máy và các nhà cung cấp mà
and peter Meindl, 2001).
họ
còn cả các nhà vận chuyển, kho vận, các nhà bán hàng và cả khách hàng (Chopra, Sunil,
ại
• Chuỗi cung ứng: là một hệ thống các dòng chảy và phân bố thể hiện các chức năng
Đ
từ thu mua nguyên liệu, chuyển đổi thành các sản phẩm trung gian đến sản phẩm cuối
cùng sau đó là phân phối đến khách hàng (Ganeshan, Ram, and Terry P. Harrison, 1999).
ờn
g
1. 1. 1. 2. Định nghĩa chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là một khái niệm được mô tả bởi Michael Porter vào năm 1985 trong
cuốn sách có tựa đề: Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior
Tr
ư
Performance (Tạm dịch: Lợi thế Cạnh tranh: Tạo và duy trì hiệu suất ở mức cao).
• Sản xuất: Các hoạt động tương ứng với việc chuyển đổi đầu vào thành sản phẩm
h
hoàn thành, chẳng hạn như gia công cơ khí, đóng gói, lắp ráp, bảo trì thiết bị, kiểm tra, in
in
ấn và quản lý cơ sở vật chất.
• Hậu cần ra ngoài (outbound logistics): Đây là những hoạt động kết hợp với việc thu
cK
thập, lưu trữ và phân phối hàng hóa vật chất sản phẩm đến người mua, chẳng hạn như
quản lý kho bãi cho sản phẩm hoàn thành, quản trị nguyên vật liệu, quản lý phương tiện
vận tải, xử lý đơn hàng và lên lịch trình-kế hoạch.
họ
• Marketing và bán hàng: Những hoạt động này liên quan đến việc quảng cáo, khuyến
định giá.
ại
mãi, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh và
Đ
các quy trình thủ tục hoặc công nghệ được sử dụng trong tiến trình hoặc thiết kế sản
tiểu công nghệ khác nhau liên quan đến các lĩnh vực khoa học khác nhau.
uế
phẩm. Đa phần các hoạt động giá trị sử dụng một công nghệ kết hợp một số lượng lớn các
tế
H
• Quản trị nguồn nhân lực: Đây chính là những hoạt động liên quan đến việc chiêu
mộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho toàn thể nhân viên trong tổ
chức, có hiệu lực cho cả các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ.
h
• Cơ sở hạ tầng công ty: Công ty nhìn nhận ở góc độ tổng quát chính là khách hàng
in
của những hoạt động này. Chúng không hổ trợ chỉ cho một hoặc nhiều các hoạt động
chính- mà thay vào đó chúng hỗ trợ cho cả tổ chức. Các ví dụ của những hoạt động này
cK
chính là việc quản trị, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, tuân thủ quy định của luật pháp,
quản trị chất lượng và quản trị cơ sở vật chất. Trong các doanh nghiệp lớn, thường bao
gồm nhiều đơn vị hoạt động, chúng ta có thể nhận thấy rằng các hoạt động này được phân
quanh 2 thuật ngữ này khi một số nguồn đã sử dụng hai thuật ngữ này tương đương nhau.
Theo Michael Porter, người đầu tiên phát triển khái niệm này vào thập niên 80, thì chuỗi
7
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
Khóa luận tốt nghiệp
giá trị bao gồm các hoạt động chủ chốt và hỗ trợ như đã thể hiện trong hình 1. Trong khi
đó, theo định nghĩa thì chuỗi cung ứng chỉ bao gồm các hoạt động chủ chốt hoặc những
mảng vận hành của chuỗi giá trị. Do đó, chuỗi cung ứng có thể được hiểu như là một
uế
thành phần của chuỗi giá trị. Nói cách khác, trong khi mọi thành viên trong cùng một tổ
chức làm việc trên nền tảng chuỗi giá trị, thì những người ngoài tổ chức lại làm việc trong
tế
H
chuỗi cung ứng.
Không như thuật ngữ chuỗi cung ứng theo định nghĩa liên quan tới cả bên trong và
bên ngoài tổ chức, mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter lại tập trung chủ yếu vào các
h
đối tượng bên trong tổ chức. Tuy nhiên, các quan niệm hiện nay đã mở rộng mô hình gốc
của chuỗi giá trị. Điều này lại
không đúng đối với chuỗi cung
Tr
ư
ứng. Các hoạt động chính đại diện
cho bộ phận hoạt động của chuỗi
giá trị, và đây chính là những điều
ám chỉ đến chuỗi cung ứng. Ở cấp độ tổ chức, chuỗi giá trị là rộng hơn chuỗi cung ứng vì
nó bao gồm tất cả các hoạt động dưới hình thức của các hoạt động chính và hoạt động bổ
trợ. Hơn nữa, khái niệm chuỗi giá trị ban đầu tập trung chủ yếu vào các hoạt động nội bộ,
8
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
Khóa luận tốt nghiệp
trong khi chuỗi cung ứng, theo định nghĩa, tập trung vào cả nội bộ và bên ngoài. Để phản
ánh ý kiến hiện tại, chúng ta phải mở rộng mô hình chuỗi giá trị ban đầu, tập trung chủ
yếu vào các thành phần nội bộ, bao gồm cả nhà cung cấp và khách hàng nằm ở vị trí
uế
ngược dòng và xuôi dòng của chuỗi so với tổ chức trọng tâm. Các cấp độ của nhà cung
cấp và khách hàng hình thành cơ sở của chuỗi giá trị mở rộng hoặc khái niệm doanh
tế
(network). Trong mỗi công ty đều
Đ
có những bộ phận chức năng phối
hợp hoạt động với nhau để thực
ờn
g
hiện mục tiêu của tổ chức, đó là
những chuỗi cung ứng nhỏ bên
trong.
Tr
ư
- Cấu trúc vật lý:
Chuỗi cung ứng liên kết nhiều công ty độc lập với nhau, mỗi công ty có cấu trúc, tổ
chức riêng bên trong tương ứng với đặc điểm hoạt động và mục tiêu riêng của nó. Đồng
thời, cấu trúc công ty phải “mở” để liên kết hoạt động với các thành viên khác trong chuỗi
thông qua mối quan hệ với khách hàng ở phía trước, nhà cung cấp ở phía sau (BuyerCustomer relationship) và các công ty hỗ trợ xung quanh.
9
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
cK
hàng cuối cùng. Hoạt động của công ty trung tâm và những mối quan hệ của nó thường là
đối tượng được tập trung nghiên cứu khi tìm hiểu về chuỗi cung ứng.
Có bốn dạng liên kết giữa công ty trung tâm và các thành viên khác:
họ
• Đối với lớp khách hàng và nhà cung cấp thứ nhất, công ty trung tâm giữ mối liên kết
dạng quản lý quá trình (Managed process links): công ty trung tâm quản lý các quá trình
ại
hoạt động mua và bán của hai lớp này.
Đ
• Đối với các lớp thứ 2 trở đi mối liên kết của công ty trung tâm là giám sát (monitor
process link). Tuy khó có ảnh hưởng trực tiếp tới các lớp thứ hai trở đi nhưng công ty
ờn
g
trung tâm vẫn phải giám sát hoạt
động của họ để bảo đảm các hoạt
động sản xuất của mình. Họ có thể
Tr
ư
trong các hoạt động thương mại.
h
1. 1. 3. Các mối quan hệ và các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
in
1. 1. 3. 1. Các mối quan hệ
trong chuỗi (Taylor & Francis
2003) dựa vào mức độ tích
hợp. Theo cách thang đo
họ
tương đối này, một cực là mức
cK
Có 5 mức độ quan hệ
độ tích hợp rất thấp (dạng thị
ại
trường rời rạc thuần túy - spot
Đ
lập. Sự tự do và phụ thuộc giữa mỗi công ty là có giới hạn.
• Tham gia mạo hiểm: là dạng đặc biệt của liên minh dài hạn, khi mà sự tích hợp lên
uế
tới mức độ cao tạo thành một dạng tổ chức mới để cùng chia sẻ lợi nhuận, rủi ro. Mỗi
thành viên trong tổ chức phụ thuộc rất lớn vào nhau.
tế
H
Mức độ tích hợp giữa các công ty trong chuỗi dựa trên nền tảng của việc chia sẻ thông
tin (Lee 2000), Mức độ chia sẻ liên quan đến quyết định thông tin nào được chia (what),
ai được chia (who) và chia sẻ như thế nào (how).
h
1. 1. 3. 2. Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
in
Theo Martin Chrisopher,
dòng chảy cơ bản xuyên suốt
chiều dài của chuỗi là dòng
thông tin và dòng tiền.
họ
thành viên trong chuỗi (máy móc, thiết bị, …). Để dòng chảy này được xuyên suốt, dung
lượng của các thành viên trong chuỗi phải đảm bảo đạt một mức yêu cầu tối thiểu để
tránh ách tắc. Dòng chảy qua nguồn lực ách tắc sẽ tạo thành những điểm thắt cổ chai
(bottle neck). Trong chuỗi cung ứng có thể có hơn một điểm này. Toàn bộ thông lượng
12
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
Khóa luận tốt nghiệp
đầu ra phía sau điểm thắt cổ chai giảm bằng đúng thông lượng qua đây và tiếp tục giảm
nếu qua những điểm thắt cổ chai khác.
Những nguồn lực phía sau
uế
nguồn lực ách tắc trở nên lãng
phí do dư thừa công suất trong
tế
H
khi công suất tại đầu ra không đủ
đáp ứng yêu cầu chung của
chuỗi. Công suất tại đầu ra là
h
mang
ại
khách hàng về phía trước chuỗi:
trường, đặc điểm sản phẩm, nhu
ờn
g
cầu của khách hàng, và những ý
kiến phản hồi của khách hàng
sau khi sử dụng sản phẩm/dịch
Tr
ư
vụ.
• Dòng phản hồi từ phía các nhà cung cấp: được nhận và xử lý thông qua bộ phận thu
mua. Các thông tin phản hồi này phản ảnh tình hình hoạt động của thị trường nguyên liệu.
Nó được xử lý rất kỹ trước khi chuyển tới khách hàng.
Mức độ chia sẻ thông tin phụ thuộc đối tác được chọn lựa để chia sẻ, dạng thông tin
và chất lượng của thông tin. Có nhiều dạng thông tin trong chuỗi cung ứng: dạng thông
13
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
mọi quá trình, ngay sau khi cả dòng sản phẩm và dòng tiền đã thực hiện hoàn tất.
cK
Vì vậy muốn quản lý được chuỗi cung ứng thì phải quản lý được dòng thông tin.
Thông tin chỉ mang lại giá trị nếu công ty có những đối ứng phù hợp (Gavirneni, 2002).
Có những thông tin sẽ gây bất lợi nếu lọt vào tay đối thủ. Nhà quản lý nên phân loại
họ
thông tin nào nên chia sẻ, thông tin nào cần bị giới hạn, kiểm duyệt hay bảo mật. Để có
định về tâm lý.
Đ
c. Dòng tiền
ại
thể chia và nhận thông tin có giá trị, các nhà quản lý cần vượt qua một số rào cản nhất
Dòng tiền được đưa vào chuỗi bởi duy nhất người tiêu dùng khi họ đã nhận được sản
ờn
g
phẩm/dịch vụ hoặc đầy đủ các chứng từ hoá đơn hợp lệ. Có thể thấy chính lợi nhuận đã
liên kết các công ty lại với nhau.
Chuỗi cung ứng tạo nên chuỗi giá trị trong đó các thành viên có cơ hội chia sẻ dòng
1. 1. 4. Quản trị chuỗi cung ứng
• Quản lý chuỗi cung ứng: là hoạch định, thiết kế, kiểm soát dòng thông tin và nguyên
vật liệu của chuỗi cung ứng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả nhất ở
h
hiện tại và tương lai (APICS Dictionary 1996).
in
• Quản lý chuỗi cung ứng: là sự giám sát nguyên liệu, thông tin, và tài chính khi chúng
di chuyển trong một quá trình từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, người bán sỉ, người bán
cK
lẻ cho đến khách hàng. Quản lý chuỗi cung ứng gồm việc tích hợp các dòng này cả bên
trong cũng như bên ngoài giữa các công ty (Dimitris N-Chorafas, 2001).
• Quản lý chuỗi cung ứng: quản lý mọi hoạt động của chuỗi cung ứng (Jeffrey P.
họ
Wincel 2004).
• Mục tiêu chính của quản lý chuỗi cung ứng: là tối thiểu những hoạt động không đưa
ại
được giá trị vào trong chuỗi. Nó tăng cường khả năng cạnh tranh dựa vào việc nâng cao
KH:
hoạch,
xuất,
kế
SX:
PP:
sản
phân
phối, CC: cung cấp,
TL: trả lại.
tế
H
Theo đó, SCOR được chia làm 4 lớp phân tích theo quá trình:
uế
Với:
• Mức 1: Định nghĩa chuỗi cung ứng bằng 5 quá trình: lập kế hoạch, tìm nguồn cung
cấp, sản xuất, phân phối, trả lại.
h
ờn
g
Quá trình lập kế hoạch nhằm thực hiện việc cân bằng giữa nhu cầu của khách hàng và
cung cấp. Nó đề ra các cách thức để có thể hoàn thành mục tiêu đã đề ra.
2. Phân tích quá trình lập kế hoạch theo mô hình SCOR
Tr
ư
Theo mô hình SCOR, việc thiết lập kế hoạch được thực hiện trước tiên và thông qua
tất cả các quá trình, từ phân tích thông tin phản hồi về nhu cầu thị trường đến kiểm tra,
đánh giá các nguồn lực hiện có, dung lượng sản xuất, tồn kho, khả năng giao hàng. Trong
SCOR mức 2, việc lập kế hoạch sẽ được phân chia làm 5 quá trình nhỏ là 1/ Hoạch định
nhu cầu chung của chuỗi; 2/ Hoạch định nguồn cung cấp; 3/ Sản xuất; 4/ Giao hàng; 5/
Quản lý hàng trả về.
16
Sinh viên Nguyễn Thái Sơn
GVHD: Th.s Lê Quang Trực
Khóa luận tốt nghiệp
Đầu vào của việc lập kế hoạch là nguồn thông tin được cung cấp từ tiếp thị và thông
tin phản hồi từ các bộ phận khác. Kế hoạch được đánh giá là tốt khi cân đối được cung
cầu, tiếp cận mục tiêu, kết nối được các bộ phận. Kế hoạch phải chủ động quản lý được
họ
công ty trong dài hạn, nó giúp định hướng các hoạt động của tổ chức
• Kế hoạch chiến thuật: được hoạch định bởi các nhà quản lý cấp trung để triển khai
ại
kế hoạch chiến lược thành những hoạt động cho các bộ phận (trung hạn).
Đ
• Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạch chi tiết được thiết lập và triển khai tại các bộ phận
cho công tác vận hành, thường có tính chất ngắn hạn.
ờn
g
Trong chuỗi cung ứng, kế hoạch nối kết hoạt động của các thành viên riêng biệt, nên
phải cân nhắc việc đánh đổi giữa các mục tiêu. Vì vậy, nó cần linh hoạt để ứng phó với sự
thay đổi của nhu cầu thị trường, và có dự phòng những rủi ro bất trắc.
Tr
ư
1. 1. 6. 2. Quá trình thu mua (Source)
1. Nhiệm vụ
Là các quá trình liên quan tới việc thu mua nguyên liệu, hàng hoá theo kế hoạch để
cung cấp cho nhu cầu sản xuất hoặc bán hàng.
2. Phân tích thu mua theo mô hình SCOR
in
• Thực hiện đàm phán, thương thuyết để có được mức giá có lợi nhất
• Thực hiện ký kết các hợp đồng với các nhà cung cấp. Đảm bảo thủ tục để bộ phận kế
cK
toán có thể thực hiện việc chi trả cho các nhà cung cấp một cách thuận lợi.
Như vậy có thể thấy đây là bộ phận rất quan trọng, là mắc xích liên kết giữa công ty
và thị trường cung cấp. Một bộ phận thu mua được đánh giá mạnh khi nó có thể tìm được
họ
nguồn nguyên liệu hàng hoá rẻ, đạt chất lượng; đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu
cho quá trình tiếp theo và xây dựng được mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp.
ại
Để thực hiện tốt chức năng hoạt động của mình, bộ phận này phải phối hợp hoạt động
Đ
chặt chẽ với các bộ phận như kế hoạch, sản xuất, kho, kỹ thuật, QC và kế toán.
Trong mô hình SCOR mức 2, chức năng tìm nguồn cung cấp được phân tích thành 3
ờn
g
quá trình:
phong phú và các nhà cung cấp/ thầu phụ phải có năng lực thiết kế thực sự. Giá trị sản
tế
H
phẩm thể hiện qua ý tưởng, thiết kế và cách thức thực hiện của họ. Bộ phận thu mua xây
dựng mối quan hệ rộng với các nhà cung cấp để đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản phẩm.
Cơ hội cải tiến trong dạng sản xuất này rất lớn nó tạo cho họ cơ hội phát huy khả năng
h
của mình. Quá trình hợp tác phát triển sản phẩm mới giúp các công ty thu ngắn khoảng
1. 1. 6. 3. Quá trình sản xuất (make)
cK
1. Nhiệm vụ
in
cách giữa chúng và giúp phát hiện ra những nhà cung cấp có tiềm năng.
Trong chuỗi cung ứng, quá trình sản xuất (make) thường được phân tích ở công ty
trung tâm, nơi mà nguyên liệu và bán thành phẩm được tập trung từ các nguồn để tạo
họ
thành sản phẩm cuối cùng theo kế hoạch. Nó bao gồm cả hoạt động thiết kế, thử nghiệm
GVHD: Th.s Lê Quang Trực