PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH TRONG NỀN KINH TẾ SỐ - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SỮA TH TRONG NỀN KINH TẾ SỐ

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

TRẦN THỊ THU HUYỀN

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Phát triển chuỗi cung ứng
của Công ty cổ phần Sữa TH trong nền kinh tế số
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thƣơng mại
Mã số: 83.40.121

Họ và tên: TRẦN THỊ THU HUYỀN
Người hướng dẫn: PGS, TS TRẦN THỊ NGỌC QUYÊN

Hà Nội - 2019


1.2. Tổng quan về chuỗi cung ứng ....................................................................................17
1.2.1. Khái niệm và nhiệm vụ của chuỗi cung ứng ..............................................17
1.2.2. Mô hình chuỗi cung ứng .............................................................................19
1.2.3. Thành phần của chuỗi cung ứng .................................................................19
1.2.4. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi cung ứng .........................20
1.3. Chuỗi cung ứng trong nền kinh tế số .........................................................................22
1.3.1. Đặc điểm của chuỗi cung ứng trong nền kinh tế số ....................................22
1.3.2. Ảnh hưởng của nền kinh tế số đến chuỗi cung ứng....................................23
1.3.3. Thực tiễn phát triển chuỗi cung ứng sữa tại một số quốc gia .....................29
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CP SỮA
TH TRONG NỀN KINH TẾ SỐ ...........................................................................35
2.1. Giới thiệu về công ty CP sữa TH ...............................................................................35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................35
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh .....................................................................................37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................39
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động .....................................................................................40


iii
2.2. Phân tích chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH....................................................44
2.2.1. Mô hình chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH.......................................44
2.2.2. Quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH .............46
2.2.3. Những nhân tố tác động đến chuỗi cung ứng của CTCP sữa TH trong bối
cảnh nền kinh tế số................................................................................................60
2.3. Đánh giá Chuỗi cung ứng của CTCP sữa TH trong bối cảnh nền kinh tế số ..........67
2.3.1. Kết quả đạt được .........................................................................................67
2.3.2. Hạn chế .......................................................................................................70
CHƢƠNG 3: CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA TH VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY CP SỮA TH TRONG
NỀN KINH TẾ SỐ ..................................................................................................74

Trân trọng cám ơn.

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Tác giả

Trần Thị Thu Huyền


v
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu này nhằm phân tích mô hình chuỗi cung ứng, phân tích thực
trạng hoạt động của chuỗi cung ứng, tìm hiểu và nêu ra những ứng dụng kỹ thuật và
công nghệ xuyên suốt chuỗi cung ứng của công ty Cổ phần sữa TH. Nghiên cứu này
cũng chỉ ra và đánh giá ưu, nhược điểm của chuỗi cung ứng và việc ứng dụng kỹ
thuật và công nghệ vào chuỗi cung ứng. Từ ưu, nhược điểm trên thì tác giả đưa ra
các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng và hoạt động kinh
doanh của công ty trong nền kinh tế kỹ thuật số.


vi
DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

IT


Kinh tế số

Kinh tế kỹ thuật số

TH True Milk

Công ty Cổ phần sữa TH

CNTT

Công nghệ thông tin

VNCERT

Trung tâm ứng cứu sự cố máy tính Việt Nam

DN

Doanh Nghiệp

CN

Công nghệ

CTCP

Công ty Cổ phần


vii

mới chỉ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Nhiều doanh nghiệp đã thất bại tuy nhiên cũng có nhiều công ty thu về không ít
thành công nhờ có phương pháp vận hành tốt chuỗi cung ứng của mình. Công ty cổ
phần sữa TH True Milk là một ví dụ điển hình trong số đó trong đó việc chuỗi cung
ứng là động lực nền tảng dẫn đến thành công của doanh nghiệp.
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) diễn ra, các doanh nghiệp cần
phải thay đổi mạnh mẽ với sự tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong sản xuất, kinh
doanh và quản lý của doanh nghiệp. Trong CMCN 4.0, khái niệm Kinh tế kỹ thuật
số được đề cập đến là một nền kinh tế dựa trên các công nghệ kỹ thuật số, đó là Trí
tuê nhân tạo (AI), vạn vật kết nối (IoT), và Dữ liệu lớn (Big Data). Nền kinh số phát
triển đã mở đường cho sự đổi mới và phát triển trên toàn cầu và mở ra vô số cánh
cửa cho ngành công nghiệp công nghệ cao. Trí tuệ nhân tạo với máy học (machine
learning) ngày càng phức tạp, các công cụ có thể cuối cùng đưa ra quyết định tốt
hơn cả những bộ óc của các nhà quản lý chuỗi cung ứng tốt nhất. Mọi quy trình,
công đoạn trong chuỗi cung ứng đang trở nên số hóa với việc tự động hóa; mọi thứ
và mọi người đều được kết nối và chia sẻ qua điện toán đám mây, mọi dữ liệu đều
có sẵn trực tiếp với nguồn dữ liệu lớn liên tục cập nhật. Do vậy, nền kinh tế kỹ thuật
số sẽ thay đổi chuỗi cung ứng từ việc thiết kế, lập kế hoạch, sản xuất, vận chuyển và
vận hành, việc vận hành và quản trị chuỗi cung ứng, đây là xu hướng tất yếu đối với
bất cứ quốc gia nào, ngành nào, doanh nghiệp nào nếu không muốn tụt hậu lại phía sau.
Chuỗi cung ứng ngành sữa còn được gọi là “từ đồng cỏ đến bàn ăn” là một
chuỗi cung ứng khép kín và phức tạp từ việc chăn nuôi, vắt sữa bò đến phân phối
sản phẩm, người chăn nuôi bò sữa tuân thủ các yêu cầu xử lý và xử lý nghiêm ngặt


2
để đảm bảo rằng người tiêu dùng được hưởng sữa tươi và an toàn nhất có thể. Khi
việc lựa chọn các sản phẩm sữa trên thị trường trở nên đa dạng hơn bao giờ hết,
chuỗi cung ứng chỉ trở nên ngày càng phức tạp, đòi hỏi tốc độ và độ chính xác cao
hơn trong suốt chuỗi cung ứng. Những tiến bộ kĩ thuật gần đây trong việc theo dõi

sản phầm nói chung và chuỗi cung ứng các sản phẩm sữa của các doanh nghiệp
trong đó có Công ty CP sữa TH và cũng có những nghiên cứu đề cập đến vấn đề về
nền kinh tế số như sau:
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Trung tâm Thông tin – Tư liệu,
Phát triển nền kinh tế số nhìn từ kinh nghiệm một số nước châu Á và hàm ý đối với
Việt Nam, Chuyên đề số 04, 2018 nhận định sự phát triển mạnh mẽ của Internet và
công nghệ được kỳ vọng sẽ tạo ra một nền tảng hỗ trợ cho nền kinh tế số phát triển
nhanh và đóng góp ngày càng lớn cho nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới. Tuy
nhiên, để nền kinh tế số phát triển một cách bền vững thì cần phải có các giải pháp
hỗ trợ đồng bộ và sự nỗ lực từ nhiều phía.
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương Trung tâm Thông tin – Tư liệu,
Phát triển nền kinh tế số: Kinh nghiệm của Trung QuốcVà hàm ý chính sách cho
Việt Nam, chuyên đề số 05, 2018 đã nhận định ba trụ cột chính nâng đỡ sự phát
triển nhanh chóng nền kinh tế số bao gồm: quy mô thị trường rộng lớn và trẻ trung
cho phép thương mại hóa nhanh chóng các mô hình kinh doanh số; hệ sinh thái
phong phú vượt trội thậm chí so với các nền kinh tế phát triển; chính phủ tạo điều
kiện và không gian để các doanh nghiệp số thử nghiệm, đồng thời vừa là nhà đầu tư
vừa là người tiêu dùng các công nghệ số (MGI 2007). Cuối cùng, nghiên cứu đưa ra
định hướng chính sách cho Việt Nam để thúc đẩy và phát triển nền kinh tế số.
Ths. Nguyễn Thị Việt Ngọc, Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động logistics đến
hiệu quả sản xuất, kinh doanh tại công ty cổ phần sữa TH, 2018 nghiên cứu mối
quan hệ giữa các hoạt động logistics với hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Sữa TH với 6 yếu tố cấu thành hoạt động logistics trong doanh nghiệp
(hoạt động logsitics đầu vào, hoạt động logistics đầu ra, chất lượng của các hoạt
động logistics khác, mức độ tin dùng dịch vụ logistics thuê ngoài, mức độ sử dụng
dịch vụ logistics gia tăng, khả năng thay đổi để thích ứng trong các hoạt động
logistics) và yếu tố hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh (ROS). Trên cơ sở kết
quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.


dụng công nghệ kỹ thuật số vào chuỗi cung ứng của Công ty CP sữa TH. Vì thế tác
giả sẽ tập trung đi sâu vào nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào chuỗi


5
cung ứng của công ty CP sữa TH thông qua việc phân tích các hoạt động của chuỗi
cung ứng và việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật xuyên suốt các hoạt động của chuỗi
cung ứng. Đồng thời tác giả làm rõ các câu hỏi sau:
Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần sữa TH trong giai
đoạn nghiên cứu 2016-2018?
Công ty cố phần sữa TH đã có những ứng dụng công nghệ kỹ thuật số gì
trong từng hoạt động của chuỗi cung ứng của công ty?
Ưu điểm và nhược điểm của việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật số của công
ty CP sữa TH là gì?
Cần làm gì để nâng cao hiệu quả của chuỗi cung ứng trong việc áp dụng
công nghệ kỹ thuật số?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là nghiên cứu việc ứng dụng kinh tế số vào chuỗi
cung ứng của công ty cổ phần sữa TH, từ đó mang lại giải pháp cho sự phát triển
công ty cổ phần sữa TH.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Nghiên cứu về việc phát triển chuỗi cung ứng của công ty cổ
phần sữa TH thông qua ứng dụng công nghệ trong nền kinh tế số
+ Về không gian: Công ty Cổ phần sữa TH
+ Về thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Phân tích đặc điểm của chuỗi cung ứng sữa trong bối cảnh kinh tế số và từ
đó đề xuất các giải pháp trong bối cảnh phát triển nền kinh tế số của công ty cố
phần sữa TH.

tại. Dựa các lý luận và các điểm đã phân tích, kết hợp tìm hiểu kinh nghiệm các
nước để tìm ra giải pháp phát triển chuỗi cung ứng của công ty CP TH trong nền
kinh tế số.
6. Bố cục luận văn
Luận văn có trang, bảng, hình. Ngoài lời mở đầu, danh mục chữ viết tắt và
danh mục bảng biểu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Chuỗi cung ứng và nền kinh tế số.
Chương 2: Phân tích Chuỗi cung ứng của công ty CP sữa TH trong nền kinh
tế số.
Chương 3: Chiến lược phát triển của công ty CP sữa TH và một số giaỉ pháp
để phát triển chuỗi cung ứng công ty CP sữa TH trong nền kinh tế số.


7
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ NỀN KINH
TẾ SỐ
1.1. Tổng quan về nền kinh tế số
1.1.1. Bối cảnh phát triển và khái niệm nền kinh tế số
1.1.1.1. Bối cảnh phát triển
“Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất; là sự
thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và kỹ thuật, xuất phát từ nước
Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới” (Toffler, 1992). Cuộc cách mạng công nghiệp
đầu tiên diễn ra tại Vương quốc Anh, thời kỳ này công nghiệp và chế tạo máy móc
dần thay thế lao động chân tay, nền kinh tế bắt đầu phức tạp hơn, mở rộng quy mô
lớn hơn. Tên gọi "Cách mạng công nghiệp" thường dùng để chỉ giai đoạn thứ nhất
được diễn ra ở cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19.
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra ở Tây Âu và Bắc Mỹ trong suốt
thế kỷ 19 và sau đó là toàn thế giới từ nửa sau thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20. Các tiến
bộ kinh tế và kỹ thuật có được nhờ phát triển tàu hơi nước, đường sắt. Vào cuối thế

Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư hay còn gọi là CMCN 4.0 bắt đầu vào
đầu thế kỷ 21, kế thừa những thành tựu lớn từ CMCN 3.0, được hình thành trên nền
tảng cải tiến của cuộc cách mạng số, với những công nghệ mới như robot, trí tuệ
nhân tạo, Internet of Things, in 3D, vật liệu mới, công nghệ nano, sinh học, ... Hiện
nay cả thế giới đang ở trong giai đoạn phát triển của cuộc cách mạng này và trở
thành chiến lược cho các nước đang phát triển để theo kịp với xu hướng thế giới.
Đây là bước ngoặt mới cho sự phát triển của con người, nâng cao kinh tế -xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm
Cách mạng Công nghiệp 4.0 diễn ra trên 3 lĩnh vực chính gồm Công nghệ
sinh học, Kỹ thuật số và Vật lý. Những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong CMCN
4.0 là: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối - Internet of Things (IoT) và dữ liệu
lớn (Big Data). Trên lĩnh vực công nghệ sinh học, Cách mạng Công nghiệp 4.0 tập
trung vào nghiên cứu để tạo ra những bước nhảy vọt trong Nông nghiệp, Thủy sản,
Y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo, hóa học và vật
liệu. Cuối cùng là lĩnh vực Vật lý với robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật
liệu mới (graphene, skyrmions…) và công nghệ nano. Ngoài ra, cần bổ sung công
nghệ chuỗi khối - blockchain và cảm biến - sensor.
Cuộc Cách mạng 4.0 mang đến khái niệm Kinh tế số hay còn gọi là kinh tế
kỹ thuật số. Đây là việc ứng dụng nền tảng của các Quốc gia, Doanh nghiệp để phát
triển kinh tế bắt kịp với xu hướng kinh tế số nếu không muốn tụt lại phía sau.


9
Kinh tế số là “một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số”, đặc
biệt là các giao dịch điện tử tiến hành thông qua Internet. Kinh tế số bao gồm tất cả
các lĩnh vực và nền kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; sản xuất, phân phối,
lưu thông hàng hóa, giao thông vận tải, logistic, tài chính ngân hàng, …) mà công
nghệ số được áp dụng. (Theo Nhóm cộng tác kinh tế số Oxford)
Nền kinh tế kỹ thuật số là tất cả các hoạt động kinh tế được trung gian bởi
phần mềm và được kích hoạt bởi cơ sở hạ tầng viễn thông. Kinh tế số là phương

nhân tạo

Kinh tế kỹ
thuật số
Vạn vật kết
nối

Dữ liệu lớn

Hình
Đặc điểm
của nền kinh
•Trí tuệ nhân
tạo1.1:
(Artificial
Intelligence
): tế kỹ thuật số
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và xây dựng)
Có thể nhận thấy Internet of Things (IoT) đang phát triển với tốc độ vũ bão
và thay đổi hoàn toàn bộ mặt của rất nhiều ngành công nghiệp. Dữ liệu lớn -Big
Data, một trong những ứng dụng sơ khởi nhất của IoT đã ra đời và thu thập được
lượng dữ liệu khổng lồ. Thế nhưng, để chuyển đổi dữ liệu thành giá trị lại cần đến
một công nghệ đột phá khác và Trí tuệ nhân tạo - AI chính là lời giải.
 Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence)
Trí tuệ nhân tạo là tự động hoá các hoạt động phù hợp với suy nghĩ con
người, chẳng hạn các hoạt động ra quyết định, giải bài toán,
Trí tuệ nhân tạo là khoa học nghiên cứu xem làm thế nào để máy tính có thể
thực hiện những công việc mà hiện con người còn làm tốt hơn máy tính. (Rich and
Knight, 1991),


tiếp cận hạn chế đối với các công nghệ ở bậc cao như AI, robot, blockchain. Ngược
lại, nhận thức Cách mạng 4.0 có thể triển khai với kết nối internet, ứng dụng thông


12
minh, điện toán đám mây, blockchain sẽ giúp các địa phương và doanh nghiệp
mạnh dạn đổi mới, ứng dụng Cách mạng 4.0 với chi phí thấp, hiệu quả cao cho
những mô hình cung cấp hàng hóa và dịch vụ truyền thống của mình.
Nhờ công nghệ kết nối IoT, phạm vi và tốc độ kết nối tới người tiêu dùng và
quy mô đáp ứng nhu cầu hàng hóa và dịch vụ của Cách mạng 4.0 được mở rộng
vượt trội. CMCN 4.0 cho phép nhà sản xuất đạt được cùng lúc cả hai mục tiêu sản
xuất đại trà và cá nhân hóa sản phẩm. Đây là điểm vượt trội bởi các cuộc cách mạng
trước chỉ nhắm đến việc mở rộng quy mô kinh tế, thì việc Cách mạng 4.0 có thể đạt
được mục tiêu này sẽ có nghĩa là năng xuất lao động và hiệu quả của các hoạt động
kinh doanh hay quản lý nhà nước cũng sẽ được cải thiện vượt trội khi ứng dụng
theo CMCN 4.0.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế số
1.1.3.1. Môi trường pháp lý
Xây dựng một môi trường đáng tin cậy để đổi mới cho phép công nghệ phát
triển mạnh là một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của
nền kinh tế số. Nền kinh tế số cần đạt được sự cân bằng phù hợp để kích thích sự
đổi mới và tăng trưởng kinh doanh trong đó việc bảo vệ quyền của cá nhân, sở hữu
trí tuệ và quyền riêng tư là một yếu tố then chốt. Các quy định này thúc đẩy niềm
tin là điều kiện tiên quyết để tăng cường sự phát triển của nền kinh tế số. Trong đó
sẽ bao gồm tất cả các lĩnh vực như bảo mật dữ liệu, an ninh mạng, bảo vệ người
dùng. Môi trường pháp lý được xây dựng nhằm mục đích bảo vệ tối đa những hoạt
động của những nhân tố kinh tế kỹ thuật số bao gồm: bảo vệ người tiêu dùng; bảo
vệ dữ liệu; an ninh mạng và giao dịch điện tử, cụ thể là thanh toán điện tử (thanh
toán điện tử) và điện tử chữ ký (chữ ký điện tử).
- Bảo về người tiêu dùng: là một lĩnh vực quan trọng của pháp luật nhằm bảo

truyền thống và bao gồm các giao dịch và thỏa thuận kỹ thuật số giữa các chủ thể
dọc theo chuỗi cung ứng. Giao dịch điện tử bao gồm hai lĩnh vực có tầm quan trọng
đặc biệt: thanh toán điện tử (thanh toán điện tử) và chữ ký điện tử (chữ ký điện tử).
1.1.3.2. Phát triển chính phủ theo hướng kỹ thuật số
Phát triển chính phủ theo hướng kỹ thuật số là hợp lý hóa hệ thống trên cơ sở
chính phủ hợp nhất, cùng lúc cũng cung cấp nền tảng dịch vụ kỹ thuật số nhằm hỗ
trợ doanh nghiệp, giảm thời gian và chi phí giao dịch, thực hiện cấp phép và phê
duyệt giấy tờ trực tuyến.


14
Thứ nhất, Chính phủ có thể hỗ trợ thông qua việc xây dựng cơ sở hạ tầng
pháp lý phù hợp và sử dụng thanh toán điện tử khi tương tác với người dân - ví dụ
như khi thanh toán cho các dịch vụ của chính phủ hoặc nhận lương hưu. Tương tự
như vậy, các chương trình căn cước công dân kỹ thuật số do Chính phủ thực hiện có
thể giúp người dân truy cập tài khoản dễ dàng hơn.
Thứ hai, các chính sách nhằm nâng cao niềm tin rất quan trọng để tăng
cường sự tham gia trong nền kinh tế số, bao gồm một loạt các lĩnh vực từ quyền
riêng tư dữ liệu, an ninh mạng, cho đến bảo vệ người tiêu dùng. Các chính sách này
cũng cần được phối hợp chặt chẽ hơn trong khu vực, để các cá nhân và doanh
nghiệp đều biết những quy định nào được áp dụng khi dữ liệu của họ di chuyển qua
biên giới.
Thứ ba, cần phải tăng cường các kỹ năng kỹ thuật số của người dân, không
chỉ để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số, mà còn để đảm bảo những cơ hội và
lợi ích của nền kinh tế số đến được với mọi người. Để đạt được điều này đòi hỏi
phải tập trung vào các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống. Mặc dù người dân khu vực
đã có nền tảng tốt về đọc viết và tính toán, song hệ thống giáo dục vẫn nên lên kế
hoạch đào tạo và phát triển cho học sinh, sinh viên các kỹ năng cần thiết cho nền
kinh tế kỹ thuật số từ khâu hướng dẫn sử dụng máy tính cơ bản, đến nâng cao kỹ
năng như: mã hóa, phân tích dữ liệu và phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp,

băng thông rộng di động sẽ là thiết yếu để triển khai các ứng dụng kinh doanh
chuyên sâu. Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển, là những nước có nền tảng
khoa học công nghệ kém xa so với các nước phát triển trên thế giới. Vì vậy, việc
đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng cũng giúp các nước đang phát triển thu hút được
nhiều đầu tư nước ngoài, giúp nền kinh tế tiếp cận được với khoa học công nghệ
hiện đại từ những nhà đầu tư này. Ngoài ra, khoảng cách về trình độ lao động cũng
sẽ được rút ngắn, nguồn nhân lực sẽ có điều kiện nghiên cứu các công nghệ phù hợp
với nền kinh tế quốc gia đồng thời tạo môi trường cho các nhà khoa học nghiên cứu
và phát triển công nghệ cho nền kinh tế.
Khoa học - công nghệ của một nền kinh tế thực sự là động lực và nền tảng cho
phát triển kinh tế - xã hội, cho tăng trưởng, tái cơ cấu kinh tế và tăng năng suất lao
động xã hội. Trình độ Khoa học - công nghệ được đánh giá bởi năng lực khoa học,
công nghệ và đổi mới, sáng tạo của quốc gia hay nền kinh tế. Vì vậy, để thúc đẩy
nền kinh tế kỹ thuật số, cần phải đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển (R&D)


16
khoa học công nghệ. Tích cực thúc đẩy việc đào tạo, nghiên cứu từ việc khuyến
khích các trường đại học thiên về nghiên cứu với tính ứng dụng cao. Trong đó, sự
kết nối hiệu quả giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và khu vực kinh doanh,
dịch vụ công là hết sức cần thiết. Vì vậy, nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế kỹ thuật số, nền kinh tế thực sự cần có những chính sách tốt, cơ chế tốt, hoặc đặt
ra những bài toán hay, đúng tầm để kích thích sáng tạo và sự cống hiến của đông
đảo các nhà khoa học và chuyên gia phù hợp với hiện trạng và năng lực của nền
kinh tế.
1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế số
Với mọi cuộc cách mạng từ cách mạng công nghiệp thế kỷ 19 đến cách
mạng 4.0 hiện nay, doanh nghiệp luôn đóng một vai trò quan trọng để đưa những
các cuộc cách mạng về công nghệ đến với người dân. Doanh nghiệp vừa đóng vai
trò trong 1 phần tác nhân các phát minh công nghệ vừa là đưa những phát mình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status