Tiểu luận môn QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK - Pdf 25

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
PHÒNG SAU ĐẠI HỌC

Bài báo cáo
Môn: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)
Nhóm học viên thực hiện: Nhóm 1
Lớp: Cao học QTKD - Khóa 4
GVHD: PGS.TS. Hồ Tiến DũngTháng 9/2013
2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
nghiệp phải quan tâm sâu sát đến toàn bộ dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết
kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản
phẩm hoàn thiện và những điều mà nhà tiêu dùng yêu cầu.
Quản trị chuỗi cung ứng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản trị sản xuất và
điều hành, nó ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và chi phí sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
của doanh nghiệp. Trong bài tiểu luận này sẽ trình bày các nội dung chính như sau:
- Cơ sở lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng
- Giới thiệu chuỗi cung ứng của công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk).
- Những ưu điểm, nhược điểm trong chuỗi cung ứng của vinamilk và các giải pháp
Dù nhóm đã rất nỗ lực và cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian, nguồn dữ liệu nên
nội dung của tiểu luận khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
Thầy và các bạn để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.

5
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1/ Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.1/ Khái niệm
Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sản
phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng
cuối cùng.
Mô hình của chuỗi cung ứng như sau:
Hình 1.1 Mô hình chuỗi cung ứng điển hình
- Nhà cung cấp: là những tổ chức cung cấp nguyên liệu, dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà
phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng.
- Nhà sản xuất: Là các tổ chức sản xuất sản phẩm bao gồm: Công ty sản xuất nguyên
liệu và sản xuất thành phẩm
- Nhà kho: Là nơi lưu trữ các sản phẩm sản xuất ra từ các nhà máy
- Nhà bán lẻ: Là nơi tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng
- Khách hàng: Là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm

- Cung cấp khả năng trực quan hóa đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép
kín dây chuyền cung cấp tạo điều kiện cho việc tối ưu hóa sản xuất đúng lúc bằng
các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch
- Phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp
1.1.3/ Sự phối hợp giữa các bộ phận trong chuỗi cung ứng
- Tăng cường sự phối hợp cả trong nội bộ và các Công ty và giữa các Công ty với
nhau
- Để tăng cường sự phối hợp, lập các đội nhóm giữa các đơn vị chức năng, tạo mối
quan hệ hợp tác giữa khách hàng và với nhà cung cấp, cải tiến hệ thống thông tin tốt
hơn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ hơn.
7
- Thực hiện sự phối hợp tổng thể của các nhà lãnh đạo, của các tổ chức trong chuỗi
cung ứng và sự điều chỉnh các thức hình thành và quản trị chuỗi cung ứng.
1.2/ Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả của chuỗi cung ứng
Đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng là công việc rất cần thiết nhằm hướng đến cải tiến
và đặt mục tiêu cho việc cải tiến chuỗi cung ứng.
1.2.1/ Tiêu chuẩn “ Giao hàng”
Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn được biểu hiện bằng tỉ lệ phần trăm
của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày khách hàng yêu cầu trong
tổng số đơn hàng. Điều quan trọng rằng các đơn hàng không được tính là giao hàng đúng
hạn khi chỉ có một phần đơn hàng được thực hiện và khi khách hàng không nhận đúng thời
gian yêu cầu. Đây là một tiêu thức rất chặt chẽ, khắc khe và khó nhưng nó đo lường hiệu
quả thực hiện trong việc giao toàn bộ đơn hàng cho khách khi họ có yêu cầu.
1.2.2/ Tiêu chuẩn “ Chất lượng”
Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là sự thỏa mãn của
khách hàng về sản phẩm. Đầu tiên chất lượng có thể đo lường thông qua những điều mà
khách hàng mong đợi. Để đo lường được sự thoải mãn của khách hàng mong đợi về sản
phẩm ta thiết kế bảng câu hỏi trong đó biến độc lập từ sự hài lòng của khách hàng.
Ví dụ : Một công ty A hỏi khách hàng của mình như sau : “ Chúng tôi đã đáp ứng nhu
cầu của quý khách tốt đến mức nào ?”

Chu kỳ kinh doanh = Số ngày tồn kho + Số ngày công nợ
1.2.4/ Tiêu chuẩn “ Chi phí”
Có hai cách để đo lường chi phí :
Một là, Công ty đo lường tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, chi phí tồn
kho và chi phí công nợ. Thường những chi phí riêng biệt này thuộc trách nhiệm của những
nhà quản lý khách nhau và vì vậy không giảm được tối đa tổng chi phí.
Hai là, Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để đánh giá hiệu quả giá trị gia
tăng và năng suất sản xuất.
Phương pháp đo lường hiệu quả như sau :
Theo chỉ tiêu đánh giá này, hoạt động chuỗi cung ứng có hiệu quả khi doanh số tăng
lên và chi phí giảm xuống.
Tóm lại bất kỳ mục tiêu được đặt ra cho việc cải tiến cũng nên được đổi thành các chỉ
tiêu tài chính. Có thể làm bằng cách lấy những mục tiêu hoạt động được mô tả ở trên và
chuyển thành báo cáo thu nhập và cân đối kế toán. Kết quả là nó có thể xác định được hiệu
quả về thu nhập ròng, về tài sản, về chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi
nhuận trên vốn cổ phần, tiền mặt, giá trị gia tăng về mặt kinh tế. Những cải tiến trong hoạt
động quản trị điều hành phải tính về mặt tài chính cho mỗi mắc xích trong chuỗi cung ứng.
1.3/ Cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng
Những thay đổi trong cấu trúc liên quan đến những thay đổi về vật chất kỹ thuật, trong
khi đó thay đổi các bộ phận thì liên quan đến con người và hệ thống. Thay đổi cấu trúc bao
gồm những thay đổi về máy móc thiết bị, công suất, kỹ thuật và công nghệ…. Những thay
đổi này thường mang tính chất dài hạn và cần một nguồn vốn đáng kể. Thay đổi các bộ
phận của chuỗi cung ứng bao gồm con người, hệ thống thông tin, tổ chức, quản lý sản xuất
và tồn kho, hệ thống quản lý chất lượng. Những thay đổi này là thay đổi mang tính chất
9
nhạy cảm trong chuỗi cung ứng, nhà quản trị thay đổi hoạt động cung ứng trong những cấu
trúc đã thực hiện.
Cho dù cải tiến cấu trúc hay bộ phận, công ty cũng nên giảm thời gian dự phòng và
thời gian bổ sung hàng lại. Thời gian dự phòng có thể giảm trong thời gian cung ứng nhằm
đảm bảo nhu cầu của cả chuỗi cung ứng và như thế dẫn đến giảm nhu cầu tồn kho.

hiện nay. Mục đích của nó là để phối hợp các chức năng đan chéo của rất nhiều phòng ban
và bộ phận chức năng của một công ty. Chẳng hạn như đội chức năng chéo thường sử dụng
lập kế hoạch và kiểm soát lịch sản xuất. Đội sẽ bao gồm đại diện của các bộ phận như tiếp
thị, sản xuất, nhân sự, kế toán tài chính… Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên trong
đội phải được phân định rõ ràng như: Tiếp thị thực hiện dự báo như cầu, bộ phận sản xuất
lên kế hoạch sản xuất, bộ phận tài chính đảm bảo vốn để sản xuất.
- Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội: Tính hợp tác giữa những nhà cung cấp và
khách hàng mang đến sự phối hợp các công ty chéo giống như đội chức năng chéo thực hiện
sự phối hợp trong công ty. Tính hợp tác giữa các công ty bắt đầu bởi các hợp đồng trong
công ty. Tính hợp tác giữa các công ty bắt đầu bởi các hợp đồng liên kết bền chặt được thiết
lập trong mối quan hệ kinh doanh lâu dài gắn liền với lợi ích của nhau. Các đối tác phải
được xây dựng trên sự tin tưởng nhau để thực hiện công việc này. Cũng như trên, những đối
tác sẽ thiết lập những đội chức năng của các nhân viên từ nhiều công ty khác nhau, làm việc
cùng với nhau trong những dự án cải tiến quan trọng.
- Giảm thời gian khởi động của máy móc thiết bị: Trong việc cải thiện chuỗi cung ứng,
giảm thời gian khởi động của trang thiết bị thật là cần thiết để cho những lô sản phẩm nhỏ
hơn có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất. Ngay khi kích thước của lô hàng giảm, tồn kho
sẽ giảm, hàng hóa sẽ được luân chuyển nhanh hơn, từ đó hàng hóa sẽ đáp ứng được như cầu
thị trường. Giảm thời gian sắp đặt đòi hỏi khả năng sáng tạo và có thể thực hiện bởi bất cứ
phần nào của thiết bị sản xuất bởi sự giản đơn cho sự thay đổi thiết bị trước máy móc dừng
lại và thực hiện sự thay đổi nhanh chóng ngay khi máy không còn chạy nữa, vì vậy nó có
thể đưa vào sản xuất sớm càng tốt.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin: Cải tiến hệ thống thông tin là vấn đề quan trọng trong
chuỗi cung cấp. Một trong những thay đổi xảy ra trong công nghệ là việc dành lấy dữ liệu
kinh doanh từ khách hàng và phát triển thông tin này đưa trở lại phục vụ cho chuỗi cung
ứng. Nhà cung cấp không chỉ biết nơi kinh doanh và vị trí kho của khách hàng.
- Xây dựng các trạm giao hàng chéo: Hàng hóa giao đan xen ở nhiều trạm là một cuộc
cách mạng trong vận chuyển đối với nhiều công ty. Ý tưởng căn bản là việc giao hàng của
nhà cung cấp được diễn ra từ nhiều trạm khác nhau. Những công việc này không tiêu tốn
thời gian cho việc kiểm kê kho, nó cũng đơn giản cho việc di chuyển từ trạm này sang một

Thời gian Danh hiệu Cơ quan trao tặng
1985, 1991,
1996
Huân chương Lao động Hạng III, II, I Chủ tịch nước
2000 Anh Hùng Lao động Chủ tịch nước
2001
Huân chương Lao động Hạng III cho 3 nhà
máy thành viên VNM là Dielac, Thống Nhất,
Trường Thọ
Chủ tịch nước
2005
Huân chương Độc lập Hạng III cho Công ty,
Huân chương Lao động Hạng III cho nhà máy
Sữa Hà Nội
Chủ tịch nước
2006
Huân chương Lao động Hạng II cho 3 nhà
máy thành viên VNM là Dielac, Thống Nhất,
Trường Thọ
Chủ tịch nước
13
2006
“Siêu Cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và
uy tín
Hiệp hội sở hữu trí tuệ &
Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt
Nam
1991 - 2005
Liên tục nhận cờ luân lưu là "Đơn vị dẫn đầu
phong trào thi đua Ngành Công Nghiệp VN"

2010 200DN tốt nhất tại Châu Á-TBD Của tạp chí Forbes Asia,
2010 Thượng hiệu chứng khoán uy tín 2010 HH kinh doanh CK
2010 31/1000 DN đóng thuế thu nhập lớn nhất VN V1000
2010 Top 5 DN lớn nhất VN VNR
2010
Top 10 Thương người tiêu dùng thích nhất
VN
AC
14
2011 Hàng Việt Nam chất lượng cao SGTT
2011 Thương Hiệu mạnh Thời báo Kinh tế VN
2011
Hãng sản xuất đồ uống tốt nhất (Vietnam Best
of the Year)
Diễn đàn kinh tế VN
2011 Doanh nghiệp xanh SGGP
2011 Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2011 Sở GDCK -TPHCM
2011
Cúp vàng Top ten THương hiệu Việt-ứng
dụng KHKT 2011
TT NC-NU Phát triển Thương
hiệu Việt
2011 Trusted Brand 2011-Thương hiệu uy tín Viện DN VN-Cục xúc tiến TM
2011
V1000 DN đóngthuế thu nhập lớn nhất (đứng
hàng 22)
VN500
2011
Top 200 doanh nghiệp (DN) tư nhân nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp lớn nhất VN năm

16
Hình 2.3 Kết quả kinh doanh qua các năm của công ty Vinamilk
2.2/ Chuỗi cung ứng của Vinamilk và vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng
2.2.1/ Mô hình chuỗi cung ứng của Vinamilk
17
Hình 2.4 Mô hình chuỗi cung ứng công ty VINAMILK
2.2.2/ Vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng
Khâu cung ứng đầu vào:
Khâu cung ứng đầu vào của công ty sữa Vinamilk gồm: nguồn nguyên liệu nhập khẩu
và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước.
Nông trại nuôi bò có vai trò cung cấp nguyên liệu sữa đầu vào cho sản xuất thông qua trạm
thu gom sữa. Sữa được thu mua từ các trại phải đảm bảo luôn đạt được các tiêu chuẩn về
chất lượng đã được ký kết giữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địa.
18
Vinamilk vẫn kiên định việc duy trì đồng thời hai nguồn cung cấp sữa bò tươi nguyên
liệu (đầu tư khai thác sữa nguyên liệu từ những trang trại do Vinamilk làm chủ và thu mua
sữa bò tươi nguyên liệu từ các hộ dân) nhằm đáp ứng đủ nhu cầu sữa tươi nguyên liệu chất
lượng cao, vừa tạo việc làm cho nông dân, vừa góp phần xây dựng ngành chăn nuôi bò sữa
Việt Nam phát triển theo hướng ổn định và bền vững.
Trại nuôi bò sữa ở Nghĩa Đàn
Vinamilk kiểm soát chất lượng sữa tươi nguyên liệu thu mua từ hộ dân một cách
nghiêm ngặt từ khâu khai thác, bảo quản, vận chuyển rồi giao sữa từ hộ chăn nuôi đến trạm
trung chuyển và đến nhà máy.
Tại đây, sữa sẽ được kiểm tra chất lượng. Nếu sữa đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển qua
hệ thống bình lọc. Từ bình lọc, sữa tiếp tục được đưa qua bồn trung gian, sau đó được đưa
vào bồn lạnh để bảo quản sữa.
19
Xe bồn lạnh của Vinamilk chở sữa
bò tươi nguyên liệu thu mua từ
nông dân về đến nhà máy.

bò sữa của nông dân với 460 tấn sữa/ngày, giúp công ty luôn chủ động cho quá trình sản
xuất. Vinamilk đã xây dựng quy trình sản xuất khép kín, nhất là kiểm soát chặt nguồn
nguyên liệu và quy trình chế biến sữa. Vinamilk đang là doanh nghiệp thu mua tới hơn 60%
sản lượng sữa của nông dân, với lượng sữa tươi ngày càng tăng cao cả về chất lượng và số
lượng.
• Một số nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu cho công ty Vinamilk như:
Name of Supplier Product(s) Supplied
· Fonterra (SEA) Pte Ltd Milk powder
· Hoogwegt International BV Milk powder
· Perstima Binh Duong, Tins
· Tetra Pak Indochina
Carton packaging and
packaging machines
- Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa và
xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn
thế giới.
- Hoogwegt International là một đối tác chuyên cung cấp bột sữa cho Vinamilk, cho
các nhà sản xuất và người tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói
chung.
- Perstima Bình Dương là nhà cung cấp các sản phẩm vỏ hộp bằng thép cho Vinamilk
trong hơn 10 năm qua như các dòng sản phẩm sữa bột Dielac, sữa đặc Ông thọ, sữa
đặc Ngôi sao phương nam…
- Tetra Pak là một trong những công ty chuyên cung cấp giải pháp về công nghệ trong
chế biến và đóng gói thực phẩm dạng lỏng. Công ty luôn kết hợp chặt chẽ với khách
21
hàng và nhà cung cấp để đưa ra những giải pháp an toàn, sáng tạo và thân thiện với
môi trường.
Nhà máy sản xuất của Công ty Vinamilk:
Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy.
Công ty nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào

- Chuyên sản xuất: Sữa tiệt trùng, kem, sữa chua, sữa chua uống.
6/ Nhà máy sản xuất sữa Nghệ An:
- Địa chỉ: Đường Sào Nam, xã Nghi Thu, Thị xã Cửa Lò, Nghệ An
- Chuyên sản xuất: Sữa đặc, sữa tươi, sữa chua.
7/ Nhà máy sữa Sài Gòn:
- Địa chỉ: Lô 1-18 Khu G1 - Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, Hương Lộ 80 , P.Hiệp
Thành, Q12, TP.HCM
- Chuyên sản xuất: Sữa tươi, Sữa chua, Sữa chua uống.
8/ Nhà máy sữa Cần Thơ:
- Địa chỉ: Khu Công nghiệp Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP.Cần Thơ
- Chuyên sản xuất: Sữa tươi, Sữa chua, Kem, Bánh.
9/ Nhà máy Tiên Sơn:
- Địa chỉ: Khu Công nghiệp Tiên Sơn, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
- Chuyên sản xuất: Sữa đặc, sữa chua, sữa nước, nước trái cây, kem, sữa đậu nành.
10/ Nhà máy sữa Miaka
- Địa chỉ: Trung tâm Đảo Bắc, New Zealand
- Chuyên sản xuất sản phẩm sữa bột nguyên kem chất lượng cao
11/ Nhà máy sữa Việt Nam: mới đưa vào vận hành từ ngày 10/9/2013.
- Địa chỉ: Nằm trên diện tích 20 ha tại khu công nghiệp Mỹ Phước 2, tỉnh Bình Dương
Nhà máy có công suất hơn 400 triệu lít sữa một năm trong giai đoạn một và sẽ tăng lên
800 triệu lít một năm trong giai đoạn 2.
- Chuyên sản xuất sản sữa nước hiện đại bậc nhất thế giới.
Khâu phân phối đầu ra của Vinamilk:
23
Hình 2.6. Hệ thống phân phối của Vinamilk
Hiện công ty có hai kênh phân phối:
- Phân phối qua kênh truyền thống: Vinamilk thiết lập hệ thống gồm 250 nhà phân
phối trên toàn quốc, hơn 1.400 đại lý cấp 1. Tại thời điểm 31/12/2012, Vinamilk đã bao phủ
được hơn 200.000 điểm bán lẻ.
- Phân phối qua kênh hiện đại: lợi thế của Vinamilk có hệ thống các nhà máy sữa

khoảng 30 giây, sau đó nhanh chóng làm lạnh ở 4 độ C.
Sữa thành phẩm cũng nhanh chóng được chuyển từ các nhà máy sản xuất đến các đại
lý bán buôn và bán lẻ trên cả nước, từ đó chuyển đến tay người tiêu dùng.
* Chất lượng
Bí quyết của Vinamilk: Khách hàng là trung tâm
Phương châm kinh doanh của Vinamilk: “Chất lượng cao, giá cả hợp lý, khách hàng là
trung tâm”.
Về dịch vụ sau bán hàng, khách hàng sẽ được giải đáp mọi thắc mắc, nếu gặp sự cố
trong khi sử dụng sản phẩm, khách hàng sẽ nhận được sự phúc đáp sớm từ phía ban lãnh
đạo. Xây dựng chất lượng tốt nhất vì khách hàng là đích đến cuối cùng của công ty. Công ty
xác định: “người tiêu dùng hài lòng thì công ty mới an tâm”.
* Chi phí thấp nhất
Vinamilk cũng tiến hành sử dụng đa dạng các loại hình vận chuyển khác như hàng
không, đường thủy, đường sắt, đường bộ của các đơn vị cung ứng trong và ngoài nước.
Hiệu quả vượt trội giúp cho công ty hạ thấp chi phí, sự đáp ứng nhu cầu của khách
hàng cho phép công ty định giá bán cao hơn.
Công ty luôn áp dụng các biện pháp tốt nhất để giảm lượng tồn kho mà vẫn đáp ứng
dịch vụ khách hàng ở mức độ cao. Công ty sử dụng các nguồn dự báo đáng tin cậy để đảm
bảo số lượng sản xuất tối ưu, tránh tồn kho dư thừa.
* Thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối theo quy trình kép kín:
25
Điểm nổi bật của quy trình sản xuất của sữa Vinamilk: Dây chuyền sản xuất khép kín,
từ lâu Vinamilk đã triển khai áp dụng các hệ thống quản lý ISO và an toàn thực phẩm
HACCP tại tất cả các nhà máy trong hệ thống. Quá trình xử lý nhiệt được theo dõi nghiêm
ngặt. Các chế độ xử lý nhiệt được lựa chọn, cân nhắc để đảm bảo chất lượng, an toàn thực
phẩm đồng thời giữ gìn giá trị dinh dưỡng của sữa ở mức độ cao nhất. Ưu tiên chọn các chế
độ xử lý nhiệt cao trong thời gian cực ngắn, đây là những công nghệ tiên tiến trên thế giới.
* Phân tán rủi ro
Để đảm bảo có đủ sữa tươi nguyên liệu cho các nhà máy hoạt động, Vinamilk đã tiến
hành xây dựng nhiều trang trại nuôi bò và các trang trại ngày càng được mở rộng về quy mô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status