Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Cổ phần Bibica đến năm 2020 - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM NGUYỄN KIÊN TRUNG

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA ĐẾN NĂM
2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành :Quản trị kinh doanh
Mã số ngành:

60340102 TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM


(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Ngày 21 tháng 01 năm 2014 Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm : STT Họ và tên Chức danh Hội đồng
1
TS. Lưu Thanh Tâm
Chủ tịch
2
TS. Nguyễn Hải Quang
Phản biện 1
3
TS. Lê Tấn Phước
Phản biện 2
4
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
Ủy viên
5
TS. Nguyễn Văn Trãi
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được


TS. Nguyễn Đình Luận
i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ
phần Bibica đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Các số
liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Kiên Trung

iii

TÓM TẮT
Toàn cầu hoá và thương mại quốc tế đang đặt ra cho các doanh nghiệp những
thách thức về kiểm soát và tích hợp dòng chảy hàng hoá, thông tin và tài chính một
cách hiệu quả. Điều này đồng nghĩa với việc bất kỳ doanh ngiệp nào xây dựng một
chuỗi cung ứng nhanh nhạy, thích nghi cao và sáng tạo sẽ giúp họ dễ dàng vượt qua
đối thủ trong cuộc chiến cạnh tranh. Việt Nam đang là một quốc gia có tốc độ hội
nhập vào nền kinh tế thế giới rất nhanh và mạnh mẽ, và giờ đây đã là một thành
phần không thể thiếu trong nhiều công thức sản phẩm đa quốc gia.
Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu và sản phẩm đóng vai trò hết sức quan
trọng trong quá trình thực hiện các yêu cầu và mục tiêu của doanh nghiệp, đặc biệt
là đảm bảo cân bằng quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Quản trị cung ứng
nguyên vật liệu là một trong các điều kiện tiền đề cho việc nâng cao chất lượng sản
phẩm, giảm chi phí tồn kho, tiết kiệm vật tư, đảm bảo cho hoạt động sản xuất có
hiệu quả. Quản trị cung ứng sản phẩm nâng cao tính chủ động trong việc đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng, giảm thiểu các chi phí quản lý, bảo quản, đảm bảo chất
lượng sản phẩm, giảm thiểu tồn kho và hao hụt. Quản trị tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp
doanh nghiệp sống khỏe hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, gia tăng lợi
nhuận và phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng, đó là điều quan trọng nhất của doanh
nghiệp.
Vì thế, đề tài “Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Bibica
đến năm 2020” đã tập trung nghiên cứu lý thuyết chuỗi cung ứng về cấu trúc, chức
năng hoạt động, một số chỉ tiêu đánh giá hiệu suất của chuỗi cung ứng. Trên cơ sở
đó đề ra một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần
Bibica.

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ x

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 4

1.1 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 4

1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 4

1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 4

1.1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng 5

1.1.2 Các thành viên của chuỗi cung ứng 5

1.1.3 Vai trò và chức năng của chuỗi cung ứng 7

1.1.3.1 Vai trò 7


vi

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. 23

2.2 Thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của công ty. 24

2.2.1 Quy trình hoạt động chuỗi cung ứng. 24

2.2.2 Tình hình tồn kho 26

2.2.3 Dự báo nhu cầu 26

2.2.4 Lập kế hoạch tổng hợp 28

2.2.5 Quản lý hoạt động lưu kho 28

2.2.6 Tìm kiếm nguồn hàng 29

2.2.6.1 Hoạt động thu mua 29

2.2.6.2 Hoạt động cung ứng hàng hóa từ nhà cung cấp 31

2.2.6.3 Chính sách thanh toán cho nhà cung cấp. 32

2.2.7 Hoạt động sản xuất 32

2.2.8 Quản lý phương tiện 33

2.2.9 Hoạt động phân phối 34



2.3.2.3 Vòng quay tài sản 52

Tóm tắt chương 2 52

vii

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA ĐẾN NĂM 2020 54

3.1 Phương hướng và mục tiêu cần đạt được đến năm 2020 54

3.1.1 Phương hướng của chiến lược chuỗi cung ứng. 54
3.2 Đề xuất giải pháp về tổ chức quản lý và điều hành chuỗi cung ứng 56

3.2.1 Nhóm giải pháp về hoạch định 56

3.2.1.1

Giải pháp về thành lập chuỗi cung ứng 56

3.2.1.2

Giải pháp về chức năng dự báo, lập kế hoạch 57

3.2.1.3 Một số giải pháp về hoạt động tồn kho 59

3.2.2 Nhóm giải pháp về tìm kiếm nguồn hàng 60

3.2.2.1 Quản lý mối quan hệ với các nhà cung cấp 60

SCM (Supply chain management) Quản trị chuỗi cung ứng
QC (Quality Control) Bộ phận kiểm soát chất lượng

ix

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng bằng mô hình SCOR 11

Bảng 1.2: Đo thời gian 15

Bảng 1.3: Đo chi phí 16

Bảng 1.4: Bảng năng lực hoạt động 17

Bảng 1.5: Hiệu quả hoạt động 18

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty năm 2012 22

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 23

Bảng 2.3: Giá trị tồn kho qua các năm 26

Bảng 2.4: Sản lượng tiêu thụ năm 2012 và kế hoạch năm 2013 27

Bảng 2.5: Một số nhà cung cấp chính của Bibica 30

Bảng 2.6: Tỉ lệ giao hàng của các nhà cung ứng 31

Bảng 2.7: Tình hình thanh toán cho các nhà cung cấp 32

Bảng 3.2: Mẫu đánh giá đối với nhà cung cấp nguyên vật liệu, phụ liệu 63

Bảng 3.3: Mẫu đánh giá đối với nhà vận chuyển 69x

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Chuỗi cung ứng tổng quát 6

Hình 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng 6

Sơ đồ 2.1: Chuỗi cung ứng tổng quát tại Bibica 25

Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý đơn hàng 35

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hệ thống phân phối của Bibica 39

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ Pareto phân tích lỗi giao hàng trễ 44

Sơ đồ: 3.1: Đề xuất mô hình dự báo 58

Sơ đồ: 3.2 : Đề xuất quy trình xử lý khiếu nại 671
doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung có những kiến thức bổ
ích về chuỗi cung ứng để áp dụng thành công vào chính doanh nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng
- Phân tích thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Bibica.
- Kiến nghị giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Bibica.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản
trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Bibica.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Về nội dung
- Nghiên cứu về hệ thống lý luận chuỗi cung ứng
- Sử dụng mô hình SCOR và các chỉ tiêu (đề cập ở chương 1) để đánh giá thực
trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ phần Bibica.
- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng
tại Công ty Cổ phần Bibica đến năm 2020.
3.2.2 Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu các số liệu của công ty từ năm
2010 đến 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn số liệu sử dụng
 Nguồn dữ liệu thứ cấp
- Số liệu báo cáo của các phòng ban của Công ty Cổ phần Bibica
- Tài liệu tham khảo về hoạt động quản trị chuỗi cung ứng từ các giáo trình,
sách báo và các tài liệu trên internet.
 Nguồn dữ liệu sơ cấp
- Số liệu thu thập, đo lường thời gian hoạt động phân phối hàng hóa từ khâu
nhận đơn hàng cho tới khi hàng hóa tới tay người tiêu dùng.

trình sản xuất, quá trình phân phối, marketing và bán hàng đến dịch vụ khách hàng
là hoạt động không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp. Xã hội ngày càng phát triển thì
vai trò của chuỗi cung ứng càng thêm quan trọng. Giờ đây chuỗi cung ứng được coi
là vũ khí chiến lược giúp tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
Mặc dù chuỗi cung ứng khá mới mẻ ở Việt Nam nhưng trên thế giới, các nhà
nghiên cứu đã đưa ra khá nhiều khái niệm về chúng:
Theo Irwin và McGraw-Hill thì “Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công
ty chịu trách nhiệm mang sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường”. [5]
Theo Ganeshan và Harrison thì: “Chuỗi cung ứng là mạng lưới các nhà xưởng
và những lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu,
chuyển những vật liệu này thành bán thành phẩm, thành phẩm và phân phối những
thành phẩm này tới tay khách hàng…”[6]
Như vậy, “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp
hay gián tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ
bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển, nhà
kho, nhà bán lẻ và khách hàng ” Chopra và Meindl, [7]. Nó là một mạng lưới các
phòng ban và sự lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật
liệu; biến đổi nguyên vật liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm; phân phối sản
phẩm đến tay người tiêu dùng.

5
1.1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Dựa vào các khái niệm về chuỗi cung ứng ở trên, ta có thể định nghĩa quản trị
chuỗi cung ứng là những thao tác tác động đến hoạt động chuỗi cung ứng để đạt kết
quả mong muốn, trên thế giới có một số định nghĩa như sau:
Theo Martin Christopher “Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý các mối
quan hệ bên trên và bên dưới, với nhà cung cấp và khách hàng nhằm cung cấp giá

quản trị một cách hữu hiệu và hiệu quả dòng sản phẩm/nguyên liệu, dịch vụ, thông
tin và tài chính từ nhà cung cấp của nhà cung cấp xuyên qua các tổ chức/công ty
trung gian nhằm đến với khách hàng của khách hàng hoặc một hệ thống mạng lưới
hậu cần giữa nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng.
- Chuỗi cung ứng mở rộng [1]
So với chuỗi cung ứng tổng quát thì chuỗi cung ứng mở rộng có thêm 2 khâu
quan trọng đó là: Marketing và bán hàng; Dịch vụ khách hàng. Hai khâu này có
nhiệm vụ quan trọng là đẩy mạnh bán hàng ra thị trường và tiếp nhận xử lý những
thông tin phản hồi từ khách hàng. Điều này làm cho thông tin trong chuỗi cung ứng
được thông suốt, các Doanh nghiệp nhận thấy ngay mình đang bị ách ở khâu nào,
theo đó sẽ có những chính sách điều chỉnh cho phù hợp.

Hình 1.2: Chuỗi cung ứng mở rộng
7
1.1.3 Vai trò và chức năng của chuỗi cung ứng
1.1.3.1 Vai trò
Quản trị chuỗi cung ứng có ý nghĩa vô cùng to lớn trong hoạt động của doanh
nghiệp từ việc mua nguyên vật liệu nào? Từ ai? Sản xuất như thế nào? Sản xuất ở
đâu? Phân phối như thế nào? Tối ưu hóa từng quá trình sẽ giúp doanh nghiệp giảm
chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đó là một yêu cầu sống
còn đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
Một số vai trò chủ yếu của chuỗi cung ứng:
Cung ứng là một hoạt động quan trọng không thể thiếu trong mọi tổ chức:
Mọi doanh nghiệp không thể tồn tại, phát triển nếu không được cung cấp các
yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dịch vụ…Cung ứng là nhằm đáp
ứng các nhu cầu đó của doanh nghiệp.
Liên kết tất cả các thành viên tập trung vào hoạt động tăng giá trị.

Lập kế hoạch chuỗi cung ứng để cải thiện các hoạt động liên quan bằng cách
dự báo chính xác nhu cầu thị trường, hạn chế việc sản xuất dư thừa.
Quản lý thu hồi để đẩy nhanh quá trình kiểm tra đánh giá và xử lý các sản
phẩm lỗi; đồng thời tự động hóa quy trình khiếu nại, đòi bồi hoàn từ các nhà cung
ứng và các công ty bảo hiểm.
Quản lý hoa hồng để giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn quá trình đàm phán
với các nhà cung cấp, tỉ lệ giảm giá, các chính sách hoa hồng cũng như các nghĩa
vụ.
Một số giải pháp SCM trên thị trường hiện nay còn được tích hợp thêm khả năng
quản lý hợp đồng, quản lý vòng đời sản phẩm và quản lý tài sản.
1.2 Tổ chức quản lý chuỗi cung ứng
1.2.1 Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hữu hiệu và hiệu quả trên toàn hệ
thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho
nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa.
9
Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn
hệ thống. Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm
cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung ứng dùng vào việc đáp ứng
nhu cầu của khách hàng. Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương mại, giá trị liên
quan mật thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng, sự khác biệt giữa doanh thu mà
khách hàng phải trả cho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của
cả chuỗi cung ứng.
1.2.2 Các cấp độ của chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng tập trung vào việc tích hợp một cách hiệu quả nhà
cung cấp, người sản xuất, nhà kho và các cửa hàng, nó bao gồm những hoạt động
của công ty ở nhiều cấp độ, từ cấp độ chiến lược đến chiến thuật và tác nghiệp.

Trong giai đoạn kế hoạch, các công ty phải xem xét sự bất định trong nhu cầu,
tỉ giá hối đoái, cạnh tranh trong suốt thời gian này. Với một giai đoạn thiết kế khung
thời gian ngắn hơn và dự báo tốt hơn, công ty trong giai đoạn kế hoạch cố gắng kết
hợp chặt chẽ bất kỳ sự linh hoạt vào chuỗi cung ứng và khai thác nó để tối ưu hóa
việc thực hiện. Kết quả của giai đoạn kế hoạch, công ty xác định một bộ các chính
sách hoạt động mà chi phối hoạt động ngắn hạn [7]

- Cấp độ tác nghiệp liên quan đến các quyết định hàng ngày chẳng hạn như lên
thời gian biểu, lộ trình của xe vận tải…
Ở cấp độ tác nghiệp, cấu trúc chuỗi cung ứng được xem là cố định, chính sách
kế hoạch được xác định. Mục tiêu của giai đoạn hoạt động là phải giảm đi sự bất
định và tối ưu hoạt động.
1.3 Các mô hình đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng
Có nhiều mô hình để đo lường, kiểm soát và cải tiến hiệu suất hoạt động chuỗi
cung ứng. Được biết đến nhiều nhất là mô hình SCOR, mô hình của David Taylor,
Beamon, Schroeder, 5 mô hình đo hiệu suất tổchức được ứng dụng để đo hiệu suất
chuỗi cung ứng…Trong thực tế, để đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng, người ta
thường kết hợp các chỉ số của nhiều mô hình khác nhau để phù hợp với mục tiêu và
đặc điểm riêng của từng chuỗi. Trong luận văn này tác giả chỉ trình bày mô hình
SCOR và mô hình của David Taylor, đầu tiên là mô hình SCOR.
11
1.3.1 Đo lường hiệu suất trong chuỗi cung ứng bằng mô hình SCOR
Đây là mô hình được xem là nền tảng để phân tích và đo lường hiệu suất của
chuỗi cung ứng. Mô hình này cũng được Bộ quốc phòng Mỹ chọn làm công cụ đo
lường và đánh giá hiệu suất hoạt động chuỗi cung ứng của mình [10].
Mô hình này đưa ra các công cụ để tính hiệu suất của chuỗi cung ứng, có
nhiều chỉ số để đo lường, chọn cách nào là tùy vào mục tiêu của nhà quản lý. Theo

2
Sự linh hoạt của sản xuất (ngày)
(công suất đáp ứng)
Sự linh hoạt của sản phẩm (sp)
(phát triển sản phẩm mới)

V

V TTH

TĐH
3
Thời gian hoàn thành đơn hàng
(Chu kỳ hoàn thành đơn hàng)

V

TTH
4
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý hậu cần
Giá trị đưa vào sản phẩm
Chi phí đảm bảo

V
V
V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status