Tổng quan về Asterisk - chương 4 - Pdf 40

Sách Asterisk – />Tác Giả Lê Quốc Toàn
48
#CLI> sip show channels
#CLI> iax2 show peers
#CLI> iax2 show users
#CLI> iax2 show channels
Đến thời điểm này có thể nói chúng ta đã hoàn thành cài đặt hệ thống
Asterisk, cài đặt xong mới là bước mở đầu, để cho hệ thống Asterisk hoạt động với
từng ứng dụng cụ thể chúng sẽ tiếp tục thực hiện các giai đoạn được xem là quan
trọng nhất trong việc triển khai hệ thống Asterisk, đó là giai đoạn cấu hình hệ thống,
lên kế hoạch Diaplan. chương còn lại đều nhắm đến mục tiêu này.
4 CẤU HÌNH HỆ THỐNG ASTERISK
1 GIỚI THIỆU
Sau khi hoàn tất phần cài đặt hệ thống asterisk, một bước quan trọng tiếp theo
là cấu hình hệ thống, có thể nói đây là bước quan trọng nhất của việc khiển khai hệ
thống đến với từng ứng dụng cụ thể. Trong chương này xin giới thiệu cái nhìn đầu
tiên về việc cấu hình trước khi đi sâu hơn ở những chương sau, những gì giới thiệu
Sách Asterisk – />Tác Giả Lê Quốc Toàn
49
trong chương này là nền móng cơ bản nhưng đủ để hiểu làm thế nào hệ thống có thể
hoạt động được, nội dung chính bao gồm:
+ Thao tác cấu hình trên hệ thống tập tin của asterisk.
+ Cách cài đặt phần mềm softphone trên công nghệ sip.
+ Cấu hình cho hai máy softphone liên lạc với nhau.
+ Cấu hình phát thông điệp.
+ Quay số qua Sip và mạng PSTN.
2 Tập Tin cấu hình
Tất cả các file cấu hình cho hệ thống asterisk đều nằm tại thư mục /etc/asterisk
ngoại trừ file zaptel.conf cấu hình cho phần cứng TDM nằm tại thư mục /etc, cách
thức cấu hình giống như tập tin .ini của window vậy. Các nội dung sau dấu chấm
phảy ; là nội dung chú thích trong file cấu hình giống như chú thích trong ngôn ngữ

inheritance
Dòng khai báo
sau thừa kế
những thông số
khai báo trước
Zapata..conf [channels]
Context=From_PSTN
Signalling=fxs_ks
Group=1
Channel=>1
C o m p l e x
Entity
Mỗi entity nhận
một ngữ cảnh
sip.conf
iax.conf
[cisco]
Type=friend
Secret=12345
Sách Asterisk – />Tác Giả Lê Quốc Toàn
51
Host=192.168.16.5
Context=NoiBo
[xten]
Type=friend
Secret=6789
Host=dynamic
Context=NoiBo
1 Simple Group
Đây là kiểu cấu hình đơn giản nhất thường sử dụng trong các file

thông số được khai báo, mỗi entity ở đây chính là các section để khai báo các kênh
thông tin. Cấu hình thường được sử dụng trong các file iax.conf, sip.conf.
Ví dụ:
Extention.conf
Sách Asterisk – />Tác Giả Lê Quốc Toàn
53
[entity1]
Op1=value1
Op2=value2
[entity2]
Op1=value3
Op2=value4
Entity1 có các giá trị value1 và value2 cho thông số op1 và op2, trong khi đó
cũng là thông số op1 và op 2 nhưng có các giá trị khác là value3 và value4 cho
entity2.
4 Cấu hình giao tiếp với mạng PSTN
1 Ngữ cảnh kết nối
Để kết nối với mạng PSTN chúng ta cần phải có một card TDM với Cổng
FXO và một đường dây điện thoại hoặc có thể là một tổng đài nội bộ PBX. Có
nhiều nhà sản xuất phần cứng khác nhau nhưng trong phần cấu hình dưới dây là cấu
hình cho card zapata TDM01B của digium (card này hiện nay giá bán khoảng
175$).
Sách Asterisk – />Tác Giả Lê Quốc Toàn
54
Hình Giao tiếp với FXO và FXS
Ở hình trên chúng ta đang tiến hành cấu hình cho port FXO.
2 Lắp đặt card TDM01B và cấu hình.
Trước khi lắp đặt card TDM01B hãy tắt nguồn máy tính và kiểm tra cổng
PCI có tương thích để gắn vào hay không. Sau khi hoàn tất hãy bật máy tính trở lại
và chuẩn bị cấu hình cho card hoạt động.

5 Cấu hình Điện thoại IP SIP phone.
Sách Asterisk – />Tác Giả Lê Quốc Toàn
56
Trong phần này cũng sẽ giới thiệu cấu hình khai báo đơn giản điện thoại IP
SIP phone, để có thông tin chi tiết hơn xin mời tham khảo chương Cấu Hình Giao
Thức SIP và IAX
Thực hiện cấu hình trong file /etc/asterisk/sip.conf. Các máy điện thoại sẽ cấu
hình trong file này trước khi quay số hay nhận cuộc gọi.
1 Phần khai báo Chung
Trong file sip.conf có section [general] dùng để khai báo các thông số chung
cho tất cả các kênh sip trong toàn bộ tập tin này, nhưng các thông số đó có thể mang
giá trị khác trong phần khai báo trên các kênh riêng để phù hợp với kênh đó.
Sau đây là các thông số chính:
Allow/disallow: Định nghĩa sử dụng các codec.
Bindaddr: Địa chỉ IP mà client kết nối đến kênh này, nếu thông số này được
khai báo là 0.0.0.0 cho phép tất cả các địa chỉ IP có thể kết nối đến kênh này.
Context : Tất cả các cuộc gọi mặc định sẽ được chuyển đến ngữ cảnh này
ngoại trừ phần dưới file cấu hình có khai báo ngữ cảnh khác.
Bindport: Cổng SIP UDP mà client cần kết nối đến.
Maxexpirey: Thời gian tối đa để đăng ký, đơn vị tính bằng giây.
Defaultexpirey: Thời gian mặc định để đăng ký, đơn vị tính bằng giây.
Register: Để kết nối giao tiếp với server khác.
Ví dụ:
Sách Asterisk – />Tác Giả Lê Quốc Toàn
57
/etc/asterisk/sip.conf
[general]
Bindport=5060
Bindaddr=0.0.0.0
Context=default


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status