Bài Giảng Công Nghệ Thông Tin - Truyền Thông Và Tự Động Hóa Thư Viện. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Các Thư Viện Công Cộng Ở Việt Nam - Pdf 40

Bài giảng

Công nghệ thông tin - truyền
thông và tự động hóa thư viện.
Ứng dụng công nghệ thông tin
trong các thư viện công cộng ở
Việt Nam
Giảng viên: Nguyễn Hữu Giới
(Vụ Thư viện)


Lý do căn bản

* Sự ra đời và phát triển CNTT-TT trong xã hội và tác
động đến nghề thư viện, cán bộ TV.
• Tự động hoá thư viện trên thế giới và ở Việt Nam.
• Bước đầu ứng dụng CNTT trong hệ thống TVCC Việt
Nam.


Phạm vi
Các bài giảng của Module này đề cập đến 6 vấn đề chính:
1/ CNTT-TT là gì? ảnh hưởng của nó với xã hội và nghề thư viện.
2/ Máy tính họat động như thế nào? (máy tính trong chu trình xử lý tt)
3/ Các công cụ của Internet (sự gắn kết giữa Internet với họat động
TV).
4./ Khuynh hướng và các vấn đề phát triển CNTT-TT ảnh hưởng đến
họat động thư viện?
5./ Tự động hóa thư viện và những yếu tố cần xem xét khi lập kế
hoạch cho việc tự động hóa thư viện.
6./ Đánh giá khái quát việc ứng dụng CNTT trong hệ thống TVCC ở

nhóm, làm bài tập.(những vấn đề gì chưa hiểu,
có thể hỏi lại. Yêu cầu chỉ ghi chép những gì
thật cần thiết).
• Trong quá trình giảng bài, giảng viên sẽ kết hợp
giảng, phân tích và minh họa các số liệu qua
slide và trên bảng.


Kết quả học tập
• Cuối chương trình (kết thúc 6 bài), học viên có thể:
• Nhận thức cơ bản về CNTT-TT (tác động tới ngành TV).
• Hiểu được những công cụ, dịch vụ và vai trò của
Internet trong xã hội, (nhấn mạnh sự liên quan tới họat
động thư viện).
• Hiểu được kiến thức cơ bản về tự động hoá thư viện (hệ
thống TV tích hợp là gì?, các chuẩn nghiệp vụ TV, lập kế
hoạch, thực hiện tự động hóa TV như thế nào? Sử dụng
hệ thống mã nguồn mở ra sao ? v.v…)
• Hình dung bức tranh toàn cảnh việc ứng dụng CNTT
trong hệ thống TVCC Việt Nam (hiện trạng, khó khăn,
thách thức và triển vọng….Đề xuất những giải pháp
khắc phục).


Tài liệu tham khảo
• Lindquist, Mats. Dr. Module: Giới thiệu về CNTT-TT và
giới thiệu về tự động hóa thư viện// Chương trình tập
huấn cho cán bộ thư viện Việt Nam và Lào.- Tp. HCM,
2008, 42 tr.
• Nguyễn Thế Đức. ứng dụng CNTT trong các thư viện







Perspective. />7. Library of Congress. MARC Standards.
/>8. Library of Congress. Z39.50 Gateway to Library Catalogs.
/>9. Library of Congress. Z39.50 Maintenance Agency Page.
/>10. McNamara, C. Strategic Planning.
/>11. McNamara, C. Basic Overview of Various Strategic Planning
Models. />• 12. Millard, M. Tips and Hints on Library Automation and Automated
Library Systems. />

Phụ lục 2: Danh sách tham khảo/ Đọc
thêm (TT)












13. National School Boards Foundation. Education Leadership
Toolkit. Planning: Creating a Vision.

Đối tượng học viên
- Các học viên dự khóa học này là những cán bộ thư

viện có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên, đang công
tác ở phòng máy tính hoặc phòng nghiệp vụ của Thư
viện Quốc gia hay các thư viện tỉnh
- Điều kiện tiên quyết: Học viên phải am hiểu về nghề
thư viện và sử dụng tốt máy tính ứng dụng trong các thư
viện công cộng.


Phạm vi
- Lý do, mục đích ứng dụng CNTT trong các TVCC ở Việt
Nam
- Đánh giá sơ bộ hiện trạng ứng dụng CNTT trong các
TVCC Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)
+ Kết quả đạt được (số liệu, minh họa, dẫn chứng).
+ Một số tồn tại, yếu kém (nguyên nhân)
+ Khó khăn, thách thức và triển vọng.
- Một số đề xuất, giải pháp cơ bản để khắc phục tình trạng
yếu kém, để phát triển CNTT trong TVCC Việt Nam


Kết quả học tập
Kết thúc bài giảng, học viên có thể:
- Nhận biết khái quát về việc CNTT trong các TVCC Việt
Nam (giai đoạn từ 1986 đến nay).
- Những thuận lợi, khó khăn, thách thức và triển vọng ứng
dụng CNTT trong hệ thống TVCC Việt Nam
-

tỉnh, thành phố.// Tập san Thư viện, số 2, 1996.- tr. 1823.
• Kỷ yếu Hội nghị, hội thảo Tổng kết ứng dụng CNTT
trong các thư viện tỉnh, thành phố.- Bình Định, 2001,124 tr.
• Kỷ yếu hội thảo ứng dụng CNTT trong các thư viện tỉnh,
thành phố.- Quảng Nịnh, 2006,- 116 tr.
• Về công tác thư viện. Văn bản pháp quy hiện hành về
công tác thư viện. Bộ VHTT&DL. H, 2008.- 369 tr.


Ứng dụng công nghệ thông tin trong các thư
viện công cộng ở Việt Nam

• I/ Đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT trong hệ thống
TVCC Việt Nam (từ 1986 đến nay).
• Muc đích: Hiện đại hóa công tác TV ở VN (nhu cầu nội
tại của ngành TVVN)
• - Đáp ứng tốt nhất nhu cầu của độc giả, người dùng tin
& xã hội.
* Lý do (đơn giản): các nước trong khu vực và trên thế
giứo đã và đang làm, khong lẽ Việt Nam cứ dâm chân
tại chỗ.



I/ Đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT trong
hệ thống TVCC Việt Nam (từ 1986 đến nay).
• Chia ra 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ thứ nhất: từ 1986 đến 2001.
+ Thời kỳ thứ hai: từ 2002 đến nay.
Thời kỳ thứ nhất: từ 1986 đến 2001.

- Bộ VHTT giao cho TVQGVN tổ chức thực hiện Dự án
này. Bao gồm:
+ Cung cấp trang thiết bị (máy tính, các thiết bị kèm theo)
cho 53 thư viện tỉnh, thành phố ( 2 đợt)
+ Tập huấn về nghiệp vụ (phần mềm CDS/ISIS), thời gian
45 ngày, chia làm 2 đợt. Đợt 1 năm 1992. Đợt 2 năm
1993.
+ Sau đó, các thư viện tỉnh, thành phố triển khai thực hiện
ở đơn vị mình ( bao gồm: Xử lý tiền máy, nhập tờ khai,
in phíc, in thư mục, tổ chức tra cứu phục vụ bạn đọc
vv..)


Tổ chức thực hiện (II)
+ Quá trình ứng dụng CNTT ở các TV tỉnh, Phòng Tin học
TVQGVN thường xuyên có sự hỗ trợ, tư vấn giúp đỡ
(khắc phục sự cố, kỹ thuật và phần mềm CDS/ISIS).
+ Các LHTV trong hệ thống TVCC đã tổ chức Hội thảo
để trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT trong TV.
+ Năm 2001, TVQGVN tổ chức hội nghị tổng kết 10 năm
ứng dụng CNTT trong các thư viện tỉnh, thành phố.


Đánh giá sơ bộ kết quả ứng dụng CNTT trong
các thư viện tỉnh (giai đoạn I-từ 1986-2001)
-

Đánh giá chung.
sau 15 năm ứng dụng CNTT, hệ thống TVCC đã đạt
được một số kết quả khả quan như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status