Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Lecture Maker Trong Thiết Kế Bài Giảng - Pdf 40

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
PHẦN MỀM LECTURE MAKER
TRONG THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

1


A. MỞ ĐẦU
Hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển và được ứng dụng nhiều trong giáo
dục. Do đó, Bộ giáo dục và Đào tạo ra Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT về tăng cường giảng
dạy và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục, Chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT về
đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương
pháp dạy và học ở từng cấp học.
Xuất phát từ những nhu cầu của thời đại ngày nay, với những lợi thế có được của công
nghệ thông tin, máy tính đã và đang được sử dụng trong quá trình đổi mới phương pháp dạy
học. Trong đó, giáo viên sử dụng công nghệ thông tin với những phần mềm phục vụ trực tiếp
cho việc thiết kế và thể hiện bài giảng.
Tuy nhiên, để việc sử dụng các phần mềm trong đổi mới phương pháp dạy và học có hiệu
quả đòi hỏi giáo viên phải tự bồi dưỡng nâng cao về kiến thức, kỹ năng sử dụng. Gần đây, công
nghệ thông tin cung cấp khá nhiều phần mềm công cụ trợ giúp giáo viên tạo ra các sản phẩm cá
nhân, trong đó có bài giảng điện tử. Các phần mềm này rất dễ sử dụng, chưa đòi hỏi giáo viên
có trình độ cao về công nghệ thông tin, chỉ cần có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin là có
thể tạo ra các sản phẩm có chất lượng. Sản phẩm tạo ra bởi các phần mềm này tương thích với
các phần mềm hệ thống như các thế hệ của hệ điều hành Windows và có thể sử dụng ở các môi
trường khác nhau như trên Internet, trên mạng LAN hay trên laptop. Một trong những phần
mềm đó là phần mềm Lecture Maker.

2


B. NỘI DUNG

Chọn Next>
3


- Chọn Change nếu muốn thay đổi đường dẫn cài mặc định.

Chọn Next>
- Chọn Install để bắt đầu cài đặt.

- Chờ cho quá trình cài đặt hoàn tất, chọn Finish.

- Khởi động Lecture Maker từ màn hình nền Destop.
- Nhập mã sản phẩm Product Key , Submit
Chú ý:
* Nếu không có mã của sản phẩm (Product Key), chọn “Use as a Trial Version” để dùng
thử.
* Nếu máy tính kết nối Internet, chương trình sẽ tự động đăng nhập vào trang chủ
và update phiên bản mới nhất.

4


2.3. Kiểm tra phiên bản
- Để kiểm tra phiên bản của Lecture Maker: menu Information, About LectureMAKER.
Trong tiểu luận này, các hướng dẫn trên phiên bản LectureMaker Vertion 2.0
(4.9.2009.10010).

2.4. Gỡ chương trình cài đặt - Uninstal Lecture Maker ( Đối với Windows XP)
- Từ Windows Start Menu, Control Panel, Add or Remove Programs, Lecture Maker
2.0 và nhấn nút Remove





New: tạo mới tập tin trình chiếu
Open: mở tập tin đã có
Close: đóng tập tin đang mở
Save: lưu tập tin (.lme)
Save as: Lưu tập tin với định dạng khác
Print: in
Information: kiểm tra phiên bản Lecture
Maker

6


3.2.1. Menu Home: chỉnh sửa nội dung, định dạng cho các đối tượng

a. Clipboard
- Paste: dán
- Cut: cắt
- Copy: sao chép
b. Slide
- New Slide: thêm slide mới.
- Copy Slide: sao chép slide đã chọn.
- Duplicate Slide: nhân đôi một slide.
- Delete Slide: xoá một slide.
c. Font:chọn kiểu chữ, kích cỡ chữ, tăng, giảm kích cỡ chữ lên xuống 1-2 đơn vị, định
dạng chữ : đậm, nghiêng, gạch chân, outline, màu sắc.
d. Paragraph:căn lề trái, phải, giữa …

- Record Sound: trực tiếp ghi âm thanh
c. Editor
- Equation:chèn ký hiệu và công thức toán học tương tự như Equation của bộ Office nhưng
đơn giản hơn
- Diagram : công cụ vẽ đơn giản, tương tự như Drawing trong PowerPoint nhưng đơn giản
hơn
- Graph: vẽ và chèn đồ thị
- Image Editor : vẽ và sửa hình đơn giản, tương tự như Paintbrush
d. Text
- Text box: văn bản trong hộp soạn thảo, khi trình chiếu cho phép nhập vào văn bản
- Expression Text box: văn bản tĩnh
- Table: hiển thị bảng biểu tương đối đơn giản
- Special character : các ký tự đặc biệt tương tự như Symbol trong PowerPoint
8


e. Quiz
- Multiple chioce: câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn
- Short answer quiz: câu hỏi trả lời ngắn

9


3.2.3. Menu Control: điều khiển các đối tượng

a. Object Control: xác lập điều khiển cho đối tượng đã được định danh trước đó, ví dụ
như khi có video được đặt tên là video1 thì có thể dùng Video Control để chỉ định phát video
bắt đầu từ thời điểm nào,…
b. Slide Control: cho phép di chuyển đến một slide bất kỳ trong bài giảng
c. Change Format: chuyển sang dạng wmv hoặc wma

e. Show/Hide: ẩn/hiện các mục như: thước, thanh trạng thái …
f. Window: cách bố trí các cửa sổ
3.2.6. Menu Format

a. Image: chỉnh tranh, phim trong bài giảng
- Bright: độ sáng
- Contrast : tương phản
- Transparent Color: màu trong suốt
- Change Color: thay đổi màu sắc
- Rotate: xoay hình
- Flip: lật hình
- Change size: thay đổi kích thước hình ảnh
- Crop: cắt hình
- Reset: huỷ bỏ mọi thiết lập
b. Animation: canh chỉnh và tạo hiệu ứng cho đối tượng trong slide
* Nếu trên thanh Ribon không hiển thị đầy đủ các nút lệnh liên quan đến đối tượng trong
slide thì hãy double click vào đối tượng.

11


3.3. Tinh chỉnh thanh menu: có thể tuỳ chỉnh thanh công cụ (toolbar) để chúng xuất hiện
các mục hay dùng bằng cách:
a. Bước 1:
- Cách 1: click mở thanh menu của Lecture Maker, Option

- Cách 2: click phải trên thanh menu Ribbon, Customize Quick Access Toolbar, xuất
hiện hộp thoại

b. Bước 2:

- Save as: lưu với tên khác
- Save as Web: lưu bài giảng dưới dạng 1 website
- Save as SCO: lưu bài dạng chuẩn SCO
- Save as SCORM Package: lưu bài dạng chuẩn quốc tế
- Save as Exe: lưu bài với file tự chạy, không cần cài Lecture Maker
e. In ấn
- Print: tiến hành in
- Preview Print: xem trước khi in
- Setup Printer: thiết lập máy in

14


4.2. Thao tác với slide
a. Tạo slide mới
- Cách 1: từ menu Home , New Slide

- Cách 2: từ vùng 2 chứa danh sách các slide, click Insert Slide (Biểu tượng dấu + ở phía
dưới vùng 2)

- Cách 3: click phải mouse vào vùng 2 chứa danh sách các slide, chọn New Slide
- Cách 4: có thể dùng lệnh Copy,Paste để sao chép hoặc lệnh Duplicate Slide để nhân đôi
slide đã chọn
b. Xóa slide
- Cách 1:từ Home , Delete Slide
- Cách 2: từ vùng 2 chứa danh sách các slide, click Delete Slide ( Biểu tượng dấu - ở
phía dưới vùng 2)
- Cách 3: click phải vào slide cần xóa bên vùng danh sách các slide, Delete Slide
c. Thiết lập màn hình làm việc của slide
- Để thiết lập màn hình của slide, chọn thanh Design, Slide setup.

soạn thảo bình thường.
*Lúc này đã thiết kế xong 2 Slide:
+ Một slide bìa và một slide nội dung
+ Mỗi lần chọn New Slide sẽ có một slide giống như slide Body Master đã thiết
lập. Có thể thay đổi thiết lập cho Slide Master bằng cách mở lại chế độ thiết kế View, View
Slide Master.
f. Thiết kế mẫu slide
- Chọn thanh Design, có thể chọn 1 trong số 20 hình nền trong mục Design.
* Design này sẽ ảnh hưởng đến cả body master và title master trong SlideMaster

17


g. Cách bố trí trong slide

- Layout: thiết lập về hình dạng, cách bố trí cho các object có trong slide. Có tất cả 10
layouts để chọn
- Chọn thanh Design , Layout, thêm picture, video, flash, PowerPoint và web files.

h. Các slide mẫu

- Dùng Template sẽ bao gồm cả Design và layout.
- Để dùng Template chọn thanh Design, Template (Có 6 nhóm gồm 24 mẫu; mỗi nhóm 4
mẫu:1 mẫu tiêu đề và 3 mẫu nội dung)

4.3. Chèn các đối tượng vào slide
a. Chèn hình ảnh
- Insert - Image

- Tìm đến thư mục chứa hình ảnh cần chèn: chọn hình, Open

- Tìm đến thư mục chứa file Flash, Open.

* Nháy kép lên file Flash để tinh chỉnh thuộc tính (hoặc Alt+ Enter).
e. Nút lệnh thông thường
- Insert, Button

- General Button: nút lệnh thông thường, kéo thành một nút theo ý với tên mặc định là
Button

* Chú ý:
+ Nháy kép chuột sẽ thấy trên thanh Format xuất hiện nhóm "Button Option".
+ Có thể thay đổi tên, âm thanh khi nhấn nút, thực thi lệnh khi nhấn nút bằng cách
click phải tại nút, Object Property.

20


f. Nút lệnh mẫu
- Insert, Button, Navigation Button.

- Hộp thoại Navigation Button xuất hiện như sau:

* Tuỳ chọn các nút cần thiết trong hộp thoại:
+ Home: đi tới slide đầu tiên
+ End: đi tới slide cuối cùng
+ Previous: đi tới slide trước
+ Next: đi tới slide sau
+ Repeat: đi tới slide hiện hành (lặp lại)
+ Exit: thoát khỏi việc trình chiếu
+ Select all: chọn tất cả các lệnh

- Insert, Other Object

- Nhập vào tên hộp thoại trong Title, nội dung của hộp thông báo trong Message, OK
* Kết quả khi trình chiếu:

j. Chèn công thức toán
- Insert, Equation
- Xuất hiện hộp thoại, chọn các kí hiệu của công thức

- Nhấn Apply (biểu tượng cái gim giấy) để hoàn thành.
* Bấm Edit để sửa lại nếu muốn.

23


k. Chèn biểu đồ
- Insert, Diagram
- Xuất hiện cửa sổ vẽ

- Nhấn Apply để hoàn thành.
l. Dựng đồ thị hàm số
- Insert, Graph
- Cửa sổ Daul Graph xuất hiện cho phép bạn thao tác trên đồ thị:

-Click chọn New Graph ,xuất hiện hộp thoại Edit Graph. Trong phần Equation nhập
đồ thị hàm số cần vẽ VD: y = x^2 – 2*x.

-Apply để đưa đồ thị từ khung soạn vẽ đồ thị vào slide

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status