BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ TÌNH HUỐNG
HỘI THI HÒA GIẢI VIÊN GIỎI TỈNH NGHỆ AN LẦN THỨ IV
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Theo Luật hòa giải ở cơ sở thì hòa giải ở cơ sở được hiểu như thế
nào?
A. Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt
được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi
phạm pháp luật theo quy định của Luật hòa giải cơ sở.
B. Hòa giải ở cơ sở là hành vi thuyết phục các bên tranh chấp chấm dứt xung
đột hoặc xích mích nhằm bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư..
C. Hòa giải ở cơ sở là việc tổ hòa giải hoặc các tổ chức thích hợp khác của
nhân dân ở thôn, xóm, làng bản ấp, tổ dân phố và các cụm dân cư khác hướng
dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải
quyết với nhau những vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ nhằm bảo đảm trật tự,
an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1, Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở.
Câu 2: Những mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật nào sau đây
được hòa giải ở cơ sở?
A. Tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự như tranh chấp về quyền sở hữu,
nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế, quyền sử dụng đất;
B. Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng;
C. Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hôn nhân và gia đình như tranh chấp phát
sinh từ quan hệ giữa vợ, chồng; quan hệ giữa cha mẹ và con; quan hệ giữa ông bà
nội, ông bà ngoại và cháu, giữa anh, chị, em và giữa các thành viên khác trong gia
đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; ly hôn.
Đáp án: A, C. Khoản 1 Điều 3 Luật Hòa giải ở cơ sở; Điểm b,c Khoản 1,
Điều 5 Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ.
Câu 3: Các trường hợp nào sau đây không được hòa giải ở cơ sở?
A. Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
hòa giải ở cơ sở và các hình thức hòa giải thích hợp khác.
Khuyến khích những người có uy tín trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân
cư tham gia hòa giải ở cơ sở và tham gia các hình thức hòa giải thích hợp khác.
B. Phát huy vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên của Mặt trận trong công tác hòa giải ở cơ sở; Tạo điều kiện, hỗ trợ cho
hoạt động hòa giải ở cơ sở; khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp, hỗ trợ cho
hoạt động hòa giải ở cơ sở.
C. Tất cả các phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 5 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.
Câu 6: Tổ hòa giải, hòa giải viên được hỗ trợ kinh phí cho những nội
dung nào sau đây?
A. Chi hỗ trợ để mua văn phòng phẩm; mua, sao chụp tài liệu phục vụ hoạt
động của tổ hòa giải; tổ chức các cuộc họp, sơ kết, tổng kết hoạt động của tổ hòa
giải.
2
B. Chi thù lao cho hòa giải viên theo vụ, việc; Chi hỗ trợ cho hòa giải viên
khi gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực
hiện hoạt động hòa giải.
C. Tất cả các phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 13, Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày
27/02/2014 của Chính phủ.
Câu 7: Để trở thành Hòa giải viên ở cơ sở, công dân Việt Nam phải có
các tiêu chuẩn nào sau đây?
A. Có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín trong cộng đồng dân cư.
B. Có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân; có hiểu biết pháp luật.
C. Có 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động,
có kỹ năng hòa giải tranh chấp lao động.
nghiêm trọng có thể dẫn đến hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khỏe,
tính mạng của các bên hoặc gây mất trật tự công cộng?
A. Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã có biện pháp phòng ngừa.
B. Thông báo kịp thời cho Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã.
C. Thông báo kịp thời cho Trưởng công an xã.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 4 Điều 10 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.
Câu 12: Hòa giải viên có nghĩa vụ gì khi phát hiện mâu thuẫn, tranh
chấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp
luật hình sự?
A. Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo cơ quan có thẩm
quyền xử lý.
B. Thông báo kịp thời cho Chủ tịch UBND xã.
C. Thông báo kịp thời cho Công an cấp huyện.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 5 Điều 10 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.
Câu 13: Tổ hòa giải có trách nhiệm nào sau đây?
A. Tổ chức thực hiện hoà giải.
B. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm, thảo luận các giải pháp để tiến hành hòa
giải vụ, việc phức tạp.
C. Kiến nghị với Công an xã về hoạt động hòa giải ở cơ sở, các điều kiện
cần thiết cho hoạt động hòa giải ở cơ sở.
Đáp án: A và B. Quy định tại Khoản 1,2, Điều 13 Luật Hòa giải ở cơ sở năm
2013.
Câu 14: Tổ trưởng Tổ hòa giải có quyền và nghĩa vụ nào sau đây?
A. Phân công, phối hợp hoạt động của các hòa giải viên.
B. Đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hòa giải.
C. Đề nghị cho thôi làm hòa giải viên theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của
Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.
Đáp án: A và C. Quy định tại Khoản 1, 3, Điều 15 Luật Hòa giải ở cơ sở năm
tham gia hòa giải?
A. Người có chức vụ, địa vị trong xã hội.
B. Người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có
trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội.
C. Già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của cơ quan,
tổ chức hoặc người có uy tín khác tham gia hòa giải.
Đáp án: B và C. Quy định tại Khoản 1, Điều 19 Luật Hòa giải ở cơ sở năm
2013.
Câu 19: Việc hòa giải giữa các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau được
thực hiện như thế nào?
5
A. Tổ trưởng tổ hòa giải hoặc hòa giải viên được phân công hòa giải ở các
thôn, tổ dân phố đó phối hợp, trao đổi thông tin, bàn về biện pháp tiến hành hòa
giải và thông báo với Trưởng ban công tác Mặt trận tại nơi đó cùng phối hợp giải
quyết.
B. Các hòa giải viên cùng tiến hành hòa giải và thông báo kịp thời với tổ
trưởng tổ hòa giải về kết quả hòa giải.
C. Tổ dân phố, thôn nơi xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp thực hiện hòa giải.
Đáp án: A và B. Quy định tại Điều 22 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013;
Điều 8 Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ.
Câu 20: Pháp luật quy định như thế nào về giải quyết trường hợp hòa
giải không thành?
A. Trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận và cả hai bên yêu cầu tiếp
tục hòa giải, thì hòa giải viên tiếp tục tiến hành hòa giải.
B. Trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận và một bên yêu cầu tiếp
tục hòa giải, nhưng có căn cứ cho rằng việc tiếp tục hòa giải không thể đạt kết
quả thì hòa giải viên quyết định kết thúc hòa giải theo quy định tại Khoản 3 Điều
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 2, Điều 29 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.
Câu 24: Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp
trong công tác hòa giải ở cơ sở được quy định như thế nào?
A. Tham gia quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở; vận động tổ chức, cá
nhân chấp hành pháp luật, giám sát việc thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
B. Lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở.
C. Phối hợp kiểm tra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng về hòa giải ở cơ sở.
Đáp án: A và C. Quy định tại Khoản 1, Điều 30 Luật Hòa giải ở cơ sở năm
2013.
Câu 25: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, kết quả
hòa giải thành ở cơ sở có được Toà án xem xét công nhận không?
A. Có.
B. Không.
C. Pháp luật không quy định.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Câu 26: Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về năng lực
hành vi dân sự của cá nhân?
A. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành
vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
B. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là việc cá nhân xác lập, sở hữu, thực
hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
C. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền
dân sự và nghĩa vụ dân sự.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 19 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Câu 27: Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, những người nào có thể bị Toà
án ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự?
7
quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.
B. Là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình
không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.
C. Là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm.
Đáp án: A. Quy định tại Điều 180 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Câu 31: Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, sở hữu chung của
cộng đồng được hiểu như thế nào?
8
A. Là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu
chung không được xác định đối với tài sản chung.
B. Là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng
tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán,
tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được
tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm
mục đích thoả mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: B. Quy định tại Khoản 1, Điều 211 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Câu 32: Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản của các
thành viên gia đình cùng sống chung gồm những tài sản nào?
A. Tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên.
B. Tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự
năm 2015 và luật khác có liên quan.
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại Khoản 1, Điều 212 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Câu 33: Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền sở hữu chung của vợ
chồng được quy định như thế nào?
A. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.
B. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất không thể phân
A. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự
đối với bên có quyền.
B. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện
bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả
thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
C. Bên có nghĩa vụ vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự kể cả trường hợp
chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có
quyền.
Đáp án: A và B. Quy định tại Khoản 1,2, Điều 351 Bộ luật Dân sự năm
2015.
Câu 37: Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về năng lực chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân, nhận định nào sau đây là
đúng?
A. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
B. Người từ đủ mười sáu tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
C. Người từ đủ mười bốn tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1, Điều 586 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Câu 38: Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về người thừa
kế?
A. Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa
kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước
khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá
nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
B. Người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì không cần phải tồn tại
vào thời điểm mở thừa kế.
10
C. Người thừa kế là cá nhân có thể là người không còn sống vào thời điểm
Đáp án: A và B. Quy định tại Khoản 1,2,3,6, Điều 12 Luật Đất đai năm
2013.
Câu 43: Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, những hành vi nào sau
đây bị nghiêm cấm?
11
A. Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên; Khai thác
nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt,
không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật
B. Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật đã qua kiểm dịch; vi sinh vật
trong danh mục cho phép.
C. Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các
chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và không khí.
Đáp án: A và C. Quy định tại Khoản 1,2,5, Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường
năm 2014.
Câu 44: Theo Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất có quyền nào
sau đây?
A. Được Nhà nước đảm bảo kinh phí trong việc cải tạo đất nông nghiệp.
B. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
C. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Đáp án: B và C. Quy định tại Khoản 1,6, Điều 166 Luật Đất đai năm 2013.
Câu 45: Theo Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất có nghĩa vụ
chung nào sau đây?
A. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử
dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công
cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
B. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
C. Giao lại đất khi không thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 1, Điều 203, Luật Đất đai năm 2013.
Câu 49: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, các
hành vi nào sau đây bị cấm?
A. Yêu sách của cải trong kết hôn; cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở
ly hôn.
B. Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại,
mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô
tính.
C. Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; kết hôn giữa những
người cùng giới tính.
Đáp án: A và B. Quy định tại Điểm đ,e,g, Khoản 2, Điều 5, Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014.
Câu 50: Theo Luật Nuôi con nuôi năm 2010, các hành vi nào sau đây bị
cấm?
A. Hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt.
B. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
C. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.
Đáp án: B và C. Quy định tại Khoản 3,4, Điều 13, Luật Nuôi con nuôi năm
2010.
13
Câu 51: Theo quy định của Luật Bình đẳng giới năm 2006, để đảm bảo
bình đẳng giới, các hành vi nào sau đây bị cấm?
A. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới.
B. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức; Bạo lực trên cơ sở giới.
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại điểm a, b, c, Khoản 2, Điều 5, Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014.
14
Câu 55: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, độ tuổi kết hôn của
nam và nữ được quy định như thế nào?
A. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
B. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
C. Nam và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Đáp án: B. Quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014.
Câu 56: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân giữa
những người cùng giới tính được quy định như thế nào?
A. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
B. Nhà nước thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
C. Nhà nước cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính.
Đáp án: A. Quy định tại Khoản 2, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
Câu 57: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt tài sản chung được quy định như thế nào?
A. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
B. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do người chồng quyết định.
C. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do người vợ quyết định.
Đáp án: A. Quy định tại khoản 1, Điều 35, Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
Câu 58: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản nào sau đây
được xác định là tài sản riêng của vợ chồng?
A. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.
B. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; Tài sản được hình thành từ tài
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, Điều 85, Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
Câu 61: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nghĩa vụ cấp
dưỡng được thực hiện giữa những đối tượng nào sau đây?
A. Giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà
ngoại và cháu.
B. Giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng.
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, Điều 107, Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
Câu 62: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, căn cứ vào tính chất và mức
độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tội phạm được phân thành
những loại nào sau đây?
A. Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng.
B. Tội phạm rất nghiêm trọng; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại khoản 1, Điều 9, Bộ luật Hình sự năm 2015.
Câu 63: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, cố ý phạm tội là phạm tội
trong những trường hợp nào sau đây?
16
A. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội,
thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
B. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội,
thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng
vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
C. Cả hai phương án nêu trên.
Đáp án: C. Quy định tại Điều 10, Bộ luật Hình sự năm 2015.
- Việc con bò bị thương ở chân là rủi ro nằm ngoài ý muốn của bà B; vết
thương nhẹ không chạm vào xương, sẽ lành hẳn trong vòng hai tuần (theo lời cán
bộ thú y), việc ông A đòi lại tiền đặt cọc và không mua bò sẽ gây khó khăn cho
bà B, trong lúc bà B đang cần bán bò để có tiền chữa bệnh cho chồng, chuyện rủi
ro xảy ra, hai bên nên cùng nhau chia sẻ, gánh vác.
- Hướng giải quyết: Để bò ở lại nhà bà B, bà B có nghĩa vụ chăm sóc, chữa
trị vết thương. Trong hai tuần, nếu bò trở lại bình thường và không ảnh hưởng
đến việc đi, đứng của nó sau này (phải có sự theo dõi, kết luận khách quan của
cán bộ thú y) thì ông A đem số tiền còn lại đến trả đủ cho bà B và dắt bò về. Sau
hai tuần bò vẫn chưa lành vết thương thì bà B có nghĩa vụ trả lại tiền đặt cọc cho
ông A.
18
Tình huống 2: Nhà bà A và nhà bà B ở liền kề nhau. Do tuổi già, lại sống
một mình nên bà B đã bán lại nhà cho ông C để chuyển lên thành phố sống với
con cái. Sau khi mua nhà và chuyển về sinh sống, ông C sửa lại nhà và đào ao để
nuôi cá, trong quá trình đào ao đã gây nứt móng nhà bếp của bà A và có nguy cơ
làm sập đổ nhà bếp của bà. Bà A yêu cầu ông C không được đào ao như vậy và
nếu ông cứ cố tình đào thì bà sẽ cho người sang dạy cho ông một bài học để ông
không ở đây được nữa. Ông C không chấp nhận vì ông cho rằng đất ông bỏ tiền
ra mua thì ông muốn làm gì thì làm, miễn là không lấn sang phần đất nhà bà A,
còn việc nhà bếp nhà bà bị nứt móng thì phải có biện pháp mà khắc phục.
Là hòa giải viên, ông (bà) hòa giải trường hợp này như thế nào?
Gợi ý hòa giải:
1. Căn cứ giải quyết
- Khoản 2, 3 Điều 177 Bộ luật Dân sự năm 2015 về bảo đảm an toàn trong
trường hợp cây cối, công trình có nguy cơ gây thiệt hại quy định: “Khi đào giếng,
đào ao hoặc xây dựng các công trình dưới mặt đất, chủ sở hữu công trình phải
Điều 585 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nguyên tắc bồi thường như
sau: “Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể
thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật
hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Người chịu trách nhiệm bồi thường
thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và
thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình”.
2. Cách giải quyết
- Việc để trâu nhà mình vào phá một phần ruộng bắp đang kỳ trổ cờ của
nhà bà B, cho dù là lỗi vô ý thì cũng vi phạm quy định của pháp luật hiện hành.
- Việc trâu nhà ông A vào phá ruộng bắp là do ông vô ý không buộc trâu,
chứ không phải chủ định thả trâu vào phá ruộng bắp. Hơn nữa, hai gia đình còn là
người cùng thôn; thiệt hại xảy ra là ngoài ý muốn của hai gia đình, do vậy việc bà
đòi bồi thường cho toàn bộ ruộng bắp ở kỳ thu hoạch với mức năng suất cao nhất
là không nên. Hai gia đình có thể thỏa thuận với nhau về mức bồi thường và hình
thức bồi thường cho đúng quy định của pháp luật và quy ước của thôn nhằm giữ
hòa khí và sự bình yên của thôn.
Tình huống 4: Gia đình anh A có một mảnh ruộng nằm ở đầu nguồn nước,
do đó, anh A đã ngăn nguồn nước lại và cho nước chảy hết vào ruộng nhà mình.
Nhà anh B có khu ruộng phía dưới ruộng nhà anh A nên mỗi lần anh A ngăn
nước lại thì ruộng nhà anh B bị thiếu nước nghiêm trọng, thậm chí là khô hạn.
Nhiều lần anh B đề nghị anh A không được ngăn nguồn nước nhưng anh A
không đồng ý với lý do nước chảy từ nơi cao xuống thấp, nhà ai ở gần nguồn
nước thì được toàn quyền sử dụng. Sau nhiều lần đề nghị không được, hai bên
thường xảy ra to tiếng, cãi vã.
Sự việc được đưa đến tổ hòa giải thôn giải quyết. Là hòa giải viên, trước
vụ việc này, ông (bà) giải quyết như thế nào?
Gợi ý hòa giải:
1. Căn cứ giải quyết
Điều 253 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Người có quyền sử dụng đất
Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015 về quyền thừa kế của cá nhân quy
định: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản
của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo
pháp luật”.
Khoản 1 Điều 617 Bộ luật Dân sự năm 2015 về nghĩa vụ của người quản lý
di sản quy định: “ Người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc
do những người thừa kế thoả thuận cử ra, có các nghĩa vụ sau: lập danh mục di
sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; bảo quản di sản, không được bán,
trao đổi, tặng, cho cầm cố, thế chấp và định đoạt tài sản bằng các hình thức khác
nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản; thông báo về di sản
cho những người thừa kế; bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình
mà gây thiệt hại; giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế”.
2. Cách giải quyết
- Chủ động gặp gỡ ông B và phân tích cho ông hiểu ông không nên có tư
tưởng lạc hậu trọng nam khinh nữ như vậy, ông nên giúp đỡ ba người cháu gái
của mình. Trong trường hợp này, việc ông đòi giữ lại đất để làm nơi thờ cúng là
sai pháp luật vì ông, bà A có quyền để lại di sản cho ai là quyền của ông, bà. Mặt
21
khác, giải thích cho ông hiểu rõ mọi cá nhân không phân biệt nam, nữ đều bình
đẳng về quyền hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
- Phân tích cho người chị cả hiểu là chị em không nên vì lợi ích vật chất mà
làm ảnh hưởng, rạn nứt đến tình cảm, quan hệ chị em trong gia đình. Đồng thời
giải thích cho chị hiểu việc chị định bán tất cả thửa đất của bố mẹ đã cho ba chị
em là sai pháp luật. Trong trường hợp này, kết hợp bằng tình cảm để thuyết phục
người chị cả nên thống nhất với các em của mình trước khi bán đất của cha mẹ để
lại, nếu các em của chị không đồng ý, chị chỉ được bán phần đất của cha mẹ đã
chia cho chị, phần đất còn lại cha mẹ chị đã chia cho hai người em, chị phải có
22
- Về việc tường gạch cũ bị đổ, hòa giải viên nên giúp đỡ hai gia đình tìm ra
nguyên nhân là do tường gạch cũ xây đã lâu năm, phần nền móng bị lún nên dẫn
đến việc sập tường.
Tình huống 7: Gia đình bà A và bà B ở cùng xóm. Sáng ra, khi ra đồng
thấy ruộng lúa nhà mình đang bị sâu rầy tấn công dữ dội, bà A sang nhà bà B vay
1.200.000 đồng để mua thuốc trừ sâu và phân bón lúa với thỏa thuận là hàng
tháng bà sẽ trả lãi cho bà B theo lãi suất của ngân hàng.
Mấy tháng liền bà A vẫn đóng lãi đầy đủ, đến khi thu hoạch, do mùa màng
thất bát và lúc này lúa lại mất giá nên tiền thu được không đủ chi phí để trang trải
nợ nần. Thấy bà A đã bán lúa xong nhưng không đem tiền sang trả, bà B vội sang
đòi. Bà A hứa đến mùa lúa sau sẽ trả hết vì hiện nay không có tiền để trả, hơn
nữa bà cho rằng bà chỉ hứa trả lãi chứ không nói thời gian trả tiền gốc, vì vậy, khi
nào có tiền bà sẽ trả. Bà B không chịu, yêu cầu bà A phải trả hết. Hai người mâu
thuẫn với nhau và cùng nhau ra tổ hòa giải nhờ giải quyết.
Ông (bà) hòa giải vụ việc này như thế nào?
Gợi ý hòa giải:
1. Căn cứ giải quyết
Điều 280 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Nghĩa vụ trả tiền phải được
thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận;
Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác”.
Khoản 2, Điều 351 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Trường hợp bên
có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không
phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật
có quy định khác”.
Khoản 3, Điều 278 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: "Trường hợp
không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo quy định thì mỗi bên có thể
Bên cạnh đó, việc mua bán xe đạp giữa ông B và cháu A (14 tuổi) mà
không có sự đồng ý của cha mẹ A nên đây là giao dịch dân sự vô hiệu.
Do đó, thì ông B phải trả lại xe đạp cho A và bố mẹ A phải hoàn lại số tiền
mà A đã nhận từ ông B.
Tình huống 9: Tất cả các hộ gia đình tại làng A cùng sử dụng nguồn nước
sinh hoạt chung tại một con mương dẫn nước từ khúc sông vào. Gia đình anh B ở
đầu nguồn nhưng thường xuyên xả rác và nước thải xuống nguồn nước chung
này. Đại diện cho những hộ gia đình trong làng đã góp ý nhiều lần nhưng gia
đình B không chịu sửa đổi và còn có những lời nói la mắng, cãi vã to tiếng.
Chính vì lẽ đó sự việc được đưa ra tổ hòa giải để giải quyết.
Là hòa giải viên giải quyết vụ việc này, ông (bà) hòa giải vụ việc này như
thế nào?
Gợi ý hòa giải:
1. Căn cứ giải quyết
- Căn cứ pháp luật: Điều 251 Bộ luật Dân sự năm 2015 về nghĩa vụ của
chủ sở hữu trong việc thoát nước thải quy định: “Chủ sở hữu nhà, công trình xây
dựng khác phải làm cống ngầm hoặc rãnh thoát nước để đưa nước thải ra nơi
quy định, sao cho nước thải không chảy tràn sang bất động sản của chủ sở hữu
bất động sản liền kề, ra đường công cộng hoặc nơi sinh hoạt công cộng”.
Khoản 1 Điều 9 Luật tài nguyên nước năm 2012 quy định: “ Nghiêm cấm
đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại vào nguồn nước và các
hành vi khác gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước” và Khoản 5 Điều 7
Luật bảo vệ môi trường năm 2014 quy định: “Nghiêm cấm thải chất thải
chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất
nguy hại khác vào đất, nguồn nước và không khí”.
- Vận dụng các câu ca dao, tục ngữ về tình nghĩa làng xóm, láng giềng:
“Bán anh em xa, mua láng giềng gần”; “Hàng xóm tối lửa tắt đèn có
nhau”…
2. Cách giải quyết
- Mâu thuẫn giữa gia đình anh B và các hộ gia đình trong làng A trong việc