BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI
CỦA HỘI THI HÒA GIẢI VIÊN GIỎI LẦN THỨ III
Tổng số 63 câu: Chọn phương án đúng
Phần gợi ý trả lời in nghiêng đậm
I. Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành (15 câu)
Câu 1. Hòa giải ở cơ sở là gì?
a) Là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận,
tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật
theo quy định của Luật hòa giải ở cơ sở. (khoản 1 Điều 2 Luật hòa giải ở cơ
sở)
b) Là việc Ủy ban nhân cấp xã hòa giải các mâu thuẫn, xích mích tại thôn
làng, ấp bản, tổ dân phố.
c) Là việc Tòa án nhân dân tiến hành hòa giải các vụ việc mà người dân ở
cơ sở yêu cầu.
d) Là việc giám đốc doanh nghiệp và người lao động giải quyết tranh chấp
về tiền lương và các điều kiện lao động tại doanh nghiệp.
Câu 2. Trường hợp nào sau đây được hoà giải ở cơ sở?
a) Tranh chấp phát sinh từ quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.
b) Mâu thuẫn giữa các bên trong việc sử dụng lối đi qua nhà, lối đi chung,
sử dụng điện, nước sinh hoạt, công trình phụ, giờ giấc sinh hoạt, gây mất vệ sinh
chung hoặc các lý do khác.
c) Tranh chấp phát sinh từ quan hệ dân sự như tranh chấp về quyền sở hữu,
nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự, thừa kế, quyền sử dụng đất;
d) Cả 3 phương án trên. (Điều 3 luật Hòa giải ở cơ sở; khoản 1 Điều 5
NĐ số 15/2014/NĐ-CP)
Câu 3. Trường hợp nào sau đây không được hòa giải ở cơ sở ?
a) Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng.
b) Kết hôn trái pháp luật.
Luật Hòa giải ở cơ sở)
2
Câu 7. Trường hợp nào sau đây hòa giải viên từ chối tiến hành hòa
giải?
a) Bản thân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ, việc hòa giải.
b) Có lý do dẫn đến không thể bảo đảm khách quan, công bằng trong hòa giải.
c) Khi xác định vụ, việc không thuộc phạm vi hòa giải theo quy định.
d) Cả 3 phương án trên. (khoản 3 Điều 10 Luật hòa giải ở cơ sở; Điều 6
NĐ số 15/2014/NĐ-CP)
Câu 8. Khi thuộc trường hợp nào dưới đây Hòa giải viên phải thông
báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải?
a) Thấy mâu thuẫn, tranh chấp nghiêm trọng có thể dẫn đến hành vi bạo lực
gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của các bên hoặc gây mất trật tự công
cộng.
b) Phát hiện mâu thuẫn, tranh chấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính hoặc pháp luật hình sự.
c) Có những vấn đề phát sinh trong quá trình theo dõi, đôn đốc thực hiện
thỏa thuận hòa giải thành.
d) Cả 3 phương án trên. (Khoản 4, Khoản 5 Điều 10 và Điều 26 Luật
Hòa giải ở cơ sở)
Câu 9. Tổ trưởng tổ hòa giải không có quyền và nghĩa vụ nào sau đây?
a) Phân công, phối hợp hoạt động của các hòa giải viên.
b) Đại diện cho tổ hòa giải trong quan hệ với Trưởng ban công tác Mặt trận,
trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong thực
hiện trách nhiệm của tổ hòa giải.
c) Ra quyết định công nhận hòa giải thành. (Điều 15 Luật hòa giải ở cơ
sở)
quyết.
c) Các hòa giải viên cùng tiến hành hòa giải và thông báo kịp thời với tổ
trưởng tổ hòa giải về kết quả hòa giải.
d) Hai phương án: b và c (Điều 22 Luật Hòa giải ở cơ sở; Điều 8 NĐ số
15/2014/NĐ-CP)
Câu 14. Hòa giải viên phải làm gì khi các bên thuộc đối tượng hòa giải
không đạt được thỏa thuận và việc tiếp tục hòa giải không thể đạt được kết
quả?
a) Quyết định kết thúc hòa giải.
b) Hướng dẫn các bên đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
theo quy định của pháp luật.
4
c) Lập văn bản hòa giải không thành.
d) Phương án a, b. (khoản 3 Điều 23 Luật Hòa giải ở cơ sở; Khoản 2
Điều 10 NĐ số 15/2014/NĐ-CP)
Câu 15. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết
quả hòa giải thành ở cơ sở ?
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Tòa án nhân dân cấp huyện. (Điều 416 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
c) Phòng Tư pháp cấp huyện;
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.
II. Lĩnh vực dân sự (21 câu)
Câu 16. Người nào dưới đây là người thành niên?
a) Người dưới 16 tuổi.
b) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
c) Người từ đủ 18 tuổi trở lên. (khoản 1 Điều 20 Bộ luật dân sự năm
2015)
hoàn trả.
b) Tất cả các bên có thu hoa lợi, lợi tức phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó
trừ trường hợp bên ngay tình.
c) Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
d) Cả 3 phương án trên. (khoản 2, 3, 4 Điều 131 Bộ luật dân sự 2015)
Câu 21. Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên phải
làm gì?
a) Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà biết được
địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản
cho người đó.
b) Nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông
báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần
nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.
c) Được tự do quản lý, sử dụng, mua bán, tặng cho tài sản đó theo ý mình.
d) Hai phương án: a và b. (khoản 1 Điều 230 Bộ luật dân sự 2015)
Câu 22. Trường hợp nào dưới đây là chiếm hữu không có căn cứ pháp
luật?
a) Người chiếm hữu là Chủ sở hữu tài sản.
6
b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản.
c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự
phù hợp với quy định của pháp luật.
d) Người chiếm hữu là người vừa mới phát hiện tài sản không xác định
được ai là chủ sở hữu. (khoản 1 Điều 165 Bộ luật dân sự 2015)
Câu 23. Chủ sở hữu tài sản có quyền nào dưới đây?
a) Được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài
sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Câu 26. Đối với tài sản đảm bảo thì nhận định nào dưới đây là đúng ?
a) Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ
trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu. (khoản 1 Điều 295 Bộ
luật dân sự)
b) Tài sản bảo đảm phải là tài sản hiện có và xác định được.
c) Giá trị của tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
d) Cả 3 nhận định trên đều đúng.
Câu 27. Nếu các bên không có thỏa thuận, việc thực hiện quyền đối với
bất động sản liền kề phải theo nguyên tắc nào?
a) Bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hưởng quyền
phù hợp với mục đích sử dụng của cả bất động sản hưởng quyền và bất động sản
chịu hưởng quyền.
b) Không được lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu hưởng quyền.
c) Không được thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc thực hiện
quyền đối với bất động sản hưởng quyền trở nên khó khăn.
d) Cả 3 phương án trên. (Điều 248 Bộ luật dân sự 2015)
Câu 28. Trường hợp nào thì bên bán có quyền đòi lại tài sản?
a) Bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa
thuận. (Điều 332 Bộ luật dân sự)
b) Bên bán muốn đòi lại do tài sản là vật kỷ niệm và hiện tại cũng không cần
tiền.
c) Giá cả tăng quá cao so với thời điểm bán và giao tài sản.
8
d) Cả ba trường hợp trên.
Câu 29. Bất động sản gồm những loại tài sản nào dưới đây?
a) Đất đai;
b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai.
b) Gây thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
c) Gây thiệt hại do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết.
d) Gây thiệt hại do say rượu hoặc bị kích thích do chất dùng ma túy.
Câu 33. Để được thừa kế di sản, cá nhân phải thỏa mãn điều kiện gì?
(Đáp án a, b)
a) Còn sống vào thời điểm mở thừa kế. (Điều 613 Bộ luật dân sự)
b) Được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành
thai trước khi người để lại di sản chết. (Điều 613 Bộ luật dân sự)
c) Chỉ cần là cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu của người để lại di sản, không
kể còn sống hay đã chết hay bất cứ điều kiện nào.
d) Tất cả các phương án trên.
Câu 34. Đối tượng nào sau đây không được quyền hưởng di sản thừa
kế?
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về
hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm
trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ
nuôi dưỡng người để lại di sản.
b) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản
trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di
chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di
sản.
c) Những người nói trên được hưởng di sản, dù người để lại di sản đã biết
hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
d) Đối tượng thuộc a và b (khoản 1; Khoản 2 Điều 621 Bộ luật dân sự
2015)
Câu 35. Thứ tự người thừa kế theo pháp luật được xếp thế nào?
10
hại vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
11
b) Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương
pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật.
c) Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật
ngoài danh mục cho phép.
d) Cả 3 phương án trên.(khoản 2,10,11 Điều 7 Luật bảo vệ môi trường
2014)
Câu 39. Người sử dụng đất có quyền nào dưới đây?
a) Được sử dụng đất theo nhu cầu cá nhân.
b) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất. (Khoản 2 Điều
166 luật đất đai 2013)
b) Được tự do sở hữu vật được tìm thấy trong lòng đất.
d) Cả 3 quyền trên.
Câu 40. Người sử dụng đất có nghĩa vụ nào dưới đây?
a) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về
sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình
công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
b) Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
c) Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
d) Cả 3 nghĩa vụ nêu trên.(khoản 1,5,6 Điều 170 Luật đất đai 2013)
Câu 41. Cá nhân có quyền và nghĩa vụ gì trong bảo vệ môi trường?
a) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường.
b) Được cung cấp thông tin môi trường thông qua hoạt động công khai
thông tin môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức liên
quan
b) Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn, độ rung và tác động khác
đến cộng đồng dân cư xung quanh.
c) Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm bảo đảm vệ
sinh, an toàn.
d) Phương án a, c. (khoản 1,3, 6 Điều 82 Luật bảo vệ môi trường năm
2014)
13
V. Lĩnh vực hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực
gia đình (15 câu)
Câu 45. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
a) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ
chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc
chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ. (khoản 2 Điều 5
Luật hôn nhân gia đình 2014)
b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là anh chồng
với em dâu, anh rể với em vợ
c) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người cùng nhóm máu;
hoặc có họ trong phạm vi bốn đời.
d) Cả 3 hành vi trên.
Câu 46. Hành vi nào dưới đây bị cấm?
a) Cha mẹ đẻ đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra 15
ngày.
b) Ông, bà nhận cháu làm con nuôi. (khoản 6 Điều 13 Luật con nuôi
2010)
c) Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ, chồng làm con nuôi.
d) Cả 3 trường hợp trên.
Câu 47. Hành vi nào dưới đây bị cấm?
d) Thỏa mãn đủ các điều kiện tại cả 3 phương án trên. (điểm a,b,c
Khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân& gia đình)
Câu 51. Theo Luật Hôn nhân và gia đình, phạm vi 03 đời được xác
định như thế nào là đúng ?
a) Là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất;
anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ
hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.
(khoản 18 điều 3 Luật hôn nhân 7 gia đình 2014)
b) Anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ cùng mẹ khác cha là đời thứ
nhất, anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ hai, cháu
gọi bác, cô, cậu, dì là ông, bà là đời thứ ba.
c) Cụ (bố, mẹ của ông bà) là đời thứ nhất, ông bà là đời thứ hai; cha mẹ là
đời thứ ba.
d) Cả ba phương án trên.
15
Câu 52. Theo Luật hôn nhân và gia đình của nước ta, độ tuổi nào nam,
nữ được kết hôn?
a) Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
b) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.(Khoản 1 Điều 8
Luật Hôn nhân & gia đình)
c) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
d) Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 53. Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa người Việt
Nam ở trong nước với nhau?
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi sinh sống của một trong hai bên kết hôn.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên kết
hôn.
c) Không thống nhất được việc nuôi con, cấp dưỡng cho con và phân chia
tài sản chung của hai vợ chồng.
d) Cả 3 trường hợp nêu trên.
Câu 57. Trường hợp nào dưới đây cha mẹ bị hạn chế quyền đối với con
chưa thành niên?
a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân
phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa
vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
b) Phá tán tài sản của con; có lối sống đồi trụy.
c) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
d) Cả 3 phương án trên.(khoản 1 điều 85 Luật hôn nhân & gia đình)
Câu 58. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa người nào dưới đây?
a) Giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau.
b) Giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và
cháu ruột.
c) Giữa vợ và chồng khi ly hôn mà bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp
dưỡng có lý do chính đáng.
d) Cả 3 trường hợp trên. (khoản 1 Điều 107 Luật hôn nhân & gia đình
2014)
17
Câu 59. Nội dung nào dưới đây là nội dung bình đẳng giới trong gia
đình?
a) Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung,
bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các
nguồn lực trong gia đình.
b) Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn
và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ
chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.
nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.
d) Các điều kiện a, b, c (Khoản 1 Điều 21 Luật an toàn thực phẩm 2010)
Câu 62. Những trường hợp nào sau đây mà cơ sở chế biến, kinh doanh
dịch vụ ăn uống vi phạm điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm?
a) Không có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực
phẩm chín.(Khoản 1 Điều 29 Luật an toàn thực phẩm năm 2010)
b) Có dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh.
c) Có dụng cụ ăn uống được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô.
d) Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực
tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Câu 63. Những trường hợp nào sau đây vi phạm điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm
a) Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm không rõ nguồn gốc và
không bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn. (Khoản 1 Điều 30 Luật an toàn
thực phẩm năm 2010)
b) Thực phẩm được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.
c) Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ
sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây
hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.
19