CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÌM HIỂU LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC
GIA ĐÌNH, LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2015 (DO LĐLĐ TỈNH BIÊN SOẠN)
BỘ ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Hãy nêu khoản 6 Điều 20 trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình?
a. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng, huỷ bỏ biện pháp cấm tiếp xúc và việc
xử lý người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc quy định tại
Điều này.
b. Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe doạ gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe
doạ tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình.
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 2. Hãy cho biết mục đích của thông tin, tuyên truyền về phòng chống bạo
lực gia đình? (trong Luật PCBLGĐ)?
a. Nhằm thay đổi nhận thức, hành vi về bạo lực gia đình, góp phần tiến tới xoá bỏ
bạo lực gia đình và nâng cao nhận thức về truyền thống tốt đẹp của con người, gia đình
Việt Nam.
b. Chính xác, rõ ràng, đơn giản, thiết thực;
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 3. Hãy nêu thời gian chậm nhất bao nhiêu giờ kể từ khi nhận được đơn yêu
cầu, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp
xúc; trường hợp không ra quyết định thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
cho người yêu cầu biết?
a. 12 giờ.
b. 24 giờ.
c. 36 giờ.
Câu 4. Hãy cho biết nội dung sau quy định về điều gi?
“Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc chăm sóc y tế theo quy định tại
Điều 23 của Luật này và tư vấn về sức khỏe”
a. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Đ 27 trong Luật PCBLGĐ).
b. Cơ sở bảo trợ xã hội (Điều 28 trong Luật PCBLGĐ).
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 5. Anh (chị) cho biết nội dung khoản 2 Điều 32 trong Luật Phòng, chống
Câu 9. Hãy nêu nguyên tắc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên
gia đình (trong Luật Phòng chống bạo lực gia đình).
a. Khách quan, công minh, có lý, có tình.
b. Giữ bí mật thông tin đời tư của các bên.
c. Cả a, b, đều đúng
Câu 10. Anh (chị) cho biết nội dung khoản 2 Điều 33 trong Luật Phòng, chống
bạo lực gia đình?
a. Kiến nghị những biện pháp cần thiết với cơ quan nhà nước có liên quan để
thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng
giới, phòng, chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác; tham gia phòng, chống
bạo lực gia đình, chăm sóc, hỗ trợ và bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình.
b. Thực hiện các biện pháp khác về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của
Luật này.
c. Cả a, b, đều đúng.
2
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÌM HIỂU LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC
GIA ĐÌNH, LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2015 (DO LĐLĐ TỈNH BIÊN SOẠN)
BỘ ĐỀ SỐ 2
Câu 1. Hãy cho biết nội dung sau đây: “Thông qua hoạt động văn học, nghệ
thuật, sinh hoạt cộng đồng và các loại hình văn hoá quần chúng khác” thuộc quy định
nào của thông tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình ?
a. Mục đích và yêu cầu (Điều 9, Luật Phòng chống bạo lực gia đình)
b. Hình thức thông tin, tuyên truyền (Điều 11, Luật Phòng chống bạo lực gia
đình)
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 2. Hãy nêu khoản 1 Điều 24 trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình?
a. Nạn nhân bạo lực gia đình được tư vấn về chăm sóc sức khoẻ, ứng xử trong gia
c) Người nghiện rượu, ma tuý, đánh bạc, người chuẩn bị kết hôn.
d) Cả a, b, c đều đúng.
Câu 7. Hãy cho biết Điều nào trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình nêu
“cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án”
a. Điều 20.
b. Điều 21.
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 8. Hãy cho biết nội dung sau quy định tại Điều, khoản nào của Luật
PCBLGĐ: “Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia
thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực
gia đình; hỗ trợ kinh phí cho một số cơ sở hỗ trợ, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực
gia đình theo chương trình, kế hoạch về phòng, chống bạo lực gia đình; kinh phí hỗ
trợ, đối tượng được hỗ trợ do Chính phủ quy định”
a. Cơ sở bảo trợ xã hội Điều 28.
b. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình và cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực
gia đình (khoản 1 Điều 29).
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 9. Anh (chị) hãy cho biết nội dung khoản 2 Điều 31 trong Luật phòng,
chống bạo lực gia đình?
a. Thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và
gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác.
b. Kịp thời ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và thông báo cho cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền.
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 10. Anh (chị) cho biết nội dung khoản 1 Điều 34 trong Luật Phòng, chống
bạo lực gia đình?
a. Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 33 của Luật này.
b. Tổ chức cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo
lực gia đình.
c. Cả a, b, đều đúng.
mạng;
b. Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Cô lập, xua đuổi
hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;
c. Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và
cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 5. Hãy cho biết nội dung sau: “Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hòa giải
mâu thuẫn, tranh chấp giữa người thuộc cơ quan, tổ chức mình với thành viên gia đình
họ khi có yêu cầu của thành viên gia đình; trường hợp cần thiết thì phối hợp với cơ
quan, tổ chức ở địa phương để tiến hành hòa giải” thuộc quy định nào của Luật phòng,
chống bạo lực gia đình?
a. Hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp do cơ quan, tổ chức tiến hành (Điều 14 trong
Luật PCBLGĐ).
5
b. Hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp do gia đình, dòng họ tiến hành (Điều 13 trong Luật
PCBLGĐ).
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 6. Toà án đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa nạn nhân bạo lực
gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp
xúc trong thời hạn không quá 4 tháng khi có đủ các điều kiện sau đây:
a. 3 tháng.
b. 4 tháng.
c. 5 tháng.
Câu 7. Hãy cho biết nội dung “Người trực tiếp tham gia phòng, chống bạo lực
gia đình mà có thành tích thì được khen thưởng, nếu bị thiệt hại về sức khoẻ, tính
mạng và tài sản thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật” thể hiện điều nào
trong Luật PCBLGĐ?
đình và có quyền huỷ bỏ quyết định đó không? (trong Luật PCBLGĐ).
a. Có.
b. Không.
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 2: Hãy nêu các điều kiện của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở
tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình (trong Luật PCBLGĐ).
a) Có cơ sở vật chất và nhân lực chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động trợ
giúp nạn nhân bạo lực gia đình;
b) Có nguồn tài chính bảo đảm chi phí cho các hoạt động trợ giúp nạn nhân bạo lực
gia đình.
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 3. Hãy cho biết nội dung “Lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia
đình để trục lợi hoặc thực hiện hoạt động trái pháp luật” thể hiện điều nào trong Luật
PCBLGĐ?
a. Nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình (Điều 4 trong Luật PCBLGĐ)
b. Những hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8 trong Luật PCBLGĐ)
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 4. Hãy nêu 1 nhiệm vụ của người được phân công giám sát ở Điều 22 trong
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình?
a.Trường hợp người có hành vi bạo lực gia đình vẫn cố tình tiếp xúc với nạn nhân
thì người được phân công giám sát báo cáo cho người đứng đầu cộng đồng dân cư để có
biện pháp buộc người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt hành vi của mình.
b. Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe doạ gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe
doạ tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình.
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 5. Anh (chị) cho biết nội dung sau: “Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình
thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia
đình, bình đẳng giới, phòng, chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác” thuộc
ai?
a. Trách nhiệm của cá nhân (Điều 31 trong Luật PCBLGĐ).
b. Thực hiện các biện pháp khác về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của
Luật này.
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 10. Hãy nêu các điều kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra bạo
lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc quá 3 ngày nơi nạn nhân bạo
lực gia đình? (trong Luật PCBLGĐ).
a) Có đơn yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện
hợp pháp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
có đơn yêu cầu thì phải có sự đồng ý của nạn nhân bạo lực gia đình.
b) Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc
đe dọa tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình.
c) Người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình có nơi ở khác
nhau trong thời gian cấm tiếp xúc.
d. Cả a, b, c đều đúng.
8
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÌM HIỂU LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC
GIA ĐÌNH, LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2015 (DO LĐLĐ TỈNH BIÊN SOẠN)
BỘ ĐỀ SỐ 5
Câu 1. Hãy cho biết nội dung “Tác hại của bạo lực gia đình” thể hiện điều nào
trong Luật PCBLGĐ?
a. Mục đích và yêu cầu của thông tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình
(Điều 9 trong Luật PCBLGĐ)
b. Nội dung thông tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình (Điều 10
trong Luật PCBLGĐ).
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 2. Hãy cho biết nội dung sau quy định tại Điều, khoản nào của Luật
PCBLGĐ: “Địa chỉ tin cậy ở cộng đồng là cá nhân, tổ chức có uy tín, khả năng và tự
tiếp xúc.
b. Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe
dọa tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình.
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 7. Anh (chị) hãy cho biết nội dung khoản 4 Điều 7 trong Luật Bình đẳng
giới?
a. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc
đẩy bình đẳng giới
b. Khuyến khích cơ quan, tổ chức tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới.
c. Khuyến khích gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới.
Câu 8. Hãy nêu Điều 25 trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình?
a. Uỷ ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cùng cấp và các tổ chức thành viên, tổ chức xã hội khác tại địa phương và các cơ
sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình thực hiện hỗ trợ khẩn cấp các nhu cầu thiết yếu
cho nạn nhân bạo lực gia đình trong trường hợp cần thiết.
b. Nạn nhân bạo lực gia đình được tư vấn về chăm sóc sức khoẻ, ứng xử trong gia
đình, pháp luật và tâm lý để giải quyết tình trạng bạo lực gia đình.
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 9. Hãy cho biết ai có quyền hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc nạn nhân bạo
lực gia đình? (trong Luật PCBLGĐ).
a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b. Người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi cư trú của nạn nhân bạo lực gia đình.
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 10. Hãy cho biết “Bình đẳng giới” trong Luật Bình đẳng giới là gì?
a. Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát
huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như
nhau về thành quả của sự phát triển đó.
b. Là việc nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy
năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về
thành quả của sự phát triển đó.
của pháp luật.
c. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức
trong phòng, chống bạo lực gia đình.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 4. Hãy cho biết nội dung sau quy định tại điều khoản nào của Luật
PCBLGĐ: “Theo quy chế hoạt động hoặc chức năng, nhiệm vụ của mình, cơ sở hỗ trợ
nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình được cung
cấp các dịch vụ tư vấn về pháp luật, tâm lý, chăm sóc sức khỏe, bố trí nơi tạm lánh và
các điều kiện cần thiết khác cho nạn nhân bạo lực gia đình”.
a. Cơ sở bảo trợ xã hội (Điều 28 trong Luật PCBLGĐ).
b. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình và cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực
gia đình (khoản 3 Điều 29).
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 5. Anh (chị) hãy cho biết hành vi nào sau đây là hành vi vi phạm pháp luật
về Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
a. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh giữa nam và nữ.
11
b. Vận động hoặc ép buộc các người khác nghỉ học vì lý do giới tính.
c. Từ chối tuyển sinh những người có đủ điều kiện vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng
vì lý do giới tính.
c. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 6. Anh (chị) cho biết nội dung khoản 3 Điều 33 trong Luật Phòng, chống
bạo lực gia đình?
a. Tuyên truyền, giáo dục, khuyến khích, động viên hội viên và nhân dân chấp hành
pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng,
chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác.
b. Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
c. Cả a, b, đều đúng.
12
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÌM HIỂU LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC
GIA ĐÌNH, LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2015 (DO LĐLĐ TỈNH BIÊN SOẠN)
BỘ ĐỀ SỐ 7
Câu 1. Anh (chị) cho biết nội dung khoản 4 Điều 32 trong Luật Phòng, chống
bạo lực gia đình?
a. Phối hợp với cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư trong PCBLGĐ.
b. Thực hiện các biện pháp khác về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định
của Luật này.
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 2: Nhà nước có chính sách như thế nào về phòng, chống bạo lực gia đình?
a. Hằng năm, Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác PCBLGĐ.
b. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, tài trợ cho hoạt động phòng,
chống bạo lực gia đình; phát triển các mô hình phòng ngừa bạo lực gia đình và hỗ trợ nạn
nhân bạo lực gia đình.
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 3. Trong trường hợp gia đình có việc tang lễ, cưới hỏi hoặc các trường hợp
đặc biệt khác mà người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình phải
tiếp xúc với nhau thì người có hành vi bạo lực gia đình phải báo cáo với ai? (trong
Luật PCBLGĐ).
a. Người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi cư trú của nạn nhân bạo lực gia đình.
b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.3
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 4. Anh (chị) cho biết nội dung khoản 1 Điều 33 trong Luật PCBLGĐ
a. Tuyên truyền, giáo dục, khuyến khích, động viên hội viên và nhân dân chấp
hành pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới,
b. Chi phí cho việc khám và điều trị đối với nạn nhân bạo lực gia đình do Quỹ bảo
hiểm y tế chi trả đối với người có bảo hiểm y tế.
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 9. Hãy nêu 3 nguyên tắc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành
viên gia đình? (trong Luật Phòng chống bạo lực gia đình)
a. Kịp thời, chủ động, kiên trì.
b. Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
c. Tôn trọng sự tự nguyện tiến hành hòa giải của các bên.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 10. Hãy nêu khoản 4 Điều 30 trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình?
a. Uỷ ban nhân dân cấp xã lập danh sách và công bố các địa chỉ tin cậy ở cộng
đồng; thực hiện việc hướng dẫn, tổ chức tập huấn về phòng, chống bạo lực gia đình và
bảo vệ địa chỉ tin cậy ở cộng đồng trong trường hợp cần thiết.
b. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn và các tổ chức thành viên
có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc tuyên truyền, vận động,
xây dựng các địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.
c. Cả a, b, đều đúng.
14
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÌM HIỂU LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC
GIA ĐÌNH, LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2015 (DO LĐLĐ TỈNH BIÊN SOẠN)
BỘ ĐỀ SỐ 8
Câu 1. Hãy cho biết Điều nào trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình nêu
“cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”
a. Điều 19.
b. Điều 20.
c. Cả a, b, đều sai.
15
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 6. Hãy cho biết cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình gồm những cơ sở
nào? (trong Luật PCBLGĐ).
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội.
b) Cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về PCBLGĐ, địa chỉ tin cậy
ở cộng đồng.
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 7. Hãy cho biết nội dung sau đây:“Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của
người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng” thuộc quy định
nào của Luật phòng, chống bạo lực gia đình?
a. Mục đích và yêu cầu (Điều 9 trong Luật PCBLGĐ).
b. Hình thức thông tin, tuyên truyền (Điều 11 trong Luật PCBLGĐ).
c. Nguyên tắc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình.
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 8. Hãy cho biết nội dung sau: “Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bảo trợ
xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực
gia đình, cá nhân hoặc tổ chức quy định tại các điều 27, 28, 29 và 30 của Luật này
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện việc tư vấn
phù hợp cho nạn nhân bạo lực gia đình”
a. Tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia đình (Điều 24 trong Luật PCBLGĐ).
b. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 27 trong Luật PCBLGĐ).
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 9. Anh (chị) cho biết nội dung sau: “Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa
các thành viên gia đình; can ngăn người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt hành vi
bạo lực; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình”, thuộc ai?
a. Trách nhiệm của cá nhân (Điều 31 trong Luật PCBLGĐ).
hiện và hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình” thuộc quy định
nào của Luật phòng, chống bạo lực gia đình?
a. Nguyên tắc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình (Điều 12
trong Luật PCBLGĐ).
b. Hoà giải mâu thuẫn, tranh chấp do gia đình, dòng họ tiến hành (Điều 13 trong
Luật PCBLGĐ).
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 4. Hãy cho biết nội dung “Cản trở việc phát hiện, khai báo và xử lý hành vi
bạo lực gia đình” thể hiện điều nào trong Luật PCBLGĐ?
a. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình (Điều 6 trong Luật
PCBLGĐ)
b. Nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình (Điều 4 trong Luật PCBLGĐ)
c. Những hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8 trong Luật PCBLGĐ)
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 5. Anh (chị) cho biết nội dung: “Kịp thời ngăn chặn hành vi bạo lực gia
đình và thông báo cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền”, thuộc ai?
a. Trách nhiệm của cá nhân (Điều 31 trong Luật PCBLGĐ).
b. Trách nhiệm của gia đình (Điều 32 trong Luật PCBLGĐ).
c. Cả a, b, đều đúng.
17
Câu 6. Hãy nêu khoản 5 Điều 21 trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình?
a. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp cấm tiếp xúc
quy định tại Điều này được thực hiện tương tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự về
các biện pháp khẩn cấp tạm thời.
b. Người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình có nơi ở khác nhau
trong thời gian cấm tiếp xúc.
c. Cả a, b, đều sai.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÌM HIỂU LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC
GIA ĐÌNH, LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2015 (DO LĐLĐ TỈNH BIÊN SOẠN)
BỘ ĐỀ SỐ 10
Câu 1. Hãy cho biết nội dung sau đây: “Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập
tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân” thuộc quy định nào của thông
tin, tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình ?
a. Mục đích và yêu cầu (Điều 9 trong Luật Phòng chống bạo lực gia đình)
b. Hình thức thông tin, tuyên truyền (Điều 11 trong Luật Phòng chống bạo lực gia
đình)
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 2. Người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc sẽ bị
xử lý như thế nào? (trong Luật PCBLGĐ).
a. Có thể bị tạm giữ hành chính.
b. Xử phạt vi phạm hành chính.
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 3. Anh (chị) cho biết nội dung sau “Thực hiện các biện pháp khác về phòng,
chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật này” thuộc ai?
a. Trách nhiệm của cá nhân (Điều 31 trong Luật PCBLGĐ).
b. Trách nhiệm của gia đình (Điều 32 trong Luật PCBLGĐ).
c. Cả a, b, đều đúng.
Câu 4: Nạn nhân bao lực gia đình có những quyền gì?
a. Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;
b. Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo
quy định của Luật này;
c. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
d. Cả a, b, c đều đúng
Câu 5. Hãy nêu khoản 1 Điều 18 trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình?
a. Người phát hiện bạo lực gia đình phải kịp thời báo tin cho cơ quan công an nơi
gần nhất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy
cơ sở để báo cho cơ quan công an nơi gần nhất”
a. Khoản 3 Điều 29.
b. Khoản 4 Điều 29.
c. Khoản 4 Điều 30.
Câu 9. Hãy nêu khoản 2 Điều 27 trong Luật Phòng, chống bạo lực gia đình?
a. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, ngoài việc thực hiện quy định tại
khoản 1 Điều này, tùy theo khả năng và điều kiện thực tế, bố trí nơi tạm lánh cho nạn
nhân bạo lực gia đình trong thời gian không quá 1 ngày theo yêu cầu của nạn nhân bạo
lực gia đình.
b. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc chăm sóc y tế theo quy định tại Điều
23 của Luật này và tư vấn về sức khỏe.
c. Cả a, b, đều sai.
Câu 10. Anh (chị) cho biết nội dung: “Thực hiện quy định của pháp luật về
phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống ma
túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác”, thuộc ai?
a. Trách nhiệm của cá nhân (Điều 31 trong Luật PCBLGĐ).
b. Trách nhiệm của gia đình (Điều 32 trong Luật PCBLGĐ).
c. Cả a, b, đều đúng.
20