TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Cơ sở TT: THPT Tân Yên Số 1
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO TÌM HIỂU THỰC TẾ GIÁO DỤC
Thực tập sư phạm 1
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Huệ
Giáo viên hướng dẫn: Giáp Văn Nam
Chương trình ĐT: Đại học
Lớp: 10A7
A. Phương pháp tìm hiểu
1. Nghe báo cáo của nhà trường về đặc điểm, tình hình trường THPT Tân Yên Số 1:
- Tóm lược lịch sử nhà trường: Tháng 9/1961 - Trường cấp 3 Tân Yên - Trường THPT
Tân Yên số 1 ngày nay được thành lập. Tiền thân của trường là một lớp 8 với 55 học sinh
học ghép với trường cấp 2 Nhã Nam bên cạnh gốc đa Đền Bà Cả Thục. Trường đã trải
qua 4 giai đoạn như sau:
Những năm đầu thành lập từ 1961 đến 1964
Thời kỳ chống Mỹ cứu nước từ 1965 đến 1975
Mười năm sau khi đất nước thống nhất từ 1976 đến 1986.
Thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay.
- Trường đã trải qua 16 đời hiệu trưởng.
- Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường
- Tình hình đội ngũ giáo viên
- Về tình hình học sinh
- Về một số danh hiệu đạt được.
là trường THPT Tân Yên số 1.
- Số lượng học sinh: Từ chỗ chỉ có 55 học sinh của 2 lớp học đầu tiên thì hiện nay nhà
trường có 39 lớp học: Gồm 13 lớp 10, 13 lớp 11 và 13 lớp 12 với 1623 học sinh.
- Cơ sở vật chất: 27 phòng học kiên cố, 3 phòng thực hành, 2 phòng vi tính, 1 phòng học
tiếng, 1 nhà đa năng, 1 thư viện đạt chuẩn Quốc gia, 1 phòng truyền thống, 1 phòng họp
hội đồng, khu hiệu bộ,.... Các tổ chuyên môn cũng có phòng sinh hoạt riêng. Các phòng
giảng dạy và làm việc đều kiên cố. Nhà trường đã được Chủ tịch nước CHXHCN Việt
Nam tặng Huân chương lao động hạng Ba (năm 2001), hạng Nhì (năm 2006), Bằng công
nhận trường THPT chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001-2010, Thủ tướng Chính phủ tặng
Bằng khen đơn vị đạt thành tích xuất sắc thực hiện phong trào thi đua trong 3 năm học, từ
2005-2006 đến 2007-2008. Từ năm học 2000-2001 đến năm học 2009-2010, trường liên
tục đạt danh hiệu Trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh, trong đó các năm học: 2000-2001,
2004-2005, 2005-2006, đạt 3 danh hiệu lá cờ đầu bậc THPT tỉnh Bắc Giang. Chủ tịch
UBND tỉnh Bắc Giang tặng bằng Cơ quan văn hoá cấp tỉnh 4 năm liên tục: 2007, 2008,
2009, 2010. Nhà trường đã được Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam tặng Huân chương
lao động hạng nhất (năm 2016).
- Cán bộ giáo viên: Từ chỗ chỉ có 7 giáo viên của năm học đầu tiên, đến năm học 20162017, Nhà trường có 99 cán bộ giáo viên với 100% được đào tạo chuẩn , 21 Thạc sĩ, 2 cán
bộ, giáo viên đang học Thạc sĩ. Nhiều giáo viên là giáo viên dạy gỏi, giáo viên chủ nhiệm
giỏi cấp tỉnh, cấp cơ sở.Ba cán bộ quản lý và 1 giáo viên có trình độ trung cấp LLCT, 3
giáo viên đang theo học các lớp trung cấp LLCT.
Vượt qua muôn vàn khó khăn gian khổ, thời chiến cũng như thời bình, chất lượng giáo
dục của Nhà trường vẫn luôn ổn định và phát triển, kỷ cương, nề nếp, trật tự trong nhà
trường được duy trì tốt, không có học sinh vi phạm pháp luật cũng như mắc các tệ nạn xã
hội, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm Khá, Tốt ngày càng tăng, mối quan hệ giữa thầy và
trò ngày càng thân thiện, cởi mở, môi trường sư phạm thực sự lành mạnh, an toàn.
3. Cơ cấu tổ chức của nhà trường
* Ban giám hiệu:
Hiệu trưởng: Cô Nguyễn Thị Mai Hạnh- Phụ trách chung, tổ chức, tài chính..
hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của
học sinh;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự
kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh;
thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi
ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập
và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy
học và giáo dục học sinh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn
có những nhiệm vụ sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,
phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn
cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh;
b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;
c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội
có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học
sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển
nhà trường;
d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen
thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra
lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc
ghi sổ điểm và học bạ học sinh;
đ) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.
d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thực trong cuộc
sống, trong học tập;
đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường;
e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường tổ chức;
tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội
dung môn Giáo dục công dân.
2. Loại khá:
Thực hiện được những quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức độ
của loại tốt; còn có thiếu sót nhưng kịp thời sửa chữa sau khi thầy giáo, cô giáo và các
bạn góp ý.
3. Loại trung bình:
Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này
nhưng mức độ chưa nghiêm trọng, sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sửa chữa
nhưng tiến bộ còn chậm.
4. Loại yếu:
Chưa đạt tiêu chuẩn xếp loại trung bình hoặc có một trong các khuyết điểm sau đây:
a) Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện
quy định tại Khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa;
b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên
nhà trường; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác;
c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi;
d) Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; vi phạm an toàn
giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác.
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC
Điều 5. Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực
1. Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực:
Kết quả nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối
sống của học sinh không ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, mà được giáo viên môn Giáo
dục công dân theo dõi, đánh giá, ghi trong học bạ và phối hợp với giáo viên chủ nhiệm
sau mỗi học kỳ tham khảo khi xếp loại hạnh kiểm.
c) Đánh giá bằng cho điểm đối với các môn học còn lại.
d) Các bài kiểm tra được cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10; nếu sử
dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này.
2. Kết quả môn học và kết quả các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học:
a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Tính điểm trung bình môn học và
tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kỳ, cả năm học;
b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Nhận xét môn học sau mỗi học kỳ, cả
năm học theo hai loại: Đạt yêu cầu (Đ) và Chưa đạt yêu cầu (CĐ); nhận xét về năng khiếu (nếu
có).
Điều 7. Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra
1. Hình thức kiểm tra:
Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi-đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành.
2. Các loại bài kiểm tra:
a) Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới 1
tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;
b) Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên; kiểm tra thực hành
từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk).
3. Hệ số điểm các loại bài kiểm tra:
a) Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm: Điểm kiểm tra thường xuyên tính
hệ số 1, điểm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên tính hệ số 2, điểm kiểm tra
học kỳ tính hệ số 3.
b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Kết quả nhận xét của các bài kiểm
tra đều tính một lần khi xếp loại môn học sau mỗi học kỳ.
Điều 8. Số lần kiểm tra và cách cho điểm
- ĐKThk: Điểm bài KThk
b) Điểm trung bình môn cả năm (ĐTB mcn) là trung bình cộng của ĐTB mhkI với
ĐTBmhkII, trong đó ĐTB mhkII tính hệ số 2:
ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII
ĐTBmcn =
3
c) ĐTBmhk và ĐTBmcn là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập
phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
2. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
a) Xếp loại học kỳ:
- Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số lần kiểm tra theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều
8 và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
b) Xếp loại cả năm:
- Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ II
xếp loại Đ.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ,
học kỳ II xếp loại CĐ.
c) Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào
học bạ.
3. Đối với các môn chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại
của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.
Điều 11. Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTB hk) là trung bình cộng của điểm trung
bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
2. Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTB cn) là trung bình cộng của điểm
trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng cho điểm.
3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập
b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do kết quả của một môn học nào
đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào
đó mà phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb.
d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết quả của một môn học nào
đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y.
7. Các hoạt động giáo dục trong nhà trường:
- Tổ chức cho học sinh khối 10, 11, 12 học 2 ca ( buổi sáng và buổi chiều)
- Tổ chức cho học sinh học các giờ hướng nghiệp và sinh hoạt theo chuyên đề, đổi mới
phương pháp học tập...
- Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo cho hs kém, học sinh đi thi các kì thi học sinh
giỏi cấp trường, cụm, và cấp tỉnh đạt kết quả cao.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa ( vẽ tranh theo chủ đề “em yêu trường em”) cho HS.
- Tổ chức hoạt động cắm trại cho HS kỉ niệm 55 năm ngày thành lập trường.
C. Bài học rút ra từ thực tế:
Về chuyên môn:
Cần phải đổi mới việc soạn bài, đổi mới phương pháp dạy học, biết ứng dụng
CNTT vào việc dạy học. Biết làm một số đồ dung dạy học.
Cần chuẩn bị kĩ giáo án trước khi tới lớp. Sau những buổi giảng dạy và dự giờ rút
ra được kinh nghiệm giảng dạy.
Cách kết hợp giữa các phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng lớp học (nâng
cao, cơ bản).
Về chủ nhiệm:
Cần thường xuyên có mặt tại lớp, theo dõi sát sao học sinh để tìm hiều tình hình
lớp, theo dõi tình hình lớp qua sổ đầu bài, sổ chấm cờ đỏ, ban cán sự lớp.
Thường xuyên giao lưu nói chuyện với học sinh để tìm hiểu tâm lí học sinh.
Thường xuyên theo dõi bản tin để nhắc nhở lớp tham gia các hoạt động của nhà
trường.