Khoá luận tốt nghiệp nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học cây thuốc thượng phaeanthus vietnamensis ban - Pdf 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC

PHẠM THỊ NHUNG

NGHIÊN CỨU S ơ BÔ• THÀNH PHÀN HÓA HOC

CÂY THUỐC THƯƠNG
PHAEANTHUS VIETNAMENSIS BAN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Học Hữu Cơ

HÀ NỘI - 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC

PHẠM THỊ NHUNG

NGHIÊN CỨU S ơ B ộ THÀNH PHÀN HÓA HỌC
CÂY THUỐC THƯỢNG
PHAEANTHUS VIETNAMENSIS BAN

KHÓA LUÂN
TÓT NGHIÊP
ĐAI
HOC



trong quá trình học tập và làm khóa luận.
Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này mặc dù đã hết sức cố gắng
nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em kính mong
nhận được ý kiến đóng góp chỉ bảo của các quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Phạm Thị Nhung

Phạm Thị Nhung

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tôt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận “Nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học cây thuốc Thượng
Phaeanthus vietnamensis Ban” được hoàn thành dưới sự hướng dẫn trực tiếp
của TS. Nguyễn Xuân Nhiệm. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực không trùng
vói các kết quả đã được công bố. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm.

Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên

1.5.1. Đặc điểm chung của phương pháp sắc ký...................................... 17
1.5.2. Cơ sở của phương pháp sắc ký....................................................... 17
1.5.3. Phân loại phương pháp sắc ký........................................................ 18
1.6. Một số phương pháp hóa lý xác định cấu trúc của các họp chất hữu
cơ.................................................................................................................. 23
1.6.1. Phổ hồng ngoại (Infrared spectroscopy, IR)...................................23
1.6.2. Phổ khối lượng (Mass spectroscopy, MS)......................................23

Phạm Thị Nhung

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tôt nghiệp

1.6.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance
Specữoscopy NMR)...................................................................................24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ........ 28
2.1. Mẩu thực vật.........................................................................................28
2.2. Phương pháp phân lập các họp chất................................................ 28
2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC).................................................................28
2.2.2. Sắc ký cột (CC)...............................................................................28
2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các họp chất............ 28
2.3.1. Điểm nóng chảy (Mp)..................................................................... 28
2.3.2. Phổ khối lượng (ESI-MS)............................................................... 28
2.3.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR).............................................. 29
2.3.4. Phổ khối lượng phân giải cao (FT-ICR-MS)................................. 29
2.4. Dụng cụ và thiết b ị...............................................................................29


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tôt nghiệp

DANH MUC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
13C-NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Cacbon 13
Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy

^-NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
Proton Magnetic Resonance Spectroscopy

COSY
2D-NMR

Chemical Shift Correlation Spectroscopy
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều Two-Dimensional
NMR

cc

Sắc ký cột Column Chromatography

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarization Transfer


Phổ khối lượng Mass Spectroscopy

NOESY

Nucler Overhauser Effect Spectroscopy

TLC

Sắc ký lớp mỏng Thin Layer Chromatography

Phạm Thị Nhung

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tôt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cây thuốc Thượng Phaeanthus vietnamensis B an........................ 11
Hình 3.1: Sơ đồ chiết phân đoạn lá loài thuốc Thượng................................ 31
Hình 3.2: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chloroform............................ 32
Hình 4.1: cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất PV1
................................................... ........................... . .................................................. ................... 35

7

.7

Hình 4.17: Phổ HSQC của hợp chất PV3....................................................... 48
Hình 4.18: Phổ HMBC của hợp chất PV3..................................................... 48
Bảng 4.3: số liệu phổ NMR của hợp chất PV 3............................................. 49

Phạm Thị Nhung

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tôt nghiệp

LỜ I M Ở ĐẦU
Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, địa
hình nhiều đồi núi chia cắt nên điều kiện khí hậu cũng rất đa dạng, có nhiều
tiểu vùng khí hậu khá đặc trưng. Những yếu tố trên đã tạo nên nguồn tài
nguyên sinh vật dồi dào, đặc biệt hệ thực vật Việt Nam rất phong phú. Theo
ước tính số loài thực vật bậc cao ở nước ta có thể lên đến 12.000 loài, trong
đó đã biết đến khoảng 4000 loài là cây thuốc mọc tự nhiên, đây là nguồn
nguyên liệu phục vụ cho sản xuất thuốc chữa bệnh.
Ngoài sự đa dạng về thành phần và chủng loại, nguồn dược liệu Việt
Nam còn có giá trị to lớn ở chỗ chúng được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng
để chữa nhiều loại bệnh khác nhau. Các cây thuốc được sử dụng dưới hình
thức độc vị hay phối họp vói nhau tạo nên những bài thuốc quý giá.
Trong vòng vài thập kỷ gần đây, xu hướng quay lại sử dụng các sản
phẩm thuốc và thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thực vật để phòng và trị
bệnh trở nên thịnh hành trên thế giới. Hướng tân dược hóa thuốc đông dược
đã và đang được phái triển mạnh ở nhiều nước có nền công nghiệp dược
phẩm phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ và đặc biệt là Trung

(Annonaceae). Đây là nguồn nguyên liệu chứa các hoạt chất có triển vọng
ứng dụng trong y- dược.
Xuất phát từ các cơ sở trên, việc nghiên cứu và khai thác các chất có
hoạt tính sinh học ứng dụng trong lĩnh vực Y- Dược từ các nguồn dược liệu ở
Việt Nam là rất cần thiết và có ý nghĩa về mặt khoa học cũng như thực tiễn.
Cây thuốc Thượng có tên khoa học là Phaeanthus vieừiamensis Ban được sử
dụng trong dân gian để giảm đau, tiêu viêm, kháng khuẩn, có thể hạ đường
huyết; chủ trị viêm loét dạ dày, nhiễm trùng đường một,.....Đây là cây thuốc
quý, cần được nghiên cứu để giải thích tác dụng chữa bệnh của cây và tạo cơ
sở để tìm kiếm phương thuốc điều trị bệnh.
Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn loài Phaeanthus vỉetnamensỉs Ban, họ Na
(Annonaceae) làm đối tượng nghiên cứu cho đề tài: “Nghiên cứu sơ bộ
thành phần hóa học cây thuốc Thượng Phaeanthus vietnamensis Ban” vối
mục đích tìm hiểu thành phần hóa học.
Nhiêm
vu• của đề tài là:

1. Xử lí mẫu và tạo dịch chiết.
2. Nghiên cứu phân lập thành phần hóa học.
3. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất đã phân lập được.

Phạm Thị Nhung

2

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2


Desmos

(Unona)

,

Drepananthus, Enỉcosanthella, Enỉcosanthum, Fissistigma, Friesodielsia
(Oxymitra),

Gonỉothalamus

(Becariodendron),

Meiogyne,

Melodorum

(Rauwenhoffia), Miliusa (Saccopetalum), Mỉtrella, Mỉtrephora, orophea,
Phaeanthus, Polyalthia, Popowia, Pseuduvarìa, Sageraea, Uvaria ịUvarỉella)
và Xylopỉa với gàn 179 loài. [2]

Phạm Thị Nhung

3

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2


Phạm Thị Nhung

4

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tôt nghiệp

độc, gần hình càu, đối xứng tỏa tròn, không có miệng; vỏ ngoài nhẵn hoặc
hiếm khi sần sùi. Lá noãn nhiều, núm nhụy hình đầu hoặc hình trứng. Noãn 1,
đính gốc. Phân quả có cuống rõ; vỏ quả rất mỏng, hoàn toàn tách biệt khỏi vỏ
hạt [2].
1.2.2.Thànhphần hóa học và hoạt tính sinh học
1.2.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
- Các nghiên cứu về thành phần hóa học:
Trên thế giới có 1 số nghiên cứu về thành phàn hóa học và hoạt tính sinh
học của chi Phaeanthus. Nghiên cứu về thành phần hóa học cho thấy các loài
thuộc chi này có chứa các chất thuộc nhóm alkaloid, các hợp chất như
phaeanthine, phaeantharine, argentinine, limacine; ngoài ra còn có tinh dầu.
Các alkaloid phân lập từ chi Phaeanthus có khả năng điều trị vết thương, và
chữa các bệnh huyết áp.
Chi Phaeanthus chưa được nghiên cứu rộng rãi và chỉ có một lượng nhỏ
tài liệu được báo cáo. Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh
học của chi Phaeanthus được các nhà khoa học bắt đầu từ năm 1968. Khỏi
đầu là nghiên cứu của nhà khoa học

s. R. Johns và các cộng sự về thành phần


các phenanthrenes

seco-benzylisoquinoline

argentinine

(6) và

petalinemethine

(8). Hai

bisbenzylisoquinoline mới đã được mô tả là (-)-7,7’-ơ ,ơ ’-dimethylgrisabine
(9) và (-)-7-ơ-methylgrisabine (10) và một secobisbenzylisoquinolone mới là
vietnamine (11) [13].

Phạm Thị Nhung

6

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tôt nghiệp

Năm 2007 Khalijah Awang cùng các cộng sự đã cô lập được hai alkaloid
seco-benzylisoquinoline mới là pecrassipine A (12) và pecrassipine B (13)


Khóa luận tôt nghiệp

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tôt nghiệp

Năm 2011, Pei Jean Tan, Cheng Yi Ong và các cộng sự đã cô lập và xác
định được cấu trúc của một họp chất mới là 7-formyl-151-hydroxypurpurin-7lactone methyl ester (18) bằng kĩ thuật quang phổ chuẩn và phân lập được
năm họp chất: pheophorbide-a (19), pheophorbide-a methyl ester, 132hydroxylpheophorbide-a

methyl

ester,

pheophytin-a

(20)



151-hydroxypurpurin-7-lactondimethyl ester từ loài Phaeanthus ophthalmicus
[ 10].

- Các nghiên cứu về tác dụng sinh học:
Cho đến nay các nghiên cứu về hoạt tính sinh học các loài thuộc chi
Phaeanthus còn khá ít. Các nghiên cứu đã cho thấy một số hoạt tính sinh học

Tuy nhiên, các nghiên cứu ở Việt Nam về chi Phaeanthus vẫn còn nhiều
hạn chế, mới chỉ mang tính chất thăm dò.
Các loài thuộc chi Phaeanthus có tiềm năng lớn về các chất có hoạt chất
sinh học, tuy nhiên đến nay các nghiên cứu ừong nước mói chỉ tập chung vào
khía cạnh nhận biết, liệt kê trong các danh mục thực vật hoặc tổng kết về giá
trị sử dụng trong dân gian, mà chưa có nhiều nghiên cứu hệ thống về sinh
học, hóa học và dược học. Do vậy, việc điều tra, nghiên cứu, đánh giá thảnh
phàn hóa học và sàng lọc các chất có hoạt tính sinh học tiềm năng từ các loài
thực vật thuộc chi Phaeanthus, đặc biệt là loài đặc hữu của Việt Nam sẽ có ý
nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần tích cực vào việc khai thác
và sử dụng một cách họp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.

Phạm Thị Nhung

10

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đợi học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tết nghiệp

1.3. Tổng quan về loài Phaeanthus vietnamensừ
Tên khoa học: Phaeanthus vỉetnamensìs Ban
Tên tiếng việt: Thuốc thượng; Thuốc mọi; da xà lắc; thuốc dấu cà doong.
Họ:

Na (Annonaceae)


không có lông. Hoa mọc so le với lá, thường thành xim 2-hoa; cuống chung
dài 1-1,5 cm, hơi có lông thưa; cuống hoa dài 1,5-3 cm, mang 4-6 lá bắc nhỏ
thường hình mác (cuống hoa, lá bắc, mặt ngoài lá đài và cánh hoa lúc đầu có
lông màu gỉ sắt, về sau gần như nhẵn). Lá đài và cánh hoa ngoài gàn giống
nhau, hình mác, dài ữên 1 mm; cánh hoa trong màu vàng (khi già trở nên
trắng), hình trứng, dài 8-12 mm, rộng 4-6 mm, dính nhau bởi mép từ gốc tới
đỉnh (đỉnh gần như phẳng). Nhị nhiều, dài chừng 1 mm; mào trung đới hình
đĩa hơi nhọn đàu; chỉ nhị hơi rõ. Lá noãn nhiều (trên 10), dài gần 2 mm; bầu
có lông; núm nhụy hình đầu, có lông, không có vòi nhụy. Noãn 1, đính gốc.
Phân quả hình trái xoan, cỡ 12-15 X 6-7 mm, không có lông, khi chín màu
vàng sau đó chuyền thành màu mận chín (khi khô có 2 khía hằn sâu dọc theo
2 lá mầm), ở trên cuống dài 13-15 mm; vỏ quả rất mỏng [3].
1.3.1. Phân bổ:
Thừa Thiên-Huế (Phú Lộc: Rừng Nông; Hương Phú: Sông Hai Nhánh),
Quảng Nam (Núi Thành; Duy Xuyên, Đại Lộc; Đại Lãnh; Quế Sơn: Quế
Phong; Giằng; Hà Ra; Tiên Phước, Phước Sơn; Hiên) [2,3].
1.3.2. Sinh học và sinh thái:
Cây ra hoa tháng 5-12, có quả tháng 6-1 (năm sau). Mọc dưới tán rừng
thưa, rừng thứ sinh, nơi sáng và ẩm, ở độ cao dưới 300 m [3].
1.3.3. Công dụng
Thuốc Thượng là loài đặc hữu của Việt Nam. Lá dùng làm thuốc có tác
dụng chống viêm (chữa đau mắt, mụn nhọt, chữa tiêu chảy ở ngưòi và gia
súc); vỏ rễ và vỏ thân cùng với lá nấu cao dán chỗ mụn nhọt sưng tấy.
Theo kinh nghiệm nhân dân ở Quảng Nam, lá Thuốc thượng đặt vào đĩa
hay bát, đem hấp chín trên nồi cơm, lấy nước rỏ mắt, chữa đau mắt đỏ (có mủ
xanh) [3].

Phạm Thị Nhung

12

tributylphosphat. Những chất này có thể lẫn vói dung môi trong quá trình sản
xuất hoặc trong khâu bảo quản như trong các thùng chứa hoặc các nút đậy
bằng nhựa.
Methanol và chlorofrom thường chứa dioctylphtalat [di-(2-etylhexyl)phtalat hoặc bis-2-etylhexyl-phtalat]. Chất này sẽ làm sai lệch kết quả phân

Phạm Thị Nhung

13

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tôt nghiệp

lập trong các quá trình nghiên cứu hoá thực yật, thể hiện hoạt tính trong thử
nghiệm sinh học và có thể làm bẩn dịch chiết của cây. Chlroữom, metylen
clorit và methanol là những dung môi thường được lựa chọn tíong quá trình
chiết sơ bộ một phần của cây như: lá, thân, rễ, củ, quả, hoa...
Những tạp chất của chloroữom như CH2C12, CH2ClBr có thể phản ứng
với một vài họp chất như các ankaloid tạo muối bậc 4 và những sản phẩm
khác. Tương tự như vậy, sự có mặt của lượng nhỏ axit clohiđric (HC1) cũng
có thể gây ra sự phân huỷ, sự khử nước hay sự đồng phân hoá với các hợp
chất khác. Chloroírom có thể gây tổn thương cho gan và thận nên khi làm
việc với chất này cần được thao tác khéo léo, cẩn thận ở nơi thoáng mát và
phải đeo mặt nạ phòng độc. Metylen clorit ít độc hơn và dễ bay hơi hơn
chloroírom.
Methanol và ethanol 80% là những dung môi phân cực hơn các
hiđrocacbon thế clo. Người ta cho rằng các dung môi thuộc nhóm rượu sẽ

thể tạo thành axetonit nếu 1,2-cis-diol có mặt trong môi trường axit. Quá trình
chiết dưới điều kiện axit hoặc bazo thường được dùng với quá trình phân tách
đặc trưng, cũng có khi xử lí các dịch chiết bằng axit-bazơ có thể tạo thành
những sản phẩm mong muốn.
Sự hiểu biết về những đặc tính của những chất chuyển hoá thứ cấp trong
cây được chiết sẽ rất quan trọng để từ đó lựa chọn dung môi thích hợp cho
quá trình chiết, tránh được sự phân huỷ chất bởi dung môi và quá trình tạo
thành chất không mong muốn.
Sau khi chiết, dung môi được cất ra bằng máy cất quay ở nhiệt độ không
quá 30-40°C, với một vài hoá chất chịu nhiệt có thể thực hiện ở nhiệt độ cao
hơn.
1.4.2. Quá trình chỉấ.
Hầu hết quá trình chiết đơn giản được phân loại như sau:
- Chiết ngâm.
- Chiết sử dụng một loại thiết bị là bình chiết Xoclet.
- Chiết sắc với dung môi nước.
- Chiết lôi cuốn theo hoi nước.
Chiết ngâm là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất
trong quá trình chiết thực vật bởi nó không đòi hỏi nhiều công sức và thòi
gian. Thiết bị sử dụng là một bình thuỷ tinh với một cái khoá ở dưới đáy để
điều chỉnh tốc độ chảy thích hợp cho quá trình tách rửa dung môi. Dung môi

Phạm Thị Nhung

15

Lớp K38A - Hóa Học


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2


16

Lớp K38A - Hóa Học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status