Vai trò của nhà nước đối với thị trường chứng khoán ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN SONG HÀ

VAI TRÒ C A NHÀ N C I V I TH TR NG
CH NG KHOÁN M T S QU C GIA VÀ BÀI H C
KINH NGHI M CHO VI T NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Hà Nội - 2008


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN SONG HÀ

VAI TRÒ C A NHÀ N C I V I TH TR NG
CH NG KHOÁN M T S QU C GIA VÀ BÀI H C
KINH NGHI M CHO VI T NAM
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN THỊ KIM CHI


MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM...

……. 44

2.1. Vai trò của nhà nước ñối với TTCK ở một số quốc gia….... ……. 44
2.1.1. Thị trường chứng khoán Mỹ…………….…………………..…. ……. 44
2.1.2. Thị trường chứng khoán Nhật Bản……………………..….…..
2.1.3. Thị trường chứng khoán Hàn Quốc…….………….…….….…

……. 47
……. 50

2.1.4. Thị trường chứng khoán Thái Lan………………….….…...…. ……. 55
2.1.5. Thị trường chứng khoán Trung Quốc…………………….…… ……. 56
2.2. Nhận xét …………………………………………….……..……… ……. 62
2.3. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam qua nghiên cứu
vai trò của nhà nước ñối với TTCK ở một số quốc gia……. ……. 63
2.3.1. Về mô hình tổ chức và hoạt ñộng của cơ quan QLNN ñối với
TTCK…….……….……...…………….…..……………..……….
-2-

……. 63


2.3.2. Về xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý liên quan ñến
chứng khoán và TTCK….……………….……………….……… ……. 68
2.3.3. Về phần vốn của nhà nước trong các doanh nghiệp cổ phần hóa ……. 69
2.3.4. Về mô hình sở hữu của SGDCK……………………..……..…. ……. 70
2.3.5. Về việc thu hút ñầu tư của nước ngoài vào TTCK…..…….…
2.3.6. Về quản lý TTCK phi tập trung………………..…………..….


……. 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO………….……….…………………..…… ……. 111

-3-


CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
HNKTQT: Hội nhập kinh tế quốc tế
IOSCO: Tổ chức Quốc tế các Ủy ban chứng khoán
OTC: Thị trường chứng khoán phi tập trung
QLNN: Quản lý nhà nước
SGD: Sở giao dịch
SGDCK: Sở Giao dịch chứng khoán
TTCK: Thị trường chứng khoán
TTGDCK: Trung tâm giao dịch chứng khoán
UBCK: Ủy ban chứng khoán
UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

-4-


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài:

sau này cho thấy rằng thị trường chỉ có thể ñược thiết lập và hoạt ñộng có
hiệu quả, ổn ñịnh và nhanh chóng nếu chính phủ của các nước ñó có sự chuẩn
bị chu ñáo về hàng hoá, luật pháp, con người và bộ máy quản lý.
Ở một số quốc gia, do vai trò quản lý của nhà nước ñối với TTCK
không ñược quan tâm ñúng mức nên TTCK gặp trục trặc ngày từ khi mới
hình thành hoặc hoạt ñộng trì trệ trong một thời gian dài.
Xây dựng và phát triển TTCK là mục tiêu ñã ñược Đảng và Chính phủ
Việt Nam ñịnh hướng từ những năm ñầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20 nhằm xác
lập một kênh huy ñộng vốn mới cho ñầu tư phát triển. Đây là một nhiệm vụ
chiến lược có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với tiến trình xây dựng và phát
triển ñất nước, trước yêu cầu ñổi mới và phát triển kinh tế, phù hợp với các
ñiều kiện kinh tế, chính trị và xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế. Trên cơ sở tham khảo có chọn lọc các kinh nghiệm và mô hình thị
trường chứng khoán trên thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam ñã ra ñời
bằng việc ñưa vào vận hành TTGDCK Thành phố Hồ Chí Minh ngày
20/07/2000 và thực hiện phiên giao dịch ñầu tiên vào ngày 28/07/2000.
Việc tạo lập các tiền ñề cho sự hình thành và phát triển của TTCK Việt
Nam ñược “ñặt lên vai” Nhà nước bởi vì TTCK không thể ra ñời một khi các
thị trường nền tảng hỗ trợ tương ứng cho nó như các thị trường yếu tố ñầu vào
(thị trường bất ñộng sản, thị trường lao ñộng, thị trường tiền tệ, v.v.) và các
chủ thể thị trường (doanh nghiệp, nhất là công ty cổ phần, nhà ñầu tư, công

-6-


chúng, v.v.), các ñịnh chế tài chính (ngân hàng thương mại, công ty chứng
khoán, công ty bảo hiểm, quỹ ñầu tư, v.v.) vẫn chưa ñược xác lập hoặc hoạt
ñộng không có hiệu quả.
Vì vậy, tác giả chọn ñề tài: “Vai trò của nhà nước ñối với thị trường
chứng khoán ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” ñể ñi

nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu các chính sách quản lý và can thiệp vào quá trình
hình thành và phát triển TTCK ở năm quốc gia, bao gồm hai quốc gia phát
triển là Mỹ, Nhật Bản và ba quốc gia ñang phát triển là Hàn Quốc, Thái Lan
và Trung Quốc trong giai ñoạn khi TTCK của từng quốc gia này bắt ñầu ñược
hình thành cho ñến khi phát triển ổn ñịnh.
- Đề tài cũng nghiên cứu quá trình hình thành, tình hình hoạt ñộng của
TTCK Việt Nam từ năm 2000 ñến nay cùng một số biện pháp nhằm nâng cao
vai trò quản lý của nhà nước ñối với TTCK Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, ñồng thời kết hợp với các phương
pháp: thống kê, phân tích, tổng hợp, quy nạp và so sánh ñể nghiên cứu.
6. Những ñóng góp mới của luận văn:
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận chung về chứng khoán và TTCK.
- Phân tích vai trò quản lý của nhà nước ñối với TTCK nói chung.
- Đưa ra kinh nghiệm quản lý TTCK của một số quốc gia.
-8-


- Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quản lý TTCK của một số nước,
ñề tài ñã ñưa ra một số gợi ý ñể nâng cao vai trò quản lý của nhà nước ñối với
TTCK Việt Nam trong thời gian tới.
7. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn ñược kết
cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về TTCK và vai trò của nhà
nước ñối với TTCK.
Chương 2: Vai trò của nhà nước ñối với TTCK ở một số

quyết ñịnh lớn của công ty tại Đại hội Cổ ñông của công ty cổ phần và ñược
hưởng cổ tức (cổ tức này không cố ñịnh, có thể có và có thể không có).

- 10 -


Người sở hữu cổ phiếu ưu ñãi ñược hưởng cổ tức cố ñịnh hàng năm
mặc dù công ty có lãi hay không có lãi và có thể ñược hưởng một số quyền
biểu quyết nhưng rất hạn chế. Như vậy, cổ phiếu ưu ñãi gần giống với trái
phiếu.
Cổ tức là khoản tiền hàng năm công ty cổ phần phân phối cho cổ ñông
như là một khoản lãi. Việc chi trả cổ tức do Hội ñồng Quản trị quyết ñịnh.
Nếu trong năm, công ty có lợi nhuận, thì cổ tức ñược trích ra từ khoản lợi
nhuận ñó. Trong một số trường hợp công ty không có lợi nhuận trong năm,
nhưng công ty vẫn chi trả cổ tức từ khoản vay ngân hàng.
Trái phiếu là chứng khoán xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát
hành trái phiếu. Trái phiếu bao gồm trái phiếu công ty và trái phiếu chính phủ.
Trái phiếu có thể có bảo ñảm hoặc không có bảo ñảm.
Trái phiếu có bảo ñảm có thể ñược bảo ñảm bằng phương thức sau: Bộ
Tài chính hoặc tổ chức tài chính bảo lãnh thanh toán; Bảo ñảm bằng tài sản
của tổ chức phát hành hoặc một tổ chức thứ ba.
Trái phiếu chuyển ñổi là trái phiếu có kèm theo quyền chuyển ñổi quy
ñịnh rằng ñến một thời ñiểm nào ñó (1,2,5 năm sau khi phát hành) thì người
sở hữu trái phiếu có quyền chuyển ñổi trái phiếu ñể lấy cổ phiếu của công ty
phát hành trái phiếu.
Ví dụ: tháng 1 năm 2008, công ty A phát hành trái phiếu C kèm theo
quyền chuyển ñổi 1 trái phiếu C thành 1 cổ phiếu của công ty A vào tháng 1
năm 2012. Nếu vào tháng 1 năm 2012, giá 1 cổ phiếu là 192.000 ñồng và giá
trái phiếu C là 170.000 ñồng, thì người nắm giữ trái phiếu sẽ chuyển ñổi trái
phiếu ñang nắm giữ sang cổ phiếu. Ưu ñiểm của việc phát hành trái phiếu

11. Vũ Thị Kim Liên (2005). “Đâu là chức năng chủ yếu của Ủy ban Chứng
khoán - Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”. Tạp chí Chứng khoán
Việt Nam, số 1/2005.
12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2006). Ngân hàng Việt Nam - Quá trình
xây dựng và phát triển. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. Lê Xuân Nghĩa (1993). Chứng khoán và TTCK, kinh nghiệm của các nước
trên thế giới. Bộ Tài chính, Hà Nội.
14. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.

- 111 -


15. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.
16. Nguyễn Hà Thanh (2005). “Luật chứng khoán Trung Quốc (sửa ñổi)”. Tạp
chí Chứng khoán Việt Nam, số 12/2005.
17. Trần Đắc Sinh (2002). Sở Giao dịch chứng khoán, mô hình và bước ñi.
NXB TP.Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
18. Trung tâm nghiên cứu khoa học và ñào tạo chứng khoán (1998). Những
kiến thức cơ bản về chứng khoán và TTCK. UBCKNN, Hà Nội.
19. Lê Văn Tề, Trần Đắc Sinh, Nguyễn Văn Hà (2005). Thị trường chứng
khoán tại Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội.
20. Lê Văn Tư (2001). Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính. NXB Thống kê,
Hà Nội.
21. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (1997). Luật chứng khoán và giao dịch
chứng khoán Thái Lan. Tài liệu tham kháo (bản dịch).
22. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (2003). Báo cáo tổng kết ba năm hoạt
ñộng TTCK. Tài liệu trình Chính phủ.
Tiếng Anh:
23. Japan Securities Research Institute (2001). Securities Market in Japan.
24. Korea Securities Exchange Commission. Securities Supervisory Board,


- 113 -




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status