Các biện pháp quản lý sinh viên nội trú các trường Đại học ngoài công lập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong điều kiện đổi mới giáo dục đại học hiện nay - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƢ PHẠM

DƢƠNG THỊ NGỌC THUỶ

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
TRONG ĐIỀU KIỆN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY.

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH TUẤN

HÀ NỘI – 2006


MC LC
TRA
NG

M U

3

1. Lý do chn ti

3


7

Chng 1. C S Lí LUN V C S PHP Lí CA VN
NGHIấN CU
1.1. Cỏc khỏi nim v qun lý giỏo dc, qun lý nh trng

8

1.1.1. Khỏi nim qun lý v cỏc chc nng qun lý

8

1.1.2. Qun lý giỏo dc, qun lý nh trng

11

1.1.3. C s phỏp lý ca cụng tỏc qun lý HSSV ni trỳ

14

1.1.4. Ký tỳc xỏ v nhim v ca cụng tỏc qun lý HSSV ni trỳ

20

1.1.5. Cht lng o to v cỏc mụ hỡnh qun lý cht lng o to

22

1.2. Cỏc c im ca loi hỡnh giỏo dc i hc ngoi cụng lp


2.1 . Quỏ trỡnh phỏt trin v c im KTX cỏc trng i hc NCL

39

2.1.1. Vi nột v quỏ trỡnh hỡnh thnh, phỏt trin ca i hc NCL

39

2.1.2. Khỏi quỏt c im KTX cỏc trng i hc NCL

42

2.2. Thc trng cụng tỏc qun lý HSSV ni trỳ cỏc trng i hc NCL

45

2.2.1. Trng HDL Phng ụng

45

2.2.2. Mt s trng i hc ngoi cụng lp khỏc

60

2.2.3. Nhng vn rỳt ra t thc trng

68

Chng 3. các biện pháp quản lý Học sinh sinh viên nội trú


79

3.2.3. T chc h thng thụng tin phi hp m bo cụng tỏc qun lý HSSV
ni trỳ

81

3.2.4. Nõng cao nng lc i ng cỏn b CNV, t trng tõm cụng tỏc KTX
vo qun lý thi gian t hc ca HSSV ni trỳ
3.2.5. Phi hp tt vi cỏc b phn qun lý o to trong trng

83
84

3.2.6. Tng cng phi hp vi on Thanh niờn, Hi Sinh viờn t chc cỏc
sinh hot tp th phc v cho HSSV ni trỳ

85

3.2.7. Phi hp tt vi cỏc b phn phc v o to trong trng m bo
hot ng t hc ca HSSV ni trỳ
3.2.8. Tng cng cỏc iu kin phc v v qun lý hiu qu c s vt cht

86
87


3.2.9. Tăng cƣờng hiệu quả phối hợp với các cơ quan chức năng, các tổ chức
xã hội tại địa bàn dân cƣ


MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài

1.1. Sau gần 15 năm đổi mới, nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả
các lĩnh vực kinh tế và xã hội. Trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi trọng giáo dục cùng với khoa học – công nghệ là “quốc sách
hàng đầu”, coi con ngƣời là vốn quý, đầu tƣ cho con ngƣời là đầu tƣ cho phát triển, lấy việc
phát huy nguồn lực con ngƣời là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững đất
nƣớc. Trong đó, vai trò hàng đầu của đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao chính là
GDĐH. Tinh thần đó đã đƣợc nêu rõ trong Nghị quyết số 14/2005/NQ- CP của Chính phủ:
“Trên cơ sở đổi mới tư duy và cơ chế quản lý giáo dục đại học, kết hợp hợp lý và hiệu quả
giữa việc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và việc bảo đảm quyền tự chủ,
tăng cường trách nhiệm xã hội, tính minh bạch của các cơ sở giáo dục đại học. Phát huy tính
tích cực và chủ động của các cơ sở giáo dục đại học trong công cuộc đổi mới mà nòng cốt là
đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và sự hưởng ứng, tham gia tích cực của toàn xã hội;
Chuyển cơ sở giáo dục đại học bán công và một số cơ sở giáo dục đại học công lập sang loại
hình tư thục…”[11, Tr.1]
Thực hiện chủ trƣơng đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới GDĐH nói riêng, trong
những năm gần đây, GDĐH Việt Nam đã và đang có những bƣớc phát triển rất quan
trọng, đồng thời cũng đang phải đối mặt với những thách thức trong quá trình đổi mới.
Báo cáo của Bộ GD & ĐT do Thứ trƣởng Bành Tiến Long trình bày tại Hội nghị
Hiệu trƣởng các trƣờng ĐH và CĐ (ngày 10 và 11/5/2006) bàn về vấn đề thực hiện chủ


trƣơng đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 đã khẳng định:
“Thực tế đổi mới của giáo dục đại học không theo kịp đổi mới kinh tế của đất nước kể cả
trong tư duy, trong hành động, trong cơ chế chính sách và các giải pháp cụ thể. Để nhanh

quan trọng đến chất lƣợng đào tạo ở các trƣờng đại học NCL là công tác quản lý sinh viên
nội trú.
Là một cán bộ Phòng công tác SVHS tại Trƣờng ĐHDL Phƣơng Đông, nhiều năm
chúng tôi trăn trở làm thế nào để KTX không chỉ là nơi “ở trọ” của sinh viên mà còn là
một bộ phận quan trọng góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của trƣờng. Chính vì vậy,
khi tiếp thu những lý luận về quản lý GD, chúng tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “ Các
biện pháp quản lý sinh viên nội trú các trường đại học ngoài công lập nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo trong điều kiện đổi mới giáo dục đại học hiện nay.” Với mong muốn rằng kết
quả của đề tài sẽ đem lại giá trị thiết thực trong công tác quản lý sinh viên nội trú không
những đối với trƣờng ĐHDL Phƣơng Đông mà từ đó có thể áp dụng cho những trƣờng Đại
học có điều kiện tƣơng tự trong điều kiện đổi mới GDĐH hiện nay, góp phần nâng cao chất
lƣợng đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ cao cho đất nƣớc.
2.

Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý sinh viên nội trú tại các trƣờng đại học NCL
nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo trong điều kiện đổi mới GDĐH hiện nay.
3.

Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Tổng quan cơ sở lý luận về Quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng về công tác quản lý
sinh viên nội trú và các định hƣớng đổi mới GDĐH hiện nay.
3.2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý sinh viên nội trú tại các trƣờng đại học NCL.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý SV nội trú tại các trƣờng đại học NCL nhằm nâng cao
chất lƣợng đào tạo trong điều kiện đổi mới GDĐH hiện nay.
4.

Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu


7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Gồm tổng quan, phân tích, khái quát hệ thống hoá các cơ sở lý luận liên quan đến
các vấn đề :
- Quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng, quản lý sinh viên nội trú.
- Quản lý đào tạo ở loại hình các trƣờng đại học NCL.
- Đổi mới GDĐH hiện nay ở Thế giới và Việt Nam.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp khảo sát
- Tìm hiểu, thu thập những thông tin về công tác quản lý sinh viên nội trú tại các
trƣờng đại học NCL (gồm Trƣờng ĐHDL Phƣơng Đông, ĐHDL Hải Phòng và Trƣờng
ĐHDL Công nghệ Sài Gòn) với các khoá sinh viên từ năm 2003 đến nay.
- Điều tra bằng phiếu (cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên) về những biện pháp
quản lý sinh viên nói chung, biện pháp quản lý sinh viên nội trú nói riêng và hiệu quả thực
tế.
7.2.2. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm


- Tổng kết kinh nghiệm trong công tác quản lý sinh viên nội trú từ năm 2003 đến
nay tại trƣờng ĐHDL Phƣơng Đông.
- Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp tại 3 trƣờng (Trƣờng
ĐHDL Phƣơng Đông, ĐHDL Hải Phòng và Trƣờng ĐHDL Công nghệ Sài Gòn).
7.2.3. Phƣơng pháp thống kê
Xử lý những số liệu thu thập đƣợc từ khảo sát thực trạng công tác quản lý sinh viên
nội trú tại trƣờng đại học NCL (15 bảng số liệu và các phụ lục).
8. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng việc quản lý sinh viên nội trú
tại một số trƣờng đại học NCL: Trƣờng ĐHDL Phƣơng Đông (Hà Nội), ĐHDL Hải Phòng
(Hải Phòng) và Trƣờng ĐHDL Công nghệ Sài Gòn (TP.HCM).
- Thời gian: Thu thập số liệu từ năm 2003 đến nay.

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm
đạt được mục đích của nhóm (tổ chức). Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường
mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất.” [30, Tr.33]
Ở nƣớc ta, khoa học quản lý còn khá mới mẻ, chỉ mới phát triển mạnh trong vài mƣơi năm
gần đây. Tuy nhiên đến nay, khoa học quản lý nói chung, khoa học quản lý giáo dục nói
riêng đã khẳng định vai trò và hiệu quả kinh tế - xã hội của nó. Về khái niệm quản lý, cũng
đã có không ít tác giả đề cập đến, chỉ xin dẫn một số ý kiến tiêu biểu, có nhấn mạnh đến
khách thể quản lý‎‎:
Trong cuốn “Những khái niệm cơ bản về Quản lý giáo dục” Cố giáo sƣ Nguyễn
Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể những


người quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được
những mục tiêu dự kiến.”[36, Tr.32]
Hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại nhấn mạnh Quản lý là chức
năng đặc biệt của mọi tổ chức: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ
chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.” [15, Tr.1]
Nhƣ vậy, tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau về quản lý nhƣng các tác giả đều
thống nhất quan điểm về hoạt động quản lý nhƣ sau:
Quản lý là sự tác động chuyên biệt, có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý nhằm đạt được mục tiêu kinh tế – xã hội đã đặt ra của một tổ chức/ một hệ thống với
hiệu quả cao nhất.
1.1.1.2. Các chức năng của quản lý:
Hoạt động quản lý có những chức năng đặc biệt, Henri Fayol là ngƣời đầu tiên đã
phân biệt đƣợc các chức năng của quản lý. Xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý”,
ông đã phân biệt chúng thành năm chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối
hợp và kiểm tra mà sau này chúng đƣợc kết hợp thành bốn chức năng cơ bản là: Kế hoạch
hoá (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo - chỉ đạo (Leading) và kiểm tra (Controlling).

chuyên ngành QLGD, Khoa Sƣ phạm ĐHQGHN. Hà Nội, 1996/2004.
16. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Lý luận đại cương về quản lý, bài giảng cao
học chuyên ngành QLGD, Khoa Sƣ phạm ĐHQGH. Hà Nội, 1996.


17. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những cơ sở khoa học và quản lý giáo dục,
Trƣờng CBQL GD&ĐT. Hà Nội, 1997.
18. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những quan điểm giáo dục hiện đại, bài
giảng cao học chuyên ngành QLGD, Khoa Sƣ phạm ĐHQGHN. Hà Nội,
2001/2003.
19. Nguyễn Đức Chính. Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội. Hà Nội, 2002.
20. Phạm Văn Đồng. Một số vấn đề cần quan tâm về giáo dục đại học nước ta hiện nay,
NXB Giáo dục. Hà Nội, 1999.
21. Trần Khánh Đức. Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo
ISO&TQM, NXB Giáo dục. Hà Nội, 2004.
22. Trần Khánh Đức. Chất lượng giáo dục đại học và phát triển (tài liệu tham khảo).
Hà Nội, 2005.
23. Giáo dục và Thời đại. Đổi mới cơ bản và toàn diện GD ĐH Việt Nam giai đoạn 2006
– 2020, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước (số 56 ngày 11/5/2006).
24. Phạm Minh Hạc. Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục.
Hà Nội, 1996.
25. Vũ Ngọc Hải - Trần Khánh Đức. Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu
thế kỷ XXI, (Việt Nam và thế giới), NXB Giáo dục.

Hà Nội, 2003.

26. Hội đồng Quốc gia Giáo dục Việt Nam. Diễn đàn Quốc tế về giáo dục Việt Nam- Đổi
mới giáo dục đại học và hội nhập Quốc tế, NXB Giáo dục. Hà Nội, 2005.
27. Khoa Sƣ phạm- Đại học Quốc gia Hà Nội. Giáo dục học đại học (tài liệu bồi dưỡng

42. Nghiêm Đình Vỳ – Nguyễn Đắc Hƣng. Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài, NXB
Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2002 .
43. www.hpu.edu.vn
44. www.saigon-uni.edu.vn
45. www.dhdlvanlang.edu.vn/LuatGD/diendan.htm




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status