Quản lý Sinh viên nội trú ở trường Cao đẳng
Sư phạm Lạng Sơn Phạm Dương Minh Thu
Đại học Giáo dục. Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn ThS. Quản lý giáo dục: 60 14 05
Người hướng dẫn : TS. Cấn Thị Thanh Hương
Năm bảo vệ: 2014
119 tr .
Abstract. Làm sáng tỏ hơn các khái niệm cơ bản, phân tích thực trạng quản lý Sinh
viên nội trú ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Đề xuất một số
biện pháp quản lý Sinh viên nội trú ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai
đoạn hiện nay.
Keywords. Quản lý giáo dục; Sinh viên
Content.
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lý luận
Trong chiến lược xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta xác
định: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực của sự phát triển kinh tế -
xã hội. Luật Giáo dục năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 xác định mục tiêu giáo dục
“Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [8, tr.7-8].
Những năm gần đây, Giáo dục ĐH đã được mở rộng về qui mô đào tạo nhằm
đáp ứng nhu cầu của người học vì vậy việc đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo,
nghiên cứu khoa học của SV nói chung và SVNT nói riêng phần nào đã đáp ứng được
yêu cầu. Hầu hết các trường ĐH, CĐ tập trung ở các thành phố, phần lớn SV các tỉnh
Trong những năm gần đây, trường CĐSPLS không ngừng mở thêm các mã
ngành ngoài sư phạm, số lượng SV ngày càng tăng, phần lớn các em đều ở các huyện,
thị lên thành phố học nên nhu cầu được ở trong KTX cũng tăng lên. Mặc dù nhà
trường đã trú trọng đầu tư tu sửa KTX, đầu tư mở rộng nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng
để tạo nhiều chỗ ở hơn, song vì diện tích sân bãi còn hẹp nên không giải quyết được tất
cả các nhu cầu xin ở KTX của SV. Nhà trường đã quan tâm chỉ đạo thực hiện công tác
quản lý SVNT, tuy nhiên phần lớn SV là người dân tộc thiểu số, một bộ phận không
nhỏ SVNT sống xa gia đình, nên sự định hướng về giá trị sống gặp rất nhiều khó khăn.
Một số SV bị ảnh hưởng bởi mặt trái của cơ chế thị trường, không làm chủ được bản
thân, đã có những biểu hiện xuống cấp về đạo đức. Việc quản lý thời gian ngoài giờ
lên lớp của SVNT vẫn chưa được quan tâm đúng mực, các điều kiện đảm bảo cho việc
tự học và sinh hoạt của SV còn thiếu. Các hoạt động được tổ chức trong KTX chưa lôi
cuốn được SV tham gia nhằm hạn chế các tệ nạn xã hội.
Cũng như các trường ĐH, CĐ khác, hoạt động quản lý SV ở trường CĐSPLS
gặp nhiều vấn đề phức tạp cả về lý luận và thực tiễn, đòi hỏi cần phải nghiên cứu và
giải quyết. Các nhà quản lý cần xác định được mục đích, nội dung, biện pháp quản lý
SVNT một cách có hiệu quả, giúp SV học tập và rèn luyện để hình thành năng lực nghề
nghiệp và hoàn thiện nhân cách đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện nay là một việc làm cần
thiết và cấp bách. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề: “Quản lý
sinh viên nội trú ở trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn” làm đề tài nghiên cứu, sẽ
phần nào giải quyết được những vấn đề tồn tại trong KTX, nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo của trường CĐSPLS và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Tỉnh.
2. Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động quản lý SVNT trường CĐSPLS,
đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý SVNT nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý SV, góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo của trường CĐSPLS trong giai đoạn hiện
nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý SVNT ở các trường ĐH, CĐ
3.2. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý SVNT ở
niệm công cụ của đề tài đồng thời định hướng cho việc nghiên cứu thực tiễn.
9.2. Phương pháp điều tra (Anket phương pháp chính)
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý SVNT ở trường CĐSPLS với qui định
của Bộ Giáo dục và qui định của Nhà trường; phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến
thực trạng quản lý SVNT; khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp nâng cao chất lượng quản lý SVNT.
Kết quả điều tra là căn cứ thực tiễn để đề xuất, xây dựng một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý SVNT của trường CĐSPLS.
9.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Ngoài việc trao đổi, đàm thoại với các CBQL phòng, ban, khoa, tổ về lĩnh vực
nghiên cứu, tham gia hội thảo về công tác SV của các trường ĐH, CĐ trong nước,
chúng tôi còn tham gia các hội nghị tại trường CĐSPLS.
9.4. Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát cho phép thu thập thông tin đa dạng, nhiều mặt, trực tiếp
về đối tượng nghiên cứu, đặc biệt là đối với các hoạt động của SV. Vì vậy, phương
pháp quan sát sẽ giúp người nghiên cứu biết được khái quát nhất về quản lý SVNT.
9.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nhân cách con người nói chung và năng lực nói riêng được hình thành, phát
triển và thể hiện qua sản phẩm của hoạt động. Vì vậy, khi nghiên cứu chất lượng
SVNT cần phải dựa trên quan sát và tìm hiểu các sản phẩm hoạt động do chính họ tạo
ra.
9.6. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thu được qua các
phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Kết quả thu được bằng phương pháp Anket
* Đối với những câu hỏi tính tỉ lệ %, được tính như sau:
Số lượng ý kiến (theo mức độ)
Tỉ lệ % = x 100
Số khách thể
* Đối với những câu hỏi có 3 mức độ, cách tính ĐTB như sau:
nn
d
Trong đó: P là hệ số tương quan
d là hiệu số thứ bậc hai đại lượng đem ra so sánh
n là số đơn vị
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý SVNT ở trường, ĐH, CĐ.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý SVNT ở trường CĐSP Lạng Sơn
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý SVNT ở trường CĐSP
Lạng Sơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Bí thư Trung ương (2004), Chỉ thị 40/CT/TW về việc xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí. Khoa học tổ chức và
quản lý. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 1999.
3. Đặng Quốc Bảo – Nguyên Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới
tương lai, vấn đề giải pháp, NXB chính trị quốc gia Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy chế học sinh, sinh viên trong các trường
Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, Vụ Công tác học
sinh-sinh viên, Hà Nội.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Tài liệu tổng kết công tác học sinh, sinh viên
năm học 2010- 2011 và tập huấn công tác học sinh sinh viên năm học 2011-
2012, Hà Nội.
6. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương (Giáo trình),
NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
7. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Cơ Sở khoa học quản lý, tài liệu dành
Đại học Sư phạm Hà Nội.
22. Trần Kiểm (2010), Khoa học tổ chức và quản lý trong giáo dục, NXB Đại học Sư
phạm, Hà Nội.
23. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư
phạm, Hà Nội.
24. Phan Thanh Long (2007), Những vấn đề chung của giáo dục học, NXB Đại học
Sư phạm, Hà Nội.
25. Nhà xuất bản lao động - Xã hội (2002), Luật giáo dục và các chế độ chính sách
đối với giáo viên, học sinh, sinh viên, NXB lao động - xã hội, Hà Nội.
26. Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Giáo trình Giáo dục học – Tập 1, NXB Đại học Sư
phạm Hà Nội
27. Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (2001), Quá
trình dạy- tự học, NXB giáo dục, Hà Nội.
28. Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục, tự học, tự nghiên
cứu, tập 1, tập 2, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Trung tâm văn hoá ngôn ngữ
Đông Tây.
29. Nguyễn Đức Trí (2002), Quản lý đào tạo trong nhà trường, Bài giảng cao học
chuyên ngành quản lý giáo dục.
30. Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội
trú trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
31. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn (2011), 50 năm thành lập và phát triển,
Lạng Sơn.
32. Vụ công tác lập pháp (2005), Luật giáo dục, NXB Tư pháp, Hà Nội.
33. Viện nghiên cứu phát triển giáo dục (2002), Chiến lược phát triển giáo dục trong
thế kỉ XXI kinh nghiệm của quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
34. Viện Ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng - Trung tâm từ
điển học 2004
35. Phạm Viết Vượng (2011), Giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội