Quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học Y Hải Phòng theo hướng tự quản - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––

ĐINH THỊ HỒNG OANH QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHỊNG
THEO HƯỚNG TỰ QUẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NƠNG KHÁNH BẰNG THÁI NGUN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý sinh viên nội trú ở trường Đại học Y Hải Phòng
theo hướng tự quản" đƣợc thực hiện từ tháng 11 năm 2012 đến tháng 08
năm 2013.
Tơi xin cam đoan:
- Tơi ln ln nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt q trình nghiên
cứu đề tài
- Luận văn sử dụng nhiều nguồn thơng tin khác nhau, các thơng tin đă
đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn đúng qui định.
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hồn tồn trung
thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Quyết tâm đƣa đề tài vào thực tiễn giáo dục của nhà trƣờng.
Thái Ngun, tháng 08 năm 2013
Tác giả Đinh Thị Hồng Oanh
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
3.1. Khách thể nghiên cứu 3
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN Ở TRƢỜNG ĐẠI
HỌC THEO HƢỚNG TỰ QUẢN 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm về quản lý sv ở trƣờng đại học theo hƣớng tự quản 8
1.2.1. Khái niệm về quản lý 8
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục 12
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trƣờng 14
1.2.4. Quản lý sinh viên theo hƣớng tự quản 15
1.3. Quản lý sinh viên trong q trình đào tạo 17
1.3.1. Ngun tắc quản lý sinh viên 17
1.3.1.1. Ngun tắc đảm bảo tính phù hợp với chính trị 18
1.3.1.2. Ngun tắc đảm bảo tính tập trung dân chủ 18
1.3.1.3. Ngun tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch 18

2.2.4.1. Hoạt động quản lý nếp sống của sinh viên ký túc xá 37
2.2.4.2. Hoạt động tự học của sinh viên nội trú 43
2.2.5. Thực trạng cơng tác quản lý sinh viên nội trú trƣờng Đại học Y Hải
Phòng 51
2.2.5.1. Đánh giá về biện pháp quản lý nếp sống của nhà trƣờng đối với sinh
viên nội trú 51
2.2.5.2. Đánh giá việc quản lý của nhà trƣờng đối với hoạt động tự học của sinh
viên nội trú 54
2.3. Nhận xét, đánh giá chung 57
2.3.1. Những điểm mạnh, thuận lợi về cơng tác quản lý của sinh viên nội trú . 57
2.3.2. Những điểm hạn chế, khó khăn của cơng tác quản lý sinh viên nội trú nhà
trƣờng 57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 58
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ TRƢỜNG ĐẠI
HỌC Y HẢI PHỊNG THEO HƢỚNG TỰ QUẢN 59
3.1. Ngun tắc đề xuất các biện pháp 59
3.1.1. Ngun tắc đảm bảo tính đồng bộ 59
3.1.2. Ngun tắc đảm bảo tính thực tiễn 59
3.1.3. Ngun tắc đảm bảo tính khả thi 59
3.2. Các biện pháp 60
3.2.1. Nhóm biện pháp quản lý nếp sống sinh viên theo hƣớng tự quản 60
3.2.1.1. Duy trì thƣờng xun các hoạt động thi đua, phát huy vai trò tích cực,
chủ động của lực lƣợng tự quản trong ký túc xá 60
3.2.1.2. Tăng cƣờng cơng tác thơng tin tun truyền khuyến khích tổ chức nếp
sống tự lập của sinh viên nội trú. 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.2.1.3. Hình thành nếp sống tự lập cho sinh viên nội trú gắn với việc tổ chức
các hoạt động phong phú, hấp dẫn và phối hợp đồng bộ các lực lƣợng. 62


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
SV
Sinh viên
KTX
Ký túc xá
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
HĐTH
Hoạt động tự học
HĐTQ
Hoạt động tự quản v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thực trạng quan hệ ứng xử trong các phòng ở nội trú của SV 38
Bảng 2.2: Đánh giá nếp sống sinh hoạt của sinh viên trong các phòng ở nội trú
40
Bảng 2.3: Mức độ sinh viên tham gia các hoạt động tập thể 42
Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức của sinh viên nội trú về tác dụng của HĐTH 44
Bảng 2.5: Động cơ tự học của sinh viên nội trú 45
Bảng 2.6: Ý kiến của sinh viên nội trú về thời gian tự học 47
Bảng 2.7: Phƣơng pháp tự học của SV nội trú 48
Bảng 2.8: Các hình thức tự học của sinh viên nội trú 49

hoá đất nƣớc”[10]. Đại hội lần thứ XI của Đảng khẳng định:”Phát triển giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam,
theo hƣớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc
tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý là khâu then chốt…” [11].
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng lần thứ 14 cũng
nêu: “Đổi mới toàn diện, tạo bƣớc phát triển mới về chất lƣợng giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá. Quan tâm công tác quy hoạch phát triển lĩnh vực
đào tạo, có cơ chế, chính sách ƣu tiên, tập trung phát triển, đào tạo nguồn
nhân lực chất lƣợng cao. Chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt là ở
các vùng đô thị hoá”. [23].
Có thể nói chất lƣợng đào tạo ở các cơ sở giáo dục là kết quả tổng hoà
của các lực lƣợng giáo dục, trong đó có một phần đóng góp quan trọng của
công tác quản lý sinh viên (SV) ở nhà trƣờng. Công tác quản lý SV nội trú

2
trong nhà trƣờng, thực chất là quá trình quản lý SV trong quá trình học, rèn
luyện tại trƣờng, là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, thực hiện mục
tiêu đào tạo chung, nhằm hình thành nhân cách, phẩm chất, năng lực, đạo đức
ngƣời công dân. Thông qua công tác quản lý SV sẽ góp phần giáo dục ý thức
nghề nghiệp, đạo đức tác phong và lối sống cho SV trong môi trƣờng tập thể.
Qua đó bản thân mỗi SV sẽ tự điều chỉnh hành vi, nâng cao ý thức sinh hoạt tự
học, tự rèn luyện để trở thành ngƣời công dân có đầy đủ phẩm chất sau này, từ
đó chất lƣợng nhà trƣờng sẽ đƣợc nâng lên, sản phẩm đào tạo của nhà trƣờng sẽ
đƣợc xã hội thừa nhận, tin tƣởng tiếp nhận. Từ vấn đề trên việc quản lý SV
thực hiện tốt nội quy, quy chế của nhà trƣờng là điều hết sức quan trọng và cần
thiết của mỗi nhà trƣờng; đặc biệt là công tác quản lý SV nội trú ký túc xá
(KTX) trong các trƣờng Đại học và Cao đẳng là việc làm cần thiết trong công
tác giáo dục và đào tạo hiện nay.

làm cần thiết trong điều kiện thực tế hiện nay.
Từ những lý do trên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý sinh viên
nội trú ở trường Đại học Y Hải Phòng theo hướng tự quản” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất các biện pháp quản lý SV nội trú để góp
phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo của nhà trƣờng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý giáo dục trong trƣờng đại học Y Hải Phòng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý SV nội trú ở trƣờng Đại học Y Hải Phòng.

4
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý khoa học, phù hợp với thực tiễn
và phát huy đƣợc tính tự quản của SV sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác
quản lý SV nội trú và chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận quản lý sinh viên ở trƣờng đại học
theo hƣớng tự quản
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý SV nội trú trƣờng Đại học Y
Hải Phòng theo hƣớng tự quản.
- Đề xuất các biện pháp quản lý SV nội trú trƣờng Đại học Y Hải Phòng
theo hƣớng tự quản.
- Tổ chức khảo nghiệm để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của các
biện pháp.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Các phƣơng pháp phân tích, tổng
hợp và hệ thống những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Phƣơng pháp điều tra, quan sát, trò

việc xem xét yếu tố ngƣời dạy, nội dung, chƣơng trình, cơ sở vật chất thì
không thể không nghiên cứu trực tiếp là đối tƣợng ngƣời học. Xung quanh vấn
đề ngƣời học có rất nhiều vấn đề nghiên cứu trong đó có vấn đề ngƣời học
trong quá trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục ở trong khu nội trú.
Trƣớc đây, phần lớn sinh viên đến học tại các trƣờng Cao đẳng, Đại học
hầu hết đều đƣợc ở trong ký túc xá, nhƣng hiện nay nhu cầu ở KTX của sinh
viên tại các cơ sở giáo dục đại học không đáp ứng đƣợc vì quy mô đào tạo của
các trƣờng Cao đẳng, Đại học trong những năm gần đây phát triển không
ngừng. Vấn đề nghiên cứu về quản lý SV nội trú ít đƣợc đề cập; có chăng cũng
chỉ là những nghiên cứu liên quan đến viêc tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp ở
các bậc học khác nhau nhƣ: Nguyễn Hữu Hợp (Chủ biên, Nguyễn Dục Quang
– “Công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng tiểu học” (Giáo trình dành cho
hệ tại chức đào tạo giáo viên tiểu học) – Trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, Hà
Nội 1995.
Năm 1997 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành riêng “Quy chế học sinh
sinh viên nội trú trong các trƣờng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên
nghiệp” nhằm quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các trƣờng trong việc

7
tổ chức quản lý khu nội trú, quyền và nghĩa vụ của học sinh, sinh viên trong
các khâu liên quan đến việc ăn, ở, học tập, sinh hoạt trong khuôn viên nội trú
của các trƣờng đào tạo.
Để phù hợp với mục tiêu đào tạo trong tình hình mới, ngày 18/10/2002
Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký quyết định số 41/2002-QĐ-BGD&ĐT
về việc sửa đổi bổ sung công tác HSSV nội trú.
Ngày 26/07/2011 Bộ GD&ĐT đã ký thông tƣ số 27/2011/TT-BGD&ĐT
về việc ban hành quy chế công tác sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục Quốc dân. Thông tƣ này có hiệu lực thi hành ngày
10/08/2011 và thay thế quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 29 tháng 6 năm 1999
của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công tác

Bất cứ tổ chức nào, cơ cấu phức tạp hay đơn giản, quy mô rộng hay hẹp,
theo mục đích gì đều cần có sự quản lý. Nhƣ vậy, quản lý là yếu tố không thể
thiếu đƣợc trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt
trong xã hội phát triển nhƣ hiện nay thì quản lý có vai trò rất lớn.
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công và hợp tác lao động. Chính
sự phân công và hợp tác lao động để có hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn
trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, đánh
giá và chỉnh lý. Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý. Luận văn chỉ đề cập
đến một số định nghĩa:
Theo Mary Parker Follett: Quản lý là một quá trình động, liên tục, kế
tiếp nhau chứ không tĩnh lại.
Theo điều khiển học: Quản lý là quá trình điều khiển của chủ thể quản lý
đối với đối tƣợng quản lý để đạt đƣợc mục tiêu đã định.
Trong từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê, “quản lý là trông coi và

9
giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; tổ chức và điều khiển các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định”.
Theo GS. Harold Koontz:”Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm.
Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng trong đó con
ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tƣ cách thực hành thì cách quản lý là một
nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học”[13]
Các tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt định nghĩa: “Quản lý là một
quá trình định hƣớng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá
trình tác động đến hệ thống nhằm đạt đƣợc mục tiêu nhất định”[24].
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt
văn hoá, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các

- Kế hoạch hoá là xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các biện
pháp, cách thức để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó.
- Tổ chức thực hiện là chuyển những ý tƣởng đã đƣợc kế hoạch hoá
thành hiện thực, là quá trình hình thành nên các quan hệ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công các kế hoạch và
đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của tổ chức. Tổ chức còn là quá trình điều phối thực
hiện kế hoạch.

11
- Chỉ đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ của ngƣời lãnh đạo với
ngƣời khác và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định để đạt mục
tiêu của tổ chức.
- Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một
nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành
những điều chỉnh cần thiết.
- Thông tin là công cụ không thể thiếu trong hoạt động quản lý, cần thiết
cho tất cả các chức năng quản lý. Đây là quá trình hai chiều, trong đó mỗi
ngƣời vừa là nguồn phát vừa là nguồn thu nhận.[22].
Bên cạnh 4 chức năng cơ bản của quản lý, còn rất nhiều vấn đề liên quan
khác nhƣ: Dự đoán; động viên; điều chỉnh, đánh giá, thông tin phản hồi, ra
quyết định Các chức năng cơ bản của quản lý tạo thành một hệ thống thống
nhất, không đƣợc coi nhẹ một chức năng nào. Để các chức năng của quản lý
vận hành có hiệu quả, vấn đề thông tin đóng vai trò là trung tâm; tất cả các
chức năng của quản lý thực hiện đƣợc đều phải đảm bảo sự thu thập thông tin;
phân tích thông tin và ra quyết định quản lý cho đúng đắn. Vì thông tin có vai
trò là huyết mạch của hoạt động quản lý đồng thời cũng là tiền đề của một quá
trình quản lý tiếp theo.
* Phương pháp quản lý
Phƣơng pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối
tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục đích đặt ra. Trong quản lý hiện đại, phƣơng

các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý con

13
ngƣời. Chất lƣợng của giáo dục chủ yếu do nhà trƣờng tạo nên, bởi vậy khi nói
đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trƣờng cùng với hệ thống quản
lý giáo dục.
Theo lý luận của giáo dục hiện đại thì cụm từ “quản lý giáo dục” đƣợc
hiểu nhƣ việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý giáo dục nhƣng cơ bản đều
thống nhất với nhau về nội dung và bản chất. Cũng nhƣ khái niệm về quản lý,
quản lý giáo dục có chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan hệ quản lý.
Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức của chủ thể
quản lý tới khách thể quản lý và các yếu tố tham gia vào quá trình hoạt động
giáo dục, nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.
* Chức năng cơ bản của quản lý giáo dục:
- Kế hoạch hoá: soạn thảo, thông qua và xây dựng đƣợc hệ thống các chủ
trƣơng, những quyết định quản lý.
- Tổ chức, chỉ đạo: thực hiện các quyết định quản lý bằng cách xây dựng
cấu trúc tổ chức của đối tƣợng quản lý, tuyển chọn sắp xếp, bồi dƣỡng và đào
tạo cán bộ làm cho mục tiêu trở nên có ý nghĩa, tăng tính hiệu quả của tổ chức;
chỉ dẫn, điều chỉnh và phối hợp các lực lƣợng giáo dục theo sự phân công và kế
hoạch đã định nhằm thực hiện chỉ tiêu mong muốn.
* Mục tiêu quản lý giáo dục là điều khiển hệ thống giáo dục đạt đến
trạng thái mong muốn trong tƣơng lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trƣờng
học hoặc đối với vài thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục của nhà trƣờng.
- Đảm bảo quyền học sinh vào học các ngành học, các cấp học, lớp học
đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn.
- Xây dựng và sử dụng bảo quản tốt cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho


bên ngoài.
Quản lý nhà trƣờng là quản lý giáo dục đƣợc tổ chức thực hiện ở trong
một phạm vi không gian nhất định và đảm bảo các yếu tố cơ bản:
- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trƣờng là những mục tiêu hoạt
động của nhà trƣờng đƣợc dự kiến trƣớc khi triển khai hoạt động năm học.
- Xác định cụ thể nội dung, nhiệm vụ trên cơ sở đó hoạch định các mục
tiêu một cách tổng thể, đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện
thực khi tổ chức thực hiện trong năm học.
- Nhà trƣờng là một cơ sở giáo dục đào tạo, là một đơn vị độc lập, thực
hiện sứ mệnh của mình là dạy học và giáo dục thế hệ trẻ, vì vậy các mục tiêu
nội dung hoạt động quản lý nhà trƣờng rất phong phú, đa dạng.
1.2.4. Quản lý sinh viên theo hướng tự quản
* SV
Thuật ngữ SV có nguồn gốc từ tiếng La tinh “students” có nghĩa là ngƣời
làm việc, học tập nhiệt tình, ngƣời tìm kiếm, khai thác tri thức. Nó đƣợc dùng
tƣơng đƣơng với từ “student” trong tiếng Anh và “etudiant” trong tiếng Pháp
để chỉ những ngƣời theo học ở bậc Đại học và Cao đẳng.
SV là đại biểu của nhóm xã hội đặc biệt, là những ngƣời đang trong quá
trình tích luỹ tri thức nghề nghiệp để trở thành những chuyên gia có trình độ
chuyên môn giỏi, hoạt động, lao động trong một lĩnh vực nhất định có ích cho
xã hội.
* SV nội trú
Theo Quy chế công tác học sinh, SV khu nội trú thì: SV nội trú là những

Trích đoạn Đối với sinh viên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status