Cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp tăng cường vai trò đội ngũ cán bộ nữ trong hoạt động quản lý nhà trường đại học - Pdf 40

Đại học quốc gia hà nội
-------------------------------Khoa sƣ phạm

Trần Thị Bạch Mai

cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp
tăng cƣờng vai trò đội ngũ cán bộ nữ trong
hoạt động quản lý nhà trƣờng đại học

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62140501
luận án tiến sỹ quản lý giáo dục

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
2. PGS TS Mạc Văn Trang

Hà Nội - 2007


MỞ ĐẦU

1. LÝ DO LỰA CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tăng cường bình đẳng (BĐ) giới và sự tham gia của phụ nữ (PN) vào phát triển
kinh tế xã hội (KTXH) là vấn đề thời đại. Nhiều nghiên cứu (NC) tiến hành làm cơ sở đề ra
chính sách BĐ giới trong tham gia hoạt động xã hội (XH), và quản lý (QL), song việc vận
dụng lý luận QL có lồng ghép giới để xem xét vấn đề PN tham gia QL, kể cả QL nhà
trường đại học (NTĐH) còn là lĩnh vực mới mẻ cần tiếp tục NC.
Ở Việt nam các NC mang tính lý luận về PN tham gia QL, tuy có, song chưa nhiều.
Trong khi đó, tăng cường tham gia BĐ của PN trong XH, kể cả QL là chủ trương của
Đảng, Nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới. Về thực tiễn, dù đã có tiến bộ, song sự

Các cách tiếp cận: tiếp cận lịch sử/logic, tiếp cận hệ thống, tiếp cận liên ngành.
4.1 Các phƣơng pháp NC lý luận:
4.1.1 Thu thập và phân tích tài liệu: tìm hiểu lịch sử NC, thành tựu, bối cảnh NC.
4.1.2 Tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá thông tin: tìm hiểu các mối liên hệ, xu hướng.
4.2 Các phương pháp NC khảo sát thực tiễn.
4.2.1 Khảo sát bằng phiếu hỏi: với một số ĐH khối Kỹ thuật – Công nghệ, Kinh tế –
Luật, Sư phạm, Văn hoá, Y, Khoa học cơ bản - đa ngành ở miền Bắc, Trung, Nam. Đối
tượng khảo sát gồm 3 nhóm: Đại diện Ban VSTBPN, nữ CBQL, GV nam lẫn nữ.
4.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu: với nhóm nữ CBQL - nhằm tìm hiểu những rào cản,
nỗ lực và cách thức tham gia QL hiệu quả; với nhóm đại diện Ban VSTBPN – tìm hiểu
khó khăn, thuận lợi, và chiến lược để Ban VSTBPN hoạt động hiệu quả hơn.
4.2.3 Phương pháp NC điển hình: tìm hiểu những trải nghiệm và cách thức nữ CBQL
khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ.
4.2.4 Phương pháp thống kê xử lý số liệu bằng máy tính phân tích thông tin khảo sát
4.3 Các phƣơng pháp kiểm chứng
4.3.1 Khảo nghiệm: lần một bằng lấy ý kiến nhóm đối tượng GV, nữ CBQL, Ban
VSTBPN các ĐH được khảo sát; lần hai bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia QLGD,
giới; nữ CBQL, Ban VSTBPN một số ĐH đã được tập huấn giới, chính sách BĐ giới trong
QL. Mục đích đánh giá tính thiết thực, khả thi của giải pháp đề xuất
4.3.2 Thử nghiệm: lần một với giải pháp tập huấn nhận thức giới, chính sách BĐ giới, xây
dựng KH hành động với đối tượng nữ CBQL, Ban VSTBPN ĐH; lần hai - BD kỹ năng QL.
Mục đích đánh giá tác động tập huấn với tăng cường năng lực nữ CBQL.
5. NHỮNG LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ: i/ Tăng cường vai trò đội ngũ CB nữ trong QL NTĐH
phù hợp với quan điểm của Đảng, Nhà nước; ii/ Tăng cường tham gia của CB nữ vào QL
NTĐH là có cơ sở khoa học; iii/ Tiềm năng, vai trò CB nữ trong tham gia QL NTĐH đang


bị hạn chế bởi một số rào cản; iv/ Các giải pháp có cơ sở lý luận và thực tiễn có thể góp
phần phát huy tiềm năng, vai trò trên.
6. CÁI MỚI CỦA LUẬN ÁN: i/ NC chuyên biệt phân tích cơ sở lý luận khẳng định tiềm


gấp hai gấp ba để được công nhận; hoặc bắt chước phong cách nam QL; hay thu mình
tránh mâu thuẫn – tất cả các điều đó khiến họ bị bất lợi.
Xu hướng NC về ảnh hưởng của sự khác biệt giới tính: nam giới và PN có quan niệm, thái
độ và niềm tin khác nhau về bản thân, và sự nghiệp: PN coi trọng yếu tố tinh thần, coi
thành đạt sự nghiệp là hoàn thiện về trình độ, bản thân; trong khi nam giới coi đó còn bao
hàm sự đề bạt, thăng tiến. Khác biệt trong cách thức đạt tới sự nghiệp: PN bị coi là “thụ
động”, chờ đợi được tổ chức đánh giá, đề bạt, trong khi không nhận ra tầm quan trọng của
mạng lưới phi chính thức trong vấn đề này. Khác biệt trong vai trò người dưới quyền: Nam
giới chú trọng vào kỳ vọng cấp trên, những gì mang lại sự thăng tiến, trong khi PN chú
trọng, kỳ vọng vào sự trưởng thành, hoàn thiện bản thân.
Tóm lại, các hướng NC khác nhau chỉ ra rào cản, nguyên nhân, và chiến lược khác
nhau với vấn đề PN tham gia QL. Xu hướng chung là các NC không xem xét các nguyên
nhân hạn chế, và chiến lược khắc phục ở tầm cá nhân. Nguyên nhân vấn đề rộng và phức
tạp hơn, liên quan đến quan niệm định kiến XH; cơ cấu, cơ chế hoạt động của tổ chức dựa
trên cơ sở giới. Do vậy, các giải pháp hay chiến lược đề ra cần nhằm vào các trọng tâm
này, thay vì chỉ tập trung vào “cải tạo” bản thân người PN.
Tuy nhiên, luận án cho rằng, cách phân tích theo kiểu chia nam giới và PN thành
"hai chiến tuyến" – thành “nhóm thống trị” và “nhóm bị thống trị”, nhóm “đa số” và
“nhóm thiểu số” làm giảm tính thuyết phục, bởi lẽ PN chỉ có thể đạt được BĐ khi có nam
giới ở "cùng một chiến tuyến" đấu tranh chống lại định kiến giới.
1.2. CÁC XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO QUẢN LÝ NHÀ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.2.1 Nghiên cứu về các vấn đề đối với phụ nữ trong tham gia quản lý nhà trƣờng đại
học
1.2.1.1 Khoảng cách giới về số lượng/tỷ lệ tham gia QL: sự khác biệt về số lượng, tỷ lệ
tham gia QL của nữ so với nam giới - là vấn đề tồn tại trong NTĐH nhiều nước.
1.2.1.2 Khoảng cách giới về chất lượng tham gia QL: khác biệt giữa nữ và nam giới về
vị thế, ảnh hưởng trong ra quyết định, là vấn đề khác PN gặp phải khi tham gia QL.
1.2.1.3 Tấm trần kính: rào cản vô hình hạn chế PN tiến lên vị trí QL. Tấm trần kính trong

13
14
15
16
17
18
19

20
21

Thái Bá Cầu (2003), “Biện pháp tổ chức quán triệt và thực hiện Chỉ thị 37-CT/TƯ
của Ban bí thư TƯ Đảng về công tác cán bộ nữ”, Báo cáo tham luận Hội nghị tổng
kết Chỉ thị 37-CT/TƯ, Hà Nội 14/10/2003.
Đặng Thị Vân Chi (2004), “Ảnh hưởng của văn hoá Đông - Tây đối với địa vị của
người phụ nữ Việt nam trong gia đình và xã hội”, Vị trí của PN Việt nam và Hàn
quốc trong gia đình và xã hội, Toạ đàm Trung tâm nghiên cứu về phụ nữ, Đại học
quốc gia Hà nội, và Trung tâm nghiên cứu về chính trị và phụ nữ Đông Á, Hà Nội
6/1/2004.
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Lý luận quản lý, Tài liệu dùng cho lớp cao
học quản lý văn hoá-giáo dục có lồng ghép giới.
Chỉ thị 27/2004/CT-Ttg “Về tăng cường hoạt động VSTBPN ở các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ
(15/7/2004)
Chỉ thị 15/GD-ĐT “Về việc đổi mới và tăng cường công tác vận động phụ nữ trong
ngành GD-ĐT trong tình hình mới’ (19/9/1994).
Chỉ thị 37/CT-TƯ “Về một số vấn đề công tác cán bộ nữ trong tình hình mới”
(16/5/1999).
Chỉ thị 40/CT-TW “Xây dựng & nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục” (15/6/2004).

khoa, Hà Nội.
Đặng Vũ Hoạt (1990), Một số vấn đề về giáo dục đạo đức và giáo dục công dân
cho học sinh PTCS, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội.
Đặng Thanh Lê (2004), “Bước đầu tiếp cận vấn đề PN thế kỷ 21 trên hành trình
tham chính cấp cao”, Vị trí của phụ nữ Việt nam và Hàn quốc trong gia đình và xã
hội, Toạ đàm Trung tâm nghiên cứu về phụ nữ, Đại học quốc gia Hà nội, và Trung
tâm nghiên cứu về chính trị và phụ nữ Đông Á, Hà Nội 6/1/2004.
Đặng Huỳnh Mai (2004), “Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
nhanh GD-ĐT: Thực trạng và giải pháp”, Báo cáo tham luận Hội thảo Công đoàn
giáo dục triển khai thực hiện Chỉ thị 40/CT-TW Xây dựng & nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (15/6/2004).
Nghị quyết TƯ 4 “Về đổi mới và tăng cường công tác vận động phụ nữ trong tình
hình mới' (12/7/1993).
Nguyễn Hữu Ngoan (2003), “Đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị 37-CT/TƯ của

34

trường ĐH nông nghiệp I”, Báo cáo tham luận Hội nghị tổng kết Chỉ thị 37-CT/TƯ,
Hà Nội 14/10/2003.
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ 19/2002/QĐ-Ttg Phê duyệt Chiến lược quốc
gia VSTBPN Việt nam đến 2010, ngày 21/1/2002.
Rodney T., Bossert T., Sự lãnh đạo như một đặc điểm của tổ chức, trong Phương
pháp lãnh đạo nhà trường hiệu quả, NXB Sự thật, 2004.
Tờ trình Quốc hội Về Dự án Luật Bình đẳng giới, Hội LHPN Việt nam, số 355/TTrBCH, 8/5/2006
Phan Thị Tươi (2003), “Sử dụng và bồi dưỡng cán bộ nữ trong quản lý và nghiên
cứu khoa học”, Báo cáo tham luận Hội nghị tổng kết Chỉ thị 37-CT/TƯ, Hà Nội
14/10/2003.
Trung tâm nghiên cứu khoa học lao động nữ (1998), Quyền lao động nữ Việt nam
trong thời kỳ đổi mới, Hà Nội...
Trường ĐH Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Ban VSTBPN, “Sự quan tâm của Đảng uỷ,

Adler S. (1993), Managing Women: Feminism And Power In Educational
Management, Open University Press, Buckingham.
Allen K., Border J. (1998), “Leadership in the 21st Century, Rethinking Leadership
Working Papers”, Academy of Leadership Press.
Albach P. (1999), Higher Education in the 21st Century: Global Challenge and
National Response, IIE Research Report (29).
Bacchetti, R., (1988), “A Proper Ecology for Board – CEO Relationship”,
Leadership Abstracts, 1 (18), pp. 1-2.

Bacchi, C. L., (1990), Same Difference – Feminism and Sexual Difference, Allen &
Unwin, Sydney.
43 Baker J., (1990), “New Approach to Human Resources Management in the
Australian Public Services: Some Private Sector Models”, Journal of Tertiary
Educational Administration, 12 (2), pp. 353-375.
44 Bass B., Avolio B. (1994), “Shatter the Glass Ceiling: Women May Make Better
Managers”, Human Resource Management, (4), pp.549-560.
D.,
“Women
in
European
Universities”,
45 Bebbington
/>46 Brown H., (1997), “Equal Opportunities Policy”. In Eggins, H. (ed.), Women as
Leaders and Managers in Higher Education, Open University Press, Buckingham.
47 Bush T. (1995), Theories of Educational Management, Paul Chapman Publishing
Ltd., London.
48 Canon R. (1983), The Professional Development of University Teachers
49 Center for the Study of Human Rights (1996), Women and Human Rights: the
Basics Documents, Columbia University, NY.
50 Christman D. (2002), “Women Faculty in Higher Education: Impeded by


Coole D. (1988), Women in Political Theory – from Ancient Misogyny to
Contemporary Feminism, Wheatsheaf Books Limited.
Curtis L., “Leadership – the New Face of Leader: Implication for Higher
Education”, Leadership Studies, Forthays State University.
Deborah R. (1990), Theoretical Perspectives on Sex Differences, University Press,
Yale.
Donovan F., Jackson A. (1991), Managing Human Service Organizations, Prentice
Hall, NY.
Eagley A., Klonsky B. (1992), “Gender and Evaluation of Leaders: Meta Analysis”,
Psychological Bulletin (111), pp. 3 - 22.
Eggins H. (1997), Women as Leaders and Managers in Higher Education. Open
University Press, Buckingham.
Fox M., Hese-Biber S. (1984), Women at Work, Mayfield Publishing Company.
Gappa J. (1999), Women in Academe, Sage Publication.
Gomez L., Balkin B., Management, International Edition, McGraw Hill
Hano Johansen & Terry Page (1990), International Dictionary of Management,
Nichols Publishing, NJ.
Harris S., Hale R. (2002), “Making It Work: Women’s Ways of Leading”,
http://www. advancingwomen.com/awl/fall2002.
Hills E., Rowan L. (2002), “Feminist Academics as Nomadic Subjects:
Reconceptualizing Women in Universities”, http://www.
advancingwomen.com/awl/winter2002.
Hollander E. (1998), Leadership Dynamics, The Free press, Collier Macmillan
Publisher, London.
Holtcamp L. (2002), “Crossing Border: an Analysis of the Characteristics and
Attributes
of
Female
Public

Westport, Praeger.
Owen R. (1991), Organizational Behavior in Education, Prentice Hall, International
Edition, NJ.

76 Perkins J. (1984), The Governance of Higher Education, Aspen Institute for
Humanistic Studies, NY.
77 Piper W. (1993), Quality Management in Universities, Australian Government
Publishing Services, Canberra.
78

Powell G. (1993), Women and Men in Management, Sage Publication, Newsbury
Park, CA.
79 Powney J. (1998), “On Becoming and Being Manager in Education”, In Eggins H.,
Women as Leaders and Managers in Higher Education, Open University Press,
Buckingham.
80 Quina K., Cotter M., Romenesko K. (1998), “Breaking Glass Ceiling in Higher
Education”, In Eggins H., Women as Leaders and Managers in Higher Education,
Open University Press, Buckingham.
81 Rosener J., B, (1990), “Ways Women Lead”, Harvard Business Review,
Cambridge, MA: Harvard University Graduate School of Business, NovemberDecember.
82 Rost J., Leadership for the 21st Century, Praeger, New York
83 Rutledge P. (1994), Human Resource Management Development in Public Sector
Organizations, University of New England.
84 SEAMEO RIHED (1999), Strategic Management in Higher Education, Regional
Workshop, Bangkok, February 8-9.
85 Senge, P.M. (1994), The Fifth Discipline – The Art and Practice of the Learning
86

Organization, Currency Double Day, New York.
Shakeshaft C. (1987), Women in Educational Administration. Sage Publication


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status