SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH GIA LAI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
-------------
NGHIÊN CỨU
KHSP ỨNG DỤNG MÔN GDQP-AN
ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG
PHẦN I-BÀI 6 (SGK GDQP-AN 10) GIÚP HỌC SINH
LỚP 10 HỨNG THÚ VÀ DỄ NHỚ
Người nghiên cứu: Bùi Việt Vương
Chức vụ: Giáo viên
1
Krông Pa, 2016
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
GDQP-AN
DT
GV
HS
NC
NCKHSPƯD
NXB
SGK
MỤC LỤC
* Phần thứ nhất: ĐỀ TÀI NCKHSPUD
* Phần thứ hai: DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
* Phần thứ ba: MỤC LỤC
A. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
B. GIỚI THIỆU
C. PHƯƠNG PHÁP
I. Khách thể nghiên cứu
II. Thiết kế
III. Kết quả
IV. Quy trình nghiên cứu
1. Chuẩn bị bài của giáo viên
2. Tiến hành dạy thực nghiệm và đối trứng
V. Đo lường
D. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
E. BÀN LUẬN
F. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
I. Kết luận
II. Khuyến nghị
* Phần thứ tư: TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Phần thứ năm: PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
I. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CHO LỚP ĐỐI CHỨNG VÀ LỚP
Trang
1
2
3
32
32-38
39-41
39-40
40-41
3
A. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Việc giảng dạy môn GDQP-AN, nội dung phần I-Bài 6: Cấp cứu ban đầu các
tai nạn thông thường và băng bó vết thương (SGK GDQP-AN 10), ở phần này gồm
nhiều nhiều nội dung (8 nội dung) dài khó nhớ khi thảo luận trình bày trước lớp. Qua
nhiều năm giảng dạy và dự giờ thăm lớp, tôi nhận thấy có nhiều HS khối lớp 10 (học
sinh tích cực) trong giờ thảo luận nhóm khi đúng trước lớp để trình bày so sánh nội
dung các phần (2 phần trở lên) phải chép tóm tắt hoặc chép hoặc đọc cả nội dung
trong SGK vừa dài và tốn nhiều thời gian lại khó nhớ. Ngược lại, một số học sinh
(chưa tích cực) thì không tóm tắt hoặc so sánh được các nội dung có dàn ý nội dung
như nhau dẫn đến đa số học sinh khó nhớ được các nội dung của chuyên đề. HS
thường không tự giác mà chỉ thực hiện nhiệm vụ khi có sự phân công và giám sát
chặt chẽ của GV.
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở động tác của việc hình thành
từ trực quan sinh động mới đến tư duy trừu tượng giúp HS THPT hứng thú và hỗ trợ
lẫn nhau trong lớp học đối với các hoạt động (đặc biệt là hoạt động nhóm) trình bày
tóm tắt hoặc so sánh các nội dung trong chuyên đề môn GDQP-AN. GV hướng dẫn
nội dung tóm tắt và đưa ra sơ đồ tư duy gốc trong phần I (Cấp cứu ban đầu các tai
nạn thông thường), sau đó yêu cầu học sinh tóm tắt hoặc điền nội cơ bản trong sơ đồ
tuy duy nhánh. Cứ mỗi một nhánh sơ đồ là một nhóm học sinh phụ trách (có thể trình
bày trực tiếp trên bảng chính và bảng phụ (nếu có). Kết quả cho thấy đa số học sinh
hứng thú, dễ nhớ, dễ quan sát tổng quan các nội dung trong chuyên đề, tiết kiệm
Trong thời gian qua, việc giảng dạy những nội dung lý thuyết môn GDQP-AN
trong trường THPT Chu Văn An tôi thấy việc giảng dạy theo phương pháp truyền
thống (truyền thụ kiến thức một chiều) thầy đọc, trò chép mang lại hiệu quả chưa cao.
Những năm gần đây việc đẩy mạnh phong trào soạn giảng theo phương pháp mới
được đẩy mạnh sâu rộng trong đơn vị mang lại hiệu quả thiết thực đã góp phần làm
cho học sinh chủ động hơn trong việc học tập, mang lại kết quả cao hơn.
Một số nội dung tiết dạy lý thuyết môn GDQP-AN khó nhớ, chưa gây được sự
hứng thú cho học sinh. Chẳng hạn như Bài 6, phần I-Cấp cứu ban đầu các tai nạn
thông thường và băng bó vết thương trong SGK GDQP-AN 10. Kết quả là học sinh
khó học thuộc nội dung các phần bài và chưa gây được sự hứng thú.
5
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng các sơ đồ tư duy
trong phần I-Bài 6 (SGK GDQP-AN 10) giúp học sinh lớp 10 trường THPT Chu Văn
An hứng thú và dễ nhớ.
C. PHƯƠNG PHÁP
I. Khách thể nghiên cứu
Tôi lựa chọn đề tài “Sử dụng sơ đồ tư duy trong phần I-Bài 6 (SGK GDQP-AN
10) giúp học sinh lớp 10 hứng thú và dễ nhớ” ở trường THPT Chu Văn An Gia Lai vì
trường có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu ứng dụng.
* Giáo viên:
Chuẩn bị soạn giảng theo phương pháp đổi mới có định hướng phát triển năng
lực của học sinh và vẽ sơ đồ tư duy lên bảng (dạy bằng bảng) hoặc dạy học bằng đèn
chiếu (áp dụng CNTT vào việc soạn giảng). Đồng thời yêu cầu học sinh chuẩn bị nội
dung trên bảng phụ.
Chọn 2 lớp 10 để kiểm chứng tác dụng:
+ Lớp thực nghiệm: 10A10.
+ Lớp đối chứng: 10A9.
* Học sinh:
50%
50%
50%
50%
50%
DT Khác
(%)
50%
50%
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động.
Về thành tích học tập đầu vào của năm học trước (lớp 9), hai lớp tương đương
nhau về điểm số của tất cả các môn học.
II. Thiết kế
6
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 10A10 là nhóm lớp thực nghiệm và 10A9 là
nhóm lớp đối chứng. Chúng tôi dùng bài kiểm tra môn GDQP học kỳ I làm bài kiểm
tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự
khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh
lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm lớp trước khi tác động.
III. Kết quả
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Đối chứng
6,3
X2
sơ đồ tư duy
Dạy học không sử dụng
X4
10A10
Đối chứng
10A9
sơ đồ tư duy
ở thiết kế này, chứng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
IV. Quy trình nghiên cứu
1. Chuẩn bị bài của giáo viên
Thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng sơ đồ tư duy, quy trình chuẩn bị bài
như bình thường (theo phương pháp dạy học truyền thống).
Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng sơ đồ tư duy (theo phương pháp dạy học
mới) và tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp (Nguyễn Thị Kiều – giáo viên
7
trường THPT Chu Văn An Gia Lai; Ngô Minh Hiệp – giáo viên trường THPT Lê Lợi
Gia Lai; Cao Xuân Tới – giáo viên trường THPT Lê Hoàn Gia Lai; Nguyễn Thị
Huyền, Nguyễn Thị Kim Ngân – giáo viên trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Gia
Lai, … )
2. Tiến hành dạy thực nghiệm và đối chứng
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học và theo
thời khóa biểu của nhà trường để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể chi tiết như sau:
09/02/15
AN/10A10
26
(mục I.1, 2, 3, 4, 5)
Cấp cứu ban đầu các Dạy học có sử dụng
tai nạn thông thường có sơ đồ tư duy
và băng bó vết thương
(mục I.6, 7, 8)
Bảng 5. Thời gian dạy đối chứng
Thứ ngày Môn/Lớp
Hai
GDQP-
03/02/15
AN/10A9
Tiết theo
PPCT
25
Tên bài dạy
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, chúng tôi tiến hành bài kiểm tra 1
tiết (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục).
Sau đó tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
D. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 6. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
ĐTB
Độ lệch chuẩn
Giá trị P của T- test
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
Đối chứng
5,26
1,14
Thực nghiệm
8,02
1,20
1,33
2,76
(SMD)
Theo các dữ liệu trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là
tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P =
1,33, cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có
ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối
chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =2,76 . Điều đó cho thấy mức độ ảnh
hưởng của dạy học có sử dụng sơ đồ tư duy đến TBC học tập của nhóm thực nghiệm
là lớn.
tai nạn thông thường, kỹ năng bắn đạn thật súng tiểu liên AK, bổ sung kiến thức QPAN, nhân rộng những điển hình tiên tiến, kinh nghiệm chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo nâng cao trình độ (Cử nhân GDQP-AN) cho các nhà trường, ….
10
Đối với trường THPT Chu Văn An: cần tham mưu với cấp lãnh đạo đầu tư về
cơ sở vật chất phục vụ cho nhà trường, định kỳ cử GV GDQP-AN đi tham quan, học
hỏi kinh nghiệm GV các trường khác theo cụm, tham gia các khóa huấn luyện dân
quân tự vệ và sĩ quan dự bị ở địa phương (nơi đang công tác), chọn cử GV đi học
nâng cao trình độ chuyên môn, …
Đối với giáo viên trong nhà trường: đổi mới phương pháp dạy học, không
ngừng tự học, tự bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn-nghiệp vụ, biết khai thác thông
tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện
đại, thao giảng, dự giờ học hỏi kinh nghiệm, …
Qua đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ. Nếu đề
tài này được các cấp phê duyệt, có thể ứng dụng vào việc soạn giảng trong đơn vị
công tác nói riêng và trên địa bàn toàn tỉnh nói chung để tạo hứng thú, dễ tiếp thu và
nâng cao kết quả học tập cho học sinh.
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu hội thảo tập huấn do trường Đại học sư phạm Quy nhơn biên soạn
năm 2014, 2015.
- Giáo án GDQP-AN của đồng nghiệp trong tỉnh Gia Lai.
- Mạng Internet:
+ Một số tài liệu tham khảo trên website chính thống.
+ ; thuvientailieu.bachkim.com.
+ thuvienbaigiangdientu.bachkim.com.
- Thực hiện được các biện pháp cấp cứu ban đầu một số tai nạn thường gặp
trong lao động, sinh hoạt, vui chơi và hoạt động thể dục thể thao, ...
3/ Về thái độ:
- Xác định thái độ và trách nhiệm của học sinh.
- Chuẩn bị đầy đủ theo yêu cầu của giáo viên.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1/ Giáo viên:
- Giáo án và các tài liệu tham khảo.
- Tranh ảnh một số tai nạn thường gặp (nếu có).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2/ Học sinh:
- Đọc tài liệu, chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi lên lớp.
13
- Soạn trước nội dung chuyên đề 6 mục I.1, 2, 2, 3, 4, 5 trong SGK.
- Chuẩn bị trước câu hỏi thảo luận, sơ đồ tư duy.
III/ XÂY DỤNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH
GIÁ
* Bảng mô tả các mức yêu cầu cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chuyên
đề:
Nội dung
* Cấp cứu ban
đầu
nạn
các
Nhận biết
Nhận biết
gặp
thường gặp
nạn mọi tầng lớp
nhân dân về
cách sơ cứu và
đề phòng một
số
tai
nạn
thường gặp
VI. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Giáo viên:
+ Kiểm tra quân số.
+ Kiểm tra bài cũ:
. Em hãy kể tên một số loại thiên tai chủ yếu ở Việt nam và ở địa phương nơi
em đang cư trú ?
. Em hãy nêu tác hại của thiên tai?
. Em hãy nêu một số biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai?
2. Tiết dạy:
14
Hoạt động của giáo
- Bước 1: GV yêu
cho nhóm khác gây nên. Các dây chằng có thể bong ra
cầu học sinh dựa vào
trả lời.
SGK và các tài liệu
- Cử thành viên không làm sai khớp.
có tham khảo có liên
trong nhóm lên
quan để trả lời các
bảng vẽ nhánh - Đau nhức nơi tổn thương.
câu hỏi:
sơ đồ tư duy.
khỏi chỗ bám, bị rách hoặc bị đứt nhưng
b) Triệu trứng:
- Sưng nề to, có thể bầm tím dưới da.
+ Các tai nạn thường
Cấp cứu ban đầu và
d) Cách đề phòng:
cách đề phòng ra sao?
- Đi lại chạy nhảy, lao động luyện tập
+ Điện giật gây nguy
đúng tư thế.
hiểm như thế nào?
- Cần kiểm tra thao trường, bãi tập và các
Việc cứu sống nạn
phương tiện trước khi lao động, luyện tập
nhân bị điện giật do
quân sự.
bác sĩ hay do người
2. Sai khớp
có mặt tại nơi xảy ra
- Sưng nề to quanh khớp.
sắn? triệu trứng ra
- Tím bầm quanh khớp.
sao? Cấp cứu như thế
- Mất vận động hoàn toàn.
nào?
c) Cấp cứu ban đầu:
+ Như thế nào được
+ Bất động khớp bị sai, giữ nguyên tư thế
xem là người ngất?
sai lệch.
Ngất và hôn mê có gì
+ Chuyển ngay nạn nhân đến các cơ sở y
khác
tế.
3. Ngất
lớp thành 4 tổ, 4 học
a) Đại cương:
sinh một nhóm.
- Ngất là tình trạng chết tạm thời, nạn
Vẽ sơ đồ tư duy đối
nhân mất tri giác, cảm giác và vận động,
với 5 nội dung nêu
đồng thời tim, phổi và hệ bài tiết ngừng
trên (có phụ lục
hoạt động.
hướng dẫn kèm
b) Triệu trứng:
theo)
- Nạn nhân tự nhiên thấy bồn chồn, khó
bày sơ đồ tư duy.
c) Cấp cứu ban đầu:
+ Giáo viên vẽ sơ đồ
- Đặt nạn nhân ngay ngắn tại nơi thoáng
gốc trước, học sinh
khí, yên tính, tránh tụ tập đông người, kê
vẽ nhánh sơ đồ tư
gối dưới vai cho đầu hơi ngửa ra sau.
duy sau.
- Lau chùi đất, cát, đờm, giãi (nếu có) ở
+ Mỗi nhóm học sinh
mũi, miêng để khai thông đường thở.
vẽ một nhánh sơ đồ
- Xoa bóp lên cơ thể, tát vào má, giật tóc
tư duy gồm: đại
lượt học sinh lên
- Phải rèn luyện sức khỏe thường xuyên,
bảng vẽ một nhánh
…
sơ đồ tư duy sau đó
4. Điện giật
GV bổ sung chuẩn
a) Đại cương:
kiến thức.
Điện giật có thể làm tim ngừng đập,
ngưng thở, gây chết người nếu không
được cứu chữa kịp thời.
b) Triệu trứng:
- Có thể tim ngừng đập, ngừng thở gây tử
vong.
17
- Gây bỏng có thể bỏng rất sâu.
- Gãy xương sai khớp và tổn thương các
b. Câu hỏi mức độ thông hiểu:
+ Nêu đại cương một số loại tai nạn thường gặp (mục I.1, 2, 2, 3, 4, 5)?
+ Nêu triệu trứng một số loại tai nạn thường gặp (mục I.1, 2, 2, 3, 4, 5)?
c. Câu hỏi mức độ vận dụng:
Nêu một số biện pháp cấp cứu ban đầu và cách đề phòng các tai nạn thường
gặp (mục I.1, 2, 2, 3, 4, 5)?
d. Câu hỏi mức độ vận dụng cao:
Nếu gặp một số tai nạn nêu trên em cần phải làm gì (mục I.1, 2, 2, 3, 4, 5)?
IV. KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ
1. Hệ thống nội dung đã dạy trong bài.
+ Khái quát lại những nét chính về cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường
(mục I.1, 2, 2, 3, 4, 5).
+ Một số biện pháp cấp cứu ban đầu và cách đề phòng các tai nạn thường gặp
(mục I.1, 2, 2, 3, 4, 5).
2. Hướng dẫn nội dung cần nghiên cứu và chuẩn bị.
Các em về nhà học bài cũ, đọc và soạn phần I.4, 5, 6 bài 6-Sgk.
3. Nhận xét và đánh giá kết quả buổi học:
Sĩ số, thái độ học tập, chấp hành quy chế thời gian, kiểm tra vật chất.
* Kinh nghiệm giờ dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………….…………………
Ngày soạn: 02/02/2015
`
- Soạn trước nội dung chuyên đề 6, mục I.6, 7, 8 trong SGK.
- Chuẩn bị trước câu hỏi thảo luận, sơ đồ tư duy.
III/ XÂY DỤNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH
GIÁ
20
* Bảng mô tả các mức yêu cầu cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chuyên
đề:
Nội dung
* Cấp cứu ban
đầu
các
nạn
Nhận biết
Nhận biết
Thông hiểu
Hiểu được
Vận dụng
Vận dụng cao
Biết cách sơ Vận dụng vào
tai được một số tai triệu trứng một cứu
tai
nạn
thường gặp.
VI. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Giáo viên:
+ Kiểm tra sĩ số.
+ Kiểm tra bài cũ:
. Kể tên một số loại tai nạn thường gặp (mục I.1, 2, 2, 3, 4, 5)?
. Nêu đại cương, triệu trứng một số loại tai nạn thường gặp (mục I.1, 2, 2, 3, 4,
5)?
. Nêu một số biện pháp cấp cứu ban đầu và cách đề phòng các tai nạn thường
gặp (mục I.1, 2, 2, 3, 4, 5)?
2. Tiết dạy:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
* Hoạt động 1: Chia lớp
Nội dung đạt được
học sinh
- Trả lời câu hỏi 6. Chết đuối
thành 4 tổ, 4 học sinh một
tài liệu có tham khảo có
trong nhóm lên như còn sống.
- Giẫy dụa, sặc trào nước, tim còn
liên quan để trả lời các câu bảng vẽ nhánh - Khi đã mê man, tím tái khó cứu
hỏi:
sơ đồ tư duy.
hơn. Tuy nhiên vẫn còn hy vọng
+ Thế nào là chết đuối?
vì tim mới ngừng đập.
Trệu trứng như thế nào?
- Khi nạn nhân đã trắng bệch hoặc
Cấp cứu ban đầu và cách
tím xanh, đồng tử đã giãn rộng thì
đề phòng như thế nào?
rất ít hy vọng.
+ Nhiễm độc lân hữu cơ là
học sinh trả lời các câu hỏi
d) Cách đề phòng:
sau đó GV bổ sung chuẩn
- Chấp hành nghiêm các quy định
kiến thức.
về giao thông đường thủy và
* Hoạt động 2: Chia lớp
những quy định khi làm việc,
thành 4 tổ, 4 học sinh một
luyện tập dưới nước.
nhóm.
- Tập bơi.
Vẽ sơ đồ tư duy đối với 5
- Quản lí tốt trẻ em.
nội dung nêu trên
- Sớm nhất là tình trạng chuột rút
+ Giáo viên vẽ sơ đồ gốc
ở tay, chân sau đó đến các cơ ở
trước, học sinh vẽ nhánh
lưng, bụng.
sơ đồ tư duy sau.
- Sau đó là nhức đầu, chóng mặt,
+ Mỗi nhóm học sinh vẽ
mệt mỏi, chân tay rã rời, khó thở.
một nhánh sơ đồ tư duy
- Triệu trứng say nóng điển hình:
gồm: đại cương, triệu
+ Sốt cao từ 40oc – 42oc.
trứng, cấp cứu ban đầu và
+ Mạch nhanh 120-150 lần/phút.
mát, bóng râm.
- Cởi bỏ quần áo, kể cả đồ lót
(nếu có) để thông thoáng và dễ
thở.
- Quạt mát, trườm lạnh bằng khăn
ướt hoặc xoa cồn 45o, …
d) Cách đề phòng:
- Không làm việc, luyện tập và thi
đấu thể thao dưới trời nắng gắt.
- Nếu phải làm việc trong điều
kiện như trên phải đảm bảo thông
23
gió tốt, đội mũ khi trời nắng.
- Ăn uống đủ nước, đủ muối
khoáng.
- Luyện tập, làm quen với môi
trường nắng, nóng.
8. Nhiễm độc lân hữu cơ
a) Đại cương:
Lân hữu cơ là những hợp chất hóa
học dùng trong nông nghiệp, do
không tôn trọng nguyên tắc trong
quá trình sử dụng và bảo quản
nên đã để sảy ra những tai nạn
đáng tiếc. Chất lân xâm nhập trực
tiếp vào đường hô hấp, tiêu hóa
và qua da.
không được an, uống, hút thuốc,
…
3. Hoạt động của giáo viên
* Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực:
a. Câu hỏi mức độ nhận biết:
Kể tên một số loại tai nạn thường gặp (mục I.6, 7, 8)?
b. Câu hỏi mức độ thông hiểu:
+ Nêu đại cương một số loại tai nạn thường gặp (mục I.6, 7, 8)?
+ Nêu triệu trứng một số loại tai nạn thường gặp (mục I.6, 7, 8)?
c. Câu hỏi mức độ vận dụng:
Nêu một số biện pháp cấp cứu ban đầu và cách đề phòng các tai nạn thường
gặp (mục I.6, 7, 8)?
d. Câu hỏi mức độ vận dụng cao:
Nếu gặp một số tai nạn nêu trên em cần phải làm gì (mục I.6, 7, 8)?
IV. KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ
1. Hệ thống nội dung đã dạy trong bài.
25