Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Để hình thành con ngời năng động, sáng tạo, thích ứng và tự chủ, biết giải quyết những
vấn đề nảy sinh, đáp ứng mục tiêu xã hội đặt ra cho dạy học thì dạy học ngày nay không
đơn thuần là việc truyền thụ những kiến thức có sẵn, rập khuôn, máy móc mà phải biết tổ
chức cho ngời học tự khám phá, tìm tòi, phát hiện kiến thức. Trong những năm gần đây đã
có sự đổi mới về mục tiêu, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh
giá (KTĐG) ở bậc phổ thông, còn ở Đại học, Cao đẳng việc đổi mới còn cha đồng bộ đặc
biệt là bộ công cụ sử dụng trong KTĐG.
Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học, không những cung
cấp thông tin phản hồi ngợc ngoài và ngợc trong cho quá trình dạy học mà điều quan trọng
thông qua KTĐG nhằm phát hiện ra những lệch lạc, khiếm khuyết từ quá trình dạy và học
trên cơ sở đó có kế hoạch điều chỉnh uốn nắn kịp thời.
Có rất nhiều hình thức KTĐG khác nhau: quan sát, vấn đáp, TNTL, TNKQ.... Mỗi ph-
ơng pháp có u nhợc điểm riêng.
Trắc nghiệm khách quan có nhợc điểm là khó đo đợc khả năng suy luận, diễn đạt của
học sinh. Song nó có nhiều u điểm đó lkiểm tra đợc nhiều nội dung và mục tiêu dạy học,
tránà: h học tủ, học lệch; có thể áp dụng phơng pháp chấm điểm nhanh chóng, tiện lợi đảm
bảo tính khách quan độ chính xác cao.
Trong TNKQ thì dạng MCQ có u việt hơn cả
Trong kỳ thi thuyển sinh 2006 - 2007 Bộ GD & ĐT đã sử dụng TNKQ đối với môn
tiếng Anh và sau đó sẽ lần lợt áp dụng đối với môn học khác.
Câu hỏi TNKQ không chỉ đợc dùng ở khâu KTĐG mà còn đợc dùng ở các khâu: dạy
bài mới, củng cố hoàn thiện nâng cao.
Sinh thái học là một môn khoa học nghiên cứu về tổ chức sống, môi trờng sống và mối quan hệ
qua lại giữa chúng; các kiến thức đa dạng, có nhiều kiến thức liên môn, nhiều kiến thức khó và
nhiều ứng dụng thực tế nên bộ câu hỏi có giá trị tốt trong việc tổ chức học tập và KTĐG.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ dạng
MCQ để sử dụng trong quá trình KTĐG học phần Sinh thái học ĐHSP Sinh, trờng ĐH
Hồng Đức .
2. Mục tiêu đề tài:
ì=
thi dự sinh thi số Tổng
úng lờitrả sinhthí Số
6.2.2. Xác định độ phân biệt của một câu hỏi (DI):
2
100DI
ì=
thi dự sinh thi số tổng 27%
dúng làm kémyếu, sinhthí Số -(27%) dúng làm giỏi khá,sinhthí Số
6.2.3. Xác định độ tin cậy (r) của tổng thể các câu hỏi TN.
R
21
=
2
.
)(
1
1
àà
K
giá kết quả học
p
Mối liên hệ ngợc
Mối liên hệ ngợc
Mối liên hệ ngợc
các đặc trng về số lợng, chất lợng, kết quả dạy học, KTĐG là hai công việc có thứ tự và
đan xen nhằm miêu tả và tập hợp những bằng chứng về thành tích học tập của học sinh,
kiểm tra là phơng tiện để đánh giá hoặc không đánh giá.
2.3. Khái niệm về đánh giá:
Quá trình hình thành những nhận định, phán đoán, phân tích thông tin thu đợc, đối
chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn, nhằm đề xuất những quyết đinh thích hợp để cải tiến thực
trạng, nâng cao chất lợng và hiệu quả công việc.
Nh vậy, đánh giá sẽ phát hiện ra cả những mặt tốt lẫn những mặt cha tốt trong trình độ
của học sinh, phát hiện ra cả những khó khăn, trở ngại trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
2.4. Đo lờng:
Theo Nguyễn Phụng Hoàng: Đo lờng là một phơng thức dùng bài trắc nghiệm hay
một dụng cụ để đạt một mức đo định lợng và tơng đối khách quan về một hay nhiều tính
chất nào đó.
2.5. Trắc nghiệm:
Trắc nghiệm (Test) trong tiếng Anh nghĩa là: thử hay phép thử hay sát hạch;
trong tiếng hán nghĩa là: đo lờng, nghiệm hay suy xét, chứng thực.
Theo Dơng Thiện Tống: một dụng cụ hay phơng thức hệ thống nhằm đo lờng một mẫu
các động thái để trả lời câu hỏi.
2.8. Quy trình tiến hành kiểm tra đánh giá:
+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về nội dung đánh giá và tiêu chí đánh giá (đánh giá cái
gì, cho điểm nh thế nào) tơng ứng với hệ thống mục tiêu dạy học đã đợc cụ thể hoá đến
chi tiết.
+ Thiết kế công cụ đánh giá và kế hoạch sử dụng chúng.
+ Thu thập số liệu đánh giá.
+ Xử lý số liệu.
Trắc nghiệm viết bao gồm 2 loại: TN tự luận và TNKQ.
3.3. Trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan:
3.3.1. Trắc nghiệm tự luận:
5
Bao gồm các dạng: diễn giải, tiểu luận, luận văn.
Ưu điểm:
Loại này có đặc tính là học sinh tự do diễn đạt t tởng và kiến thức, cho nên phát huy đợc óc
sáng kiến và suy luận tạo điều kiện cho học sinh luyện văn, tu từ.
Mặt khác loại câu hỏi tự luận dễ soạn thảo và có thể đánh giá đợc nhiều mức độ nh: khả năng
sắp đặt hay phác hoạ, khả năng thẩm định, khả năng viết văn, khả năng sáng tạo,...
Nhợc điểm:
Khó chấm điểm, tính khách quan không cao nên độ tin cậy thấp. Trong một đề chỉ
kiểm tra đợc ít nội dung kiến thức, học sinh dễ học tủ, học lệch,... Để khắc phục nhợc
điểm này, hiện nay thờng ra các câu hỏi tự luận theo dạng trả lời theo cấu trúc hoặc trả lời
ngắn, với đáp án và thang điểm rõ ràng chi tiết, việc chấm điểm sẽ thuận lợi và độ tin cậy
cao hơn.
3.3.2. Trắc nghiệm khách quan:
* Loại đúng, sai:
Ưu điểm:Loại này vừa định tính, vừa định lợng đợc, chỉ đòi hỏi t duy và kiến thức tích
đã luỹ. Thích hợp cho việc khảo sát trí nhớ về những sự kiện hay nhận biết các sự kiện.
Nhợc điểm: khó thiết kế để đo đợc nhiều mức độ trí lực, dễ đoán mò với xác suất cao.
* Loại điền thêm:
Loại câu hỏi này có u điểm hơn các câu hỏi khách quan khác là học sinh phải tìm kiếm
câu trả lời đúng, hơn là nhận ra câu trả lời đúng từ các thông tin đã cho.
* Loại ghép nối:
Loại này đòi hỏi mức t duy cao hơn loại đúng - sai. Tuy nhiên, học sinh cũng có thể
đạt điểm bằng khả năng suy diễn chứ không bằng vốn tri thức.
* Loại câu hỏi MCQ (Multiple Choose Question).
*Ưu điểm:
+ Đo đợc nhiều mức độ nhận thức khác nhau: nhớ, hiểu, vận dụng, sáng tạo.
sinh thái học ĐHSP SINH
1. Tiêu chuẩn của một câu hỏi TNKQ dạng MCQ và một bài TNKQ- MCQ:
1.1. Các tiêu chuẩn của một MCQ:
7
1.1.1.Tiêu chuẩn về mặt định lợng:
Câu hỏi phải có độ khó FV: 20%
FV
80%; độ phân biệt: DI
0,2
1.1.2. Tiêu chuẩn về mặt định tính:
* Phần câu dẫn:
+ Tính rõ ràng và hoàn chỉnh của vấn đề hoặc nhiệm vụ đợc trình bày
+ Tính ngắn gọn, súc tích của câu hỏi
+ Tính tập trung đối với các khẳng định dơng tính (tránh các từ ít nhất, không, ngoại
trừ )
* Phần các phơng án chọn:
+ Tính chính xác của câu trả lời.
+ Tính hấp dẫn của câu nhiễu.
+ Tính tơng tự trong cấu trúc câu trả lời.
+ Tránh đợc các từ đầu mối: luôn luôn, không bao giờ, chỉ, tất cả.
1.2. Tiêu chuẩn của một bài trắc nghiệm tổng thể:
1.2.1. Tiêu chuẩn về nội dung khoa học:
+ Tính giá trị: Phải đánh giá đợc đúng điều cần đánh giá.
+ Tính tin cậy: Kết quả lặp lại trong cùng điều kiện.
+ Tính định lợng: Kết quả phải biểu diễn đợc bằng các số đo.
+ Tính lí giải: Kết quả phải giải thích đợc.
+ Tính chính xác: Các kiến thức đợc TN phải có tính chính xác và đúng đắn.