Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Của Dự Án “Nhà Máy Sản Xuất Men Vi Sinh Và Chế Biến Thức Ăn Gia Súc” - Pdf 41

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
CÔNG NGHỆ SINH HỌC DUY NINH AN

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN: “NHÀ MÁY SẢN XUẤT MEN
VI SINH VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC”
TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP THÁP CHÀM, THUỘC PHƯỜNG ĐÔ
VINH, THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM,
TỈNH NINH THUẬN

TP Phan Rang - Tháp Chàm, tháng 3 năm 2011


CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
CÔNG NGHỆ SINH HỌC DUY NINH AN

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN: “NHÀ MÁY SẢN XUẤT MEN
VI SINH VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC”
TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP THÁP CHÀM PHƯỜNG ĐÔ VINH, THÀNH
PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN

CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN

CƠ QUAN TƯ VẤN

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
CÔNG NGHỆ SINH HỌC DUY NINH AN


3.1. Đánh giá tác động đến môi trường giai đoạn chuẩn bị xây dựng ....................................46
3.2. Đánh giá tác động đến môi trường giai đoạn thi công xây dựng......................................46

STT...................................................................................................................52
Đơn vị tính.......................................................................................................52
Mức ồn cách máy (m)......................................................................................52
QCVN 26:2010/BTNMT cho phép mức ồn tại khu vực thông thường từ 6 giờ
đến 21 giờ..........................................................................................................52
1........................................................................................................................52
dBA..................................................................................................................52
75......................................................................................................................52
2........................................................................................................................52
dBA..................................................................................................................52
3........................................................................................................................52
dBA..................................................................................................................52
4........................................................................................................................52
dBA..................................................................................................................52
5........................................................................................................................52
dBA..................................................................................................................52
6........................................................................................................................52
dBA..................................................................................................................52
Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

i


Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

7........................................................................................................................52

Bảng 2.7: Tốc độ gió bình quân theo các hướng gió chính trong các tháng.....28
ở Trạm khí tượng Phan Rang (m/s )..................................................................28
Bảng 2.8: Lượng bốc hơi khả năng trung bình ngày, tháng, năm (mm)...........28
Bảng 2.9: Số ngày xuất hiện dông trung bình tháng và năm (ngày).................29
Bảng 2.10: Độ ẩm không khí bình quân tháng và năm tại Phan Rang (%)......29
Bảng 2.11: Số giờ nắng trong năm (Đơn vị: giờ)..............................................30
Bảng 2.12: Biến động lượng mưa trung bình tháng, năm Trạm Phan Rang theo
các thời kỳ và lượng mưa trung bình nhiều năm (mm).....................................30
Bảng 2.13: Kết quả đo độ ồn tại và xung quanh cụm công nghiệp...................33
Bảng 2.14: Chất lượng môi trường không khí tại và........................................34
xung quanh cụm công nghiệp...........................................................................34
Bảng 2.15: Vị trí các điểm đo tiếng ồn và lấy mẫu không khí..........................34
Bảng 2.16: Chất lượng nguồn nước kênh Bắc, nhánh Ninh Hải.......................35
tại cáo cáo ĐTM cụm công nghiệp Tháp Chàm...............................................35
Bảng 2.17: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt...................................................36
Bảng 2.18: Kết quả quan trắc chất lượng nước kênh Bắc nhánh......................37
Ninh Hải 6 tháng đầu năm 2010.......................................................................37
Bảng 2.19: Chất lượng nước ngầm tại và quanh cụm công nghiệp..................38
Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

iii


Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

Bảng 2.20: Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm phân tích................................39
Bảng 2.21: Kết quả phân tích thành phần cấp hạt đất.......................................40
tại cụm công nghiệp Tháp Chàm......................................................................40
Bảng 2.22: Chất lượng đất tại Cụm công nghiệp Tháp Chàm..........................40


CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG
STT

Ký hiệu viết tắt

Giải thích

1

CCN

Cụm công nghiệp

2

EM (Effective
Microorganisms)

Các vi sinh vật hữu hiệu.

3

EM.FPE

Vi sinh lên men thảo dược được lên men từ EM
gốc.

4


Phan Rang-Tháp Chàm, ngày …..tháng …..năm 2011

Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

vi


Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

vii


Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
Qua khảo sát thực tế, chúng tôi nhận thấy hiện tại tỉnh Ninh Thuận và các
tỉnh lân cận đã có một số cơ sở sản xuất chế phẩm sinh học nhưng với quy mô
nhỏ, số lượng chế phẩm, các loại chế phẩm sản xuất ra cũng rất hạn chế. Trong
khi đó, nhu cầu sử dụng về chế phẩm sinh học dùng trong lĩnh vực nuôi trồng
thủy sản, nông nghiệp và bảo vệ môi trường tại tỉnh Ninh Thuận và các tỉnh lân
cận là rất lớn.
Hiện nay, trong tỉnh Ninh Thuận có 3 cơ sở sản xuất chế phẩm sinh học
dạng men vi sinh ứng dụng trong xử lý môi trường nhưng với quy mô nhỏ lẻ,
thủ công chưa mang tính công nghiệp, công suất chưa cao, chưa đáp ứng nhu
cầu thị trường tiêu thụ hiện nay trong tỉnh.



Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

Công ty TNHH Công nghệ sinh học Duy Ninh An quyết định đầu tư dây
chuyền công nghệ sản xuất men vi sinh theo hướng công nghiệp hóa.
Hiện nay, ở Ninh Thuận đang có một nhà máy sản xuất thức ăn gia súc
nhưng nguyên liệu phải hoàn toàn tự mua. Với thế mạnh là một phần nguyên
liệu đầu vào của nhà máy thức ăn gia súc là sản phẩm thải ra của phân xưởng
sản xuất men vi sinh nên sản phẩm thức ăn gia súc của Công ty sẽ có khả năng
cạnh tranh cao do kiểm soát được chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
Xuất phát từ các nguyên nhân nêu trên, Công ty TNHH công nghệ sinh học
Duy Ninh An của chúng tôi quyết định đầu tư tại Cụm công nghiệp Tháp Chàm
thuộc thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận một dây chuyền sản
xuất chế phẩm vi sinh và tận dụng nguồn chất thải giàu đạm từ hoạt động sản
xuất chế phẩm vi sinh này làm nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn gia súc
(công suất 28 tấn/ngày) để cung cấp cho thị trường Ninh Thuận và các tỉnh lân
cận.
- Loại hình dự án: đầu tư mới.
- Cơ quan phê duyệt dự án: Chủ đầu tư dự án.
- Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia
súc được UBND tỉnh Ninh Thuận chấp thuận cho thuê đất xây dựng ở Cụm
công nghiệp Tháp Chàm (Quyết định số 2097/QĐ-UBND ngày 10/11/2010 của
UBND tỉnh Ninh Thuận).
- Dự án được xây dựng trong Cụm công nghiệp Tháp Chàm.
Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Tháp Chàm: “Quyết định số 2759/QĐUBND ngày 31/7/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt Báo cáo đánh giá
tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Tháp
Chàm của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận”.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

 Nghị định số 34/2005/TT-BTNMT ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
 Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường về
chất lượng không khí và một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
 Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc “Ban hành danh mục chất thải nguy hại”.
 Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi
trường.
 Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài
Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

3


Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

nguyên và Môi trường về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi
trường.
 Quyết định số 3298/QĐ-UBND ngày 27/09/2005 của UBND tỉnh Ninh
Thuận về việc Điều chỉnh quy mô dự án CCN Tháp Chàm thị xã Phan Rang –
Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
 Quyết định số 2759/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh



Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

Đô Vinh.
 Niên giám thống kê năm 2009 của Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận.
 Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
cụm công nghiệp Tháp Chàm tại phường Đô Vinh, thành phố Phan Rang-Tháp
Chàm đã được UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt.
 World Health Organization. Environmental technology series.
Assessment of sources of air, water, and land pollution. A Guide to rapid source
inventory techniques and their use in formulating environmental control
strategies - Part I and II. 1993.
 Thoát nước và xử lý nước thải của Trần Hiếu Nhuệ, do Nhà Xuất bản
khoa học kỹ thuật xuất bản năm 1992.
 Kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp của Nguyễn Hữu Phước do Trường
Đại học kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh xuất bản năm 2002.
 Giáo trình Âm học kiến trúc của Nguyễn Việt Hà, do Trường Đại học
Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh xuất bản 1993.
 Ô nhiễm môi trường không khí đô thị và công nghiệp của Phạm Ngọc
Đăng, do Nhà Xuất bản khoa học kỹ thuật xuất bản năm 1992.
 Các biện pháp chống ồn và chống ô nhiễm không khí của Hồng Hải Vý
do Nhà Xuất bản khoa học kỹ thuật xuất bản năm 1993.
 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập và thu thập
- Thuyết minh Thiết kế kỹ thuật của Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế
biến thức ăn gia súc.
- Thông tin, bản đồ khu vực thực hiện dự án như: bản đồ mặt bằng dự án,
mặt bằng tổng thể thoát nước.
- Các số liệu điều tra, khảo sát, thu thập được về hiện trạng các thành phần
môi trường, tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp và từ nhiều

này, gồm có:
TT

Danh sách

Chức vụ, đơn vị

Chức danh
trong nhóm

1

Nguyễn Kế Lộc và
Nguyễn Hạnh

Giám đốc Công ty Duy Ninh
An và Giám đốc Công ty
TNHH Tài Nguyên

Đồng trưởng
nhóm

2

Nguyễn Hùng

Cán bộ Công ty Duy Ninh An

Thành viên



Thành Viên

7

Thuận Văn Thuyết

Cán bộ đơn vị tư vấn

Thành Viên

Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

6


Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc.
1.2. Chủ dự án
Công ty TNHH Công nghệ sinh học Duy Ninh An.
- Địa chỉ liên hệ: Số 5 Lê Quý Đôn, phường Phước Mỹ, thành phố Phan
Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Điện thoại: 0686252534
- Fax: 0683.921894
- Đại diện: Ông Nguyễn Kế Lộc


- Sản xuất thức ăn gia súc dạng bột và dạng viên cung cấp cho nhu cầu
nuôi trồng trong nông nghiệp và nhất là trong nuôi trồng thủy sản tại địa
phương và các tỉnh trên toàn quốc.
1.4.2. Nội dung đầu tư
Xây dựng xưởng sản xuất men vi sinh dạng lỏng, dạng rắn và chế biến
thức ăn gia súc có hệ thống hạ tầng liên hoàn và hoàn chỉnh, đảm bảo đáp ứng
mọi hoạt động theo yêu cầu nhiệm vụ của dự án đề ra.
Cấp công trình: Công trình cấp IV, nhóm C.
Công suất:
- Vi sinh E.M:
1.200.000 lít/năm;
- Vi sinh EM.AFM:
600.000 lít/năm;
- Vi sinh EM.FPE:
600.000 lít/năm;
- Thức ăn gia súc:
10.000 tấn/năm.
a. Quy hoạch tổng thể mặt bằng
Nhu cầu sử dụng đất và bố trí các hạng mục công trình của dự án như
sau:
Bảng 1.1: Nhu cầu sử dụng đất và bố trí các hạng mục công trình dự án
STT

Hạng mục công trình

Diện tích

Diện tích
2


105,60

4

Nhà trưng bày sản phẩm

60,00

60,00

Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

8


Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

5

Nhà để xe ô tô, xe máy

112,50

112,50

6

Nhà trực


Xưởng sản xuất thức ăn gia súc

1.000,00

1.000,00

11

Nhà nuôi cấy mô+vườn ươm

1.000,00

1.000,00

12

Nồi hơi+kho than đá

30,00

30,00

13

Bể nước 100m3

32,00

32,00


450,00

3

Xưởng SX men vi sinh dạng rắn

375,00

375,00

1.250,00

1.250,00

25,00

25,00

(phân xưởng 2)
4

Mở rộng Vườn ươm cấy mô

5

Bể nước dự phòng
Tổng cộng

2.600,00


Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử dụng 450m 2. Móng trụ BTCT kết hợp
móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch bao che.
- Nhà xưởng sản xuất men vi sinh dạng rắn (02 nhà xưởng): Nhà cấp IV,
01 tầng, diện tích sử dụng 375m2. Móng trụ BTCT kết hợp móng tường xây đá
chẻ, tường xây gạch bao che.
- Nhà nuôi cấy mô: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử dụng 200m 2. Móng
trụ BTCT kết hợp móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch bao che. Nền lát
gạch ceramic. Toàn bộ cửa dùng cửa kính khung nhôm sơn tĩnh điện, mái lợp
tôn kẽm đóng trần. Toàn bộ nhà sơn nước có bả mattic. Vườn ươm kết cấu
khung vòm sắt phủ lưới chống nắng.
- Nhà xưởng chế biến thức ăn gia súc: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử
dụng 1.000m2. Dạng kết cấu nhà công nghiệp khung kèo sắt định hình. Móng
trụ BTCT kết hợp móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch bao che cao 3,00m
bên trên ốp tôn kẽm màu.

Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

10


Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

- Nhà đặt nồi hơi và kho than đá: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử dụng
30m2. Kết cấu móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch chịu lực, tường nhà đặt
nồi hơi xây gạch chịu nhiệt.
- Nhà xưởng sản xuất bao bì nhãn mác phục vụ cho các sản phẩm tại Công
ty (thực hiện đầu tư giai đoạn 2): Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử dụng 500m 2.
Dạng kết cấu nhà công nghiệp khung kèo sắt định hình. Móng trụ BTCT kết
hợp móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch bao che cao 2,80 m.


STT

Loại thiết bị

Số lượng

Công suất

Công suất động cơ
(kW)

1

Lò hơi

01 cái

700kg/h

Sử dụng than đá

2

Máy sấy

01 cái

5 tấn/h


5,5

6

Máy phối trộn

01 cái

5 tấn/h

1,75

7

Máy định lượng chất lỏng

01 cái

1.000 lít/h

1,5

8

Máy định lượng chất rắn

01 cái

5 tấn/h



EM gốc

2.400 lít/năm

2

Rỉ đường

24.000 lít/năm

3

Thảo dược các loại (tỏi, ớt, lô hội, lá neem và
các cây có giá trị y học khác)

10 tấn/năm
Gần 10.000 tấn/năm

4

Gạo, bắp, bánh dầu, bột cá, bột vỏ sò

5

Than đá

250 tấn/năm

6

động như sau:
25 lít/người-ngày x 70 công nhân = 1,75 m3/ngày.
+ Nhu cầu nước cho các dây chuyền sản xuất men vi sinh dạng lỏng:
Công suất sản xuất là 2.400.000 lít men vi sinh/năm, tương đương khoảng
bằng 7 m3/ngày. Suy ra, nhu cầu nước cho sản xuất men vi sinh dạng lỏng của
dự án này mỗi ngày trung bình là:
7m3/ngày x hệ số hao hụt bằng 1,2 = 8,4 m3/ngày.
- Nhu cầu nước cấp cho lò hơi sản xuất ra hơi nước quá nhiệt là:
0,7 m3/giờ x 8 giờ/ngày = 5,6 m3/ngày.
- Nhu cầu nước dùng để tưới cây khu vườn ươm cây giống khoảng 4
3
m /ngày.
- Lượng nước dùng để tưới cây xanh trong khu vực dự án khoảng
3
4 m /ngày (được tận dụng một phần từ nguồn nước thải của vườn ươm).
- Nhu cầu nước cho làm vệ sinh khoảng 1,0 m3/ngày. Trong đó:
+ Nước dư thừa từ hoạt động tưới cây giống tại vườn ươm và nước vệ
sinh mặt bằng khu vườn ươm. Theo ước tính của chúng tôi, tổng lượng nước
thải từ các hoạt động này thải ra khoảng 01 m 3/ngày. Thành phần các chất ô
nhiễm trong nguồn nước thải này chủ yếu là chất rắn lơ lửng (đất, cát).
Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

13


Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

+ Nước thải từ hoạt động vệ sinh các bể lên men thảo dược:
Theo quy trình công nghệ sản xuất men vi sinh dạng lỏng và men vi sinh

Nhu cầu
Khoảng 1.500
m3

Ghi chú
Do địa hình khu vực dự án tương đối cao nên
lượng cát dùng để san nền của dự án này là
lượng cát dùng để nâng cốt nền một số phân

Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

14


Báo cáo ĐTM: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

xưởng (sản xuất men vi sinh, xưởng sản xuất
thức ăn gia súc) cao hơn khu vực xung quanh
từ 0,2-0,3m. Nguồn cát cung cấp: Từ mỏ cát
Phước Mỹ.
2

Xi măng

Khoảng 50 tấn

Lấy tại một số cửa hàng bán vật liệu xây dựng
nằm trên phường Đô Vinh.



Khoảng 300 tấn

Lấy tại mỏ đá Đèo Cậu.

e. Các sản phẩm chủ yếu của dự án
* Sản phẩm thứ nhất của dự án là: E.M (Vi sinh dùng trong nuôi
trồng thủy sản).
Là chế phẩm sinh học, bao gồm các vi sinh vật hữu ích hoạt động tích
cực trong môi trường nước mặn, ngọt và lợ, thúc đẩy quá trình phân huỷ các
hợp chất hữu cơ, các khí độc (H 2S, CH4, NH3...) gây ô nhiễm thành các chất dễ
tan trong nước tạo điều kiện cho các sinh vật trong nước hấp thụ và phát triển.
Thành phần chính: vi sinh vật hữu ích phân hủy, khử mùi, acid lactid, các
khoáng chất và vitamin.
* Sản phẩm thứ hai của dự án là: EM.FPE (Vi sinh lên men thảo
dược)
Là dịch chiết xuất từ thảo dược, cây cỏ có hoạt tính sinh học cao, có tác
dụng phòng ngừa bệnh, sâu hại, tăng sức đề kháng cho cây.
Thành phần: vi sinh hữu ích, alkaloid, acetid, khoáng vi lượng và
vitamin.
* Sản phẩm thứ ba là: EM.AFM (Vi sinh lên men dấm, rượu)
Là dịch lên men từ rượu, dấm và các loại chất hữu cơ có hàm lượng chất
chống oxy hóa cao (tỏi, ớt, lô hội, lá neem và các cây có giá trị y học).
Phòng và trị một số bệnh cho tôm cá, tăng cường phân hủy các chất hữu
cơ trong nước, ức chế mạnh các vi sinh vật gây bệnh.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

15


1
đến 3
đến 9
đến 11
đến 13 trở đi
tháng 3
tháng 9
tháng 11
tháng 13
Hoàn tất thủ tục
đầu tư dự án.
Xây dựng các
hạng mục công
trình dự án.
Lắp đặt máy
móc, thiết bị
Vận hành thử

Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ sinh học Duy Ninh An
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài Nguyên, ĐT 01684044445

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status