Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại
Bắc Giang – giai đoạn 1”
MỤC LỤC
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.....................................1
- Chủ dự án cam kết hoàn thành các công trình xử lý môi trường được cơ quan có thẩm
quyền thẩm định xác nhận trước khi đi vào vận hành chính thức.........................................5
MỞ ĐẦU................................................................................................................................6
1. Xuất xứ của dự án..............................................................................................................6
1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư.................................................6
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư..............................................7
1.3. Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển...........................................................7
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM.....................................................7
2.1. Cơ sở pháp lý chính để thực hiện ĐTM.........................................................................7
2.2. Căn cứ thông tin............................................................................................................11
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM...................................................................12
4.1. Đơn vị tư vấn lập báo cáo.............................................................................................14
Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN..............................................................................16
1.1. Tên dự án.......................................................................................................................16
1.2. Chủ dự án......................................................................................................................16
1.3. Vị trí địa lý của dự án....................................................................................................16
1.3.1. Các đối tượng tự nhiên xung quanh khu vực dự án..................................................17
1.3.2. Các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án.......................................17
1.3.3. Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án........................................................18
1.3.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án................................................................19
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án..........................................................................................20
1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án...........................................................................................20
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án..............................................................20
1.4.3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
..............................................................................................................................................25
1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành của dự án..................................................................26
4.1.1.2. Biện pháp xử lý nước thải.......................................................................................87
4.1.1.3. Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn....................................................94
4.1.1.4. Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải nguy hại..........................................96
4.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực không liên quan đến chất thải....................97
Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại
Bắc Giang – giai đoạn 1”
4.1.2.1. Giảm thiểu tiếng ồn trong quá trình sản xuất.........................................................97
4.1.2.2. Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội................................................................98
4.2. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường khi dự án đi vào hoạt động
..............................................................................................................................................98
4.2.1. Biện pháp phòng tránh sự cố cháy nổ và điện giật....................................................98
4.2.2. Biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động..................................................................100
4.2.4. Biện pháp với sự cố của hệ thống xử lý chất thải....................................................101
4.2.5. Biện pháp ứng phó với sự cố tràn đổ hóa chất........................................................102
Chương 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.................104
5.1. Hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại công ty....................................................104
5.2. Chương trình quản lý môi trường trong thời gian tới thay đổi quy trình sản xuất....104
5.2.1. Chương trình quản lý môi trường............................................................................104
5.2.2. Tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động.....................101
5.3. Chương trình giám sát môi trường.............................................................................102
5.3.1. Giám sát môi trường................................................................................................102
5.3.2. Giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại.........................................103
5.3.3. Giám sát khác...........................................................................................................103
5.3.4. Kinh phí dự trù cho hoạt động giám sát, vận hành công trình môi trường hàng năm
............................................................................................................................................104
Chương 6. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG............................................................106
Bảng 3.14. Mức ồn của phương tiện vận chuyển................................................................73
Bảng 3.15. Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đối với sức khỏe con người..............74
Bảng 3.16. Dự đoán sự cố có thể xảy ra trong giai đoạn sản xuất......................................76
Bảng 3.17. Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp ĐTM..............................................80
Bảng 4.1. Các biện pháp khống chế ô nhiễm do khí thải, ồn, rung, nhiệt..........................97
Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động........96
Bảng 5.2. Các công trình chính xử lý khống chế ô nhiễm................................................101
Bảng 5.3. Kinh phí dự trù cho hoạt động giám sát và vận hành môi trường....................104
Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại
Bắc Giang – giai đoạn 1”
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.4. Hệ thống đường thoát nước mưa.........................................................................94
Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của SI FLEX Việt Nam tại
Bắc Giang – giai đoạn 1”
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
BQL
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QĐ – BYT
Quyết định – Bộ y tế
TCXDVN – BXD
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – Bộ xây dựng
TTLT
Thông tư liên tịch
BYT
Bộ y tế
HĐKT
Hợp đồng kinh tế
TNHH
TT
Thông tư
Chủ đầu tư: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1. Thông tin chung
1.1. Tên dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1”
1.2. Chủ dự án: Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
1.3. Địa chỉ trụ sở chính: Lô A, Khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang.
1.4. Người đại diện: Ông Shim Jae Ok
- Quốc tịch
: Hàn Quốc.
- Chức vụ
: Tổng Giám đốc.
- Hộ chiếu số
: M58681518 cấp ngày: 16/01/2012, ngày hết hạn:
16/01/2022. Cơ quan cấp: Bộ Ngoại Giao và Thương Mại Hàn Quốc.
- Địa chỉ thường trú
2.1. Mục tiêu của dự án
- Lắp ráp bảng mạch in mềm (FPCB)
- Sản xuất, lắp ráp bảng mạch in mềm theo công nghệ gắn kết bề mặt (FPCA)
- Sản xuất màn hình cảm ứng (TSP)
2.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
* Quy mô lắp ráp như sau:
Bảng 1. Quy mô lắp ráp
Danh mục sản
phẩm
Số lượng (sản phẩm/năm)
Giai đoạn 1
2015
Hiện tại
Bảng mạch in mềm 25.000.000 60.000.000
2016
70.000.000
Giai đoạn 2
2017
2018
80.000.000 104.000.000
Bảng mạch in mềm
sản xuất và lắp ráp
25.000.000 60.000.000 70.000.000 80.000.000 104.000.000
theo công nghệ gắn
kết bề mặt
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”
mua để tái chế.
- Chất thải sinh hoạt và chất thải không thể tái
chế được tập chung vào kho chứa, sẽ hợp đồng
với đơn vị có chức năng đển thu gom và xử lý
đúng quy định.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tại
hệ thống xử lý nước thải tập trung của Dự án.
- Vận chuyển Bụi, khí thải, - Phương tiện vận chuyển phải được phủ bạt kín
nguyên
vật tiếng ồn…
theo đúng quy định, không cơi nới thùng xe.
liệu,
máy
- Không sử dụng các phương tiện chuyên chở quá
móc thiết bị
cũ.
- Định kỳ bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển
thay thế các thiết bị cũ hỏng.
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân, hạn
chế bụi đi vào mắt, đường hô hấp.
II
Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Hoạt
động
sản xuất làm
1
Môi
trường
Vị trí giám sát
Chỉ tiêu
Tần suất
Tiêu
chuẩn,
quy chuẩn
so sánh
3
tháng/lần
TCVN
3733/2002/
Giám sát môi trường không khí
Không 6 vị trí:
Vi khí hậu (nhiệt
khí khu + 01 mẫu ở khu vực lắp độ, độ ẩm, tốc độ
vực sản ráp FPCB.
gió), tiếng ồn, bụi
3
+ 1 vị trí tại cổng ra vào
độ, độ ẩm, tốc độ
công ty;
gió), tiếng ồn, bụi
+ 1 vị trí tại khu vực lơ lửng, SO , CO,
2
cuối hướng gió cách NO ,
2
công ty 100m.
QCVN
05:2013/
6
tháng/lần
BTNMT
và QCVN
06:2009/
BTNMT
Giám sát môi trường nước thải
Nước
thải
sinh
hoạt
1 vị trí: 01 mẫu tại hố ga
đấu nối nước thải sau hệ
thống xử lý nước thải
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”
- Chủ dự án cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu
vi phạm các Công ước Quốc tế, các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra
sự cố gây ô nhiễm môi trường;
- Chủ dự án cam kết hoàn thành các công trình xử lý môi trường được cơ quan
có thẩm quyền thẩm định xác nhận trước khi đi vào vận hành chính thức.
5
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
1.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư
Hiện nay cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của các ngành công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng và sự phát triển của các ngành công nghiệp của nước
ta nói chung thì nhu cầu về các dòng sản phẩm như màn hình cảm ứng, bảng mạch in
mềm theo công nghệ gắn kết bề mặt… Khách hàng sử dụng các sản phẩm trên là các
nhà sản xuất thiết bị cầm tay và điện thoại di động hàng đầu trên thế giới như:
Samsung, LG, Blackberry, Apple, Dell, Motorola, Nokia, Huawei, Pantech, Sharp,
Kyocera. Nắm bắt được nhu cầu đó, Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam tiến hành dự
án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1”.
Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam được thành lập theo giấy chứng nhận đầu
tư số 202043000183 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang cấp lần đầu ngày 11
tháng 02 năm 2014, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 06 năm 2014.
Việc thay đổi quy trình sản xuất góp phần tăng sản lượng và chất lượng sản
quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết
bảo vệ môi trường.
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
- Cơ quan thẩm định và phê duyệt ĐTM: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư: Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Bắc Giang.
1.3. Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển
Dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai đoạn 1” khi đi
vào hoạt động góp phần vào việc tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương, tăng
nguồn thuế cho nhà nước và góp phần đáng kể vào sự phát triển ngành công nghiệp
của tỉnh Bắc Giang cũng như quy hoạch đã đề ra.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1. Cơ sở pháp lý chính để thực hiện ĐTM
* Luật:
- Luật Bảo vệ Môi trường của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đã
được Quốc Hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Luật Tài nguyên nước ban hành ngày 01/01/2013 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật đầu tư 2005 được Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI kỳ
họp thứ 4;
7
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”
- Nghị định 68/2005/NĐ-CP của chính phủ ngày 20/05/2005 về an toàn hóa
chất.
8
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”
- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP của chính phủ ngày 08 tháng 4 năm 2011 về
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10
năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật
hóa chất.
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.
* Thông tư:
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18
tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT, ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ TNMT
sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 của
Bộ trưởng Bộ TNMT quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công
nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
- Thông tư số 28/2010/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công
- Quyết định số 130/2012/QĐ-UBND ngày 18/05/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang
Quy định một số trình tự, thủ tục đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường và Đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang.
* Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia:
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định số
16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số
16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
+ QCVN 06: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc
hại trong không khí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số
32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ QCVN 05: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông tư
số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
10
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”
+ QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ.
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện
dự án;
- Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2013;
Tài liệu tham khảo
1. GS.TS. Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - tập 1, Nxb
Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2004.
2. Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương
Đức Hồng, Kỹ thuật môi trường, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2001.
3. GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, Nxb Khoa học Kỹ
thuật, Hà Nội, 2003.
4. Trần Đức Hạ, Quản lý môi trường nước, Nxb Khoa học kỹ thuật, 2006
5. PGS TSKH. Nguyễn Xuân Nguyên - Công nghệ xử lý nước thải - Trung tâm
tư vấn và chuyển giao công nghệ nước sạch và môi trường.
6. GS.TS. Lâm Minh Triết - Kỹ thuật môi trường - Nxb ĐHQG TP Hồ Chí Minh,
2006.
7. Lê Trình, Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng, Nxb
khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2000.
8. TS Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải – Nxb
Xây dựng, Hà Nội, 2009.
9. Bộ khoa học công nghệ và môi trường, Cục môi trường, Hướng dẫn lập báo
cáo ĐTM, Hà Nội, 1999.
10. Sổ tay về công nghệ môi trường - tập 1: Đánh giá nguồn ô nhiễm không khí,
nước và đất.
3. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
nước ngầm và mẫu môi trường không khí... trong và vùng lân cận khu vực thực hiện dự
án.
3.5. Phương pháp phân tích môi trường
Phương pháp phân tích hệ thống là phương pháp quan tâm, nghiên cứu các nội
dung, thông tin liên quan đến dự án, các số liệu đã thu thập, cập nhật được, các kết quả
phân tích thu được từ quá trình đo đạc tại thực địa và phân tích trong phòng thí
nghiệm. Từ kết quả nghiên cứu này để đưa ra đặc điểm các tác động đến môi trường
và tài nguyên thiên nhiên trong từng giai đoạn triển khai khác nhau của dự án.
3.6. Phương pháp chuyên gia
Trao đổi, tận dụng tối đa các ý kiến chuyên gia chuyên sâu trong lĩnh vực này
nhằm xác định tính chính xác trong việc lập báo cáo ĐTM.
3.7. Phương pháp tổng hợp
Phương pháp tổng hợp là phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở tổng hợp các
số liệu thu thập, kết quả phân tích, số liệu tính toán và so sánh chúng với các TCVN,
QCVN hiện hành. Trên cơ sở kết quả của các phương pháp so sánh rút ra kết luận về
quy mô, phạm vi tác động, ảnh hưởng của dự án đến môi trường.
13
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”
Từ các kết luận thu được, phương pháp tổng hợp cũng cho phép đề xuất, lựa
chọn các biện pháp giảm thiểu tác động tối ưu nhất, kinh tế nhất nhằm giảm thiểu mức
độ gây ra ô nhiễm môi trường.
4. Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam
tại Bắc Giang – giai đoạn 1” do Chủ dự án chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty
Cổ phần EJC được làm theo đúng cấu trúc hướng dẫn tại Thông tư số 26/2011/TTBTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số
trong bảng sau:
TT
Họ và tên
A
1
Học hàm/ Học vị
Chuyên ngành đào tạo
Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam
Ông Shim Jae Ok
B
Giám đốc
Công ty Cổ phần EJC
1
Nguyễn Minh Quang
Thạc sỹ
Công nghệ môi trường
2
Đỗ Thị Tuyền
Kỹ sư
Kỹ sư Môi trường
6
Đỗ Như Quỳnh
Kỹ sư
Kỹ sư Môi trường
7
Vũ Thị Thương Ngoan
Kỹ sư
Công nghệ môi trường
8
Nguyễn Lan Hương
Kỹ sư
Công nghệ môi trường
: 08/02/1979.
- Quốc tịch
: Hàn Quốc.
- Chức vụ
: Tổng Giám đốc.
- Hộ chiếu số
: M58681518 cấp ngày: 16/01/2012, ngày hết hạn:
16/01/2022. Cơ quan cấp: Bộ Ngoại Giao và Thương Mại Hàn Quốc.
- Địa chỉ thường trú : 606-1, Neungbuk Jangneung-ri Juksan-myeon, Anseong-si,
Gyeonggi-do, Hàn Quốc.
- Chỗ ở hiện tại
: P508, toà nhà 17T4, Hoàng Đạo Thuý, phường
Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.
1.3. Vị trí địa lý của dự án
Dự án được triển khai tại: Lô A – KCN Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc
Giang với các vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp.
+ Phía Đông giáp Công ty TNHH Umec Việt Nam, Công ty TNHH Hosiden Việt
Nam, Công ty Cổ phần cà phê Trung Nguyên.
+ Phía Nam giáp với Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang và cánh đồng.
+ Phía Tây giáp đường giao thông nội bộ Khu công nghiệp.
Vị trí của dự án được giới hạn như sau
Bảng 1.1. Vị trí địa lý của Dự án
Stt
5
A5
2347453.7258
459385.1014
6
A6
2347606.0397
459072.6575
7
A7
2347601.3475
459062.0336
8
A8
(Sơ đồ vị trí của dự án “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc Giang – giai
đoạn 1” được thể hiện trong phần phụ lục của báo cáo).
1.3.1. Các đối tượng tự nhiên xung quanh khu vực dự án
Dự án được đầu tư trong Khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang. Đây là một khu công nghiệp đã được quy hoạch kỹ lưỡng, hạ tầng cơ sở đã
được chủ đầu tư quản lý KCN là Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn – Bắc Giang đầu tư.
Cụ thể như sau:
- Hệ thống đường giao thông: Với hệ thống đường nội bộ hoàn thiện của KCN
và được kết nối hoàn chỉnh với Quốc lộ 1A nên rất thuận lợi về giao thông đường bộ.
- Hệ thống sông, suối, ao hồ: Khu vực lân cận có sông Cầu là nơi tiếp nhận
nước thải của KCN Quang Châu cách dự án khoảng 2km. Cánh đồng phía Nam dự án,
tiếp giáp Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang.
- Hệ thống đồi núi, khu di tích lịch sử: Địa hình khu vực xung quanh dự án
tương đối bằng phẳng, không có đồi núi, xung quanh khu vực thực hiện dự án không
có khu bảo tồn thiên nhiên.
1.3.2. Các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án
vấn đề về thoát nước, cấp nước, vệ sinh môi trường đảm bảo thuận lợi vì thuộc khu
công nghiệp nên nhà máy đấu nối với hệ thống cấp nước, các dịch vụ vệ sinh môi
trường của Khu công nghiệp Quang Châu.
* Hệ thống cấp điện:
18
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “Nhà máy của Si Flex Việt Nam tại Bắc
Giang – giai đoạn 1”
- Nguồn điện: Dự án sử dụng nguồn điện được cấp cho KCN Quang Châu, công
ty lắp đặt thêm 1 trạm biến áp riêng phục vụ cho việc sản xuất của công ty.
* Hệ thống cấp nước: Nguồn nước được cấp phục vụ sinh hoạt của dự án được
lấy từ nguồn nước cấp của công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn – Bắc Giang qua
đường ống gang D200 đặt trên vỉa hè của dự án.
* Hệ thống thoát nước: Toàn bộ lượng nước thải của dự án bao gồm nước mưa
chảy tràn và nước thải sinh hoạt được thoát vào hệ thống cống chung của KCN Quang
Châu theo 2 đường khác nhau:
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sau khi xử lý được thoát ra hệ thống thoát
nước thải chung của KCN.
+ Nước mưa chảy tràn: Được thu gom vào rãnh thoát nước xây dựng dọc quanh
nhà xưởng, đường đi sau đó thoát ra hệ thống thoát nước mưa của KCN.
- Hệ thống thông tin liên lạc: xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, đảm bảo đáp
ứng yêu cầu về thông tin liên lạc và giao dịch của các doanh nghiệp trong khu với
trong nước và Quốc tế. Từ tổng đài có hệ thống cáp ngầm, đường truyền tín hiệu thông
tin dẫn đến từng lô đất của nhà máy.
1.3.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án
Công ty TNHH linh kiện điện tử SANYO OPT Việt Nam đã chuyển nhượng
quyền thuê lại đất cho Công ty TNHH SI FLEX Việt Nam tại hợp đồng chuyển
nhượng quyền thuê lại đất và tài sản trên đất số 01/SO-SIV/2014 ngày 05 tháng 03