BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng nút giao thông trung tâm quận Long Biên – Hà Nội - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên đề: Đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng
nút giao thông trung tâm quận Long Biên – Hà Nội.

Địa điểm thực tập
Giáo viên hướng dẫn
Đơn vị công tác
Sinh viên thực hiện
Lớp

: Công ty Cổ phần tư vấn tài nguyên
và môi trường Thanh Hà
: ThS. Phạm Đức Tiến
: Khoa Môi Trường Trường ĐH Tài Nguyên
Và Môi Trường Hà Nội
: Trần Mạnh Quang
: LDH4CM

Hà Nội ,tháng 4 năm 2016

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG



dụng kiến thức đó một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tế. Mặt khác, qua thời gian
thực tập sinh viên có điều kiện rèn luyện thêm các kỹ năng mềm, kỹ năng sống phục
vụ cho công việc sau khi ra trường.
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo Phạm Đức Tiến
- giảng viên Khoa Môi trường - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã
định hướng, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành bài báo cáo thực
tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội nói chung, các thầy cô khoa môi trường nói riêng đã truyền đạt kiến
thức, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt
nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty Cổ phần tư vấn tài
nguyên và môi trường Thanh Hà đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công ty
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn luôn tạo điều
kiện quan tâm, giúp đỡ, động viên em suốt trong quá trình học tập và hoàn thành khóa
thực tập tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hết mình nhưng do thời gian và trình độ có hạn nên đồ án
của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các thầy cô giáo và các bạn
góp ý kiến để đồ án của em được hoàn thiện hơn !
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2016
Sinh viên

TRẦN MẠNH QUANG

3


MỤC LỤC



2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập.
 Đối tượng thực hiện: Tiến hành quan trắc, phân tích giai đoạn 1 những tác động của
dự án đầu tư xây dựng nút giao thông trung tâm quận Long Biên trong giai đoạn thi
công.
 Phạm vi thực hiện:
-Về không gian: “Dự án đầu tư xây dựng nút giao thông trung tâm quận Long
Biên” được thực hiện tại phường Đức Giang, phường Phúc Đồng, phường Thượng
Thanh, phường Gia Thụy, quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội.
-Về thời gian: 24/02/2016 – 20/04/2016
5


 Phương pháp thực hiện.
-Phương pháp thu thập tài liệu: tìm hiển thông tin qua các tài liệu của công ty
đã có.
-Phương pháp chuyên gia: tìm hiểu thông tin, sàng lọc thông tin qua sự hướng
dẫn của các anh chị trong công ty.
-Phương pháp thực địa: Tham gia trực tiếp vào việc quan trắc, lấy mẫu, đánh
giá tại hiện trường của dự án đầu tư xây dựng nút giao thông trung tâm quận Long
Biên.
Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin: tập hợp xử lý thông tin và viết báo cáo.
3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề.
 Mục tiêu.
-Đánh giá các tác động tới môi trường của dự án đầu tư xây dựng nút giao
thông trung tâm quận Long Biên.
-Học hỏi nâng cao kiến thức chuyên ngành, áp dụng kiến thức đã học thực tế.
 Nội dung thực tập.
-Nghiên cứu các hoạt động của dự án khi tiến hành thi công có thể ảnh hưởng
tới môi trường.

0106912327 (22-07-2015)
- Giám đốc:
LÊ THANH HÀ
1.4. Lĩnh vực hoạt động:

1 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) các dự án
2 Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đơn giản
3 Lập kế hoạch bảo vệ môi trường
4 Lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn Môi trường, tư vấn lập hồ sơ xin cấp phép xả thải
5 Cung cấp hóa chất xử lý môi trường
6 Khảo sát, khoan thăm dò, đánh giá trữ lượng và khai thác nước ngầm.
7 Tư vấn thiết kế, lập dự toán, tổng dự toán.
8 Thiết kế Công nghệ Môi trường, Điện và Tự động hoá.
9 Thi công, lắp đặt và vận hành các dự án Xử lý nước thải, nước cấp, khí thải,....
10 Chuyển giao công nghệ Môi trường, đào tạo vận hành xử lý nước thải, nước cấp và khí
11
12
13
14
15
16
17

thải.
Thi công xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng.
Quy hoạch và xây dựng bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh.
Nghiên cứu chuyển giao công nghệ mới vào các công trình công nghiệp
Tư vấn khoa học Công nghệ và thiết bị môi trường.
Sản xuất và cung cấp đệm vi sinh, tấm lắng lamen, tấm lắng vách nghiêng.
Tư vấn cung và cung cấp thiết bị công nghiệp, thiết bị xử lý môi trường



Cán bộ: Nguyễn Thu Mến.
1.5.4. Phòng kinh doanh kế hoạch.
Trưởng phòng: Nguyễn Mạnh Hà.
1.5.5. Phòng tài chính - kế toán.
Trưởng phòng: Trương Văn Vụ.
Kế toán trường: Nguyễn Thị Hảo.
1.5.6. Phòng cộng tác viên.
Các cộng tác viên phối kết hợp thực hiện với các phòng ban thực hiện các dự án
của Công ty gồm:
-Chuyên gia: Th.S Vương Đình Hà.
-Chuyên gia: Th.S Đặng Quỳnh Trang.
-Chuyên gia: Kĩ sư Giang Hùng Mạnh.
-Chuyên gia: Th.S Nguyễn Thị Vân Anh.
-Chuyên gia: Th.S Nguyễn Hữu Hưng.
1.6. Danh sách các chuyên gia cán bộ trong Công ty.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Cán bộ chuyên môn kỹ

01 
02

05 
27
(Biểu khải năng lực tới thời điểm tháng 02/2015)

9


2. DANH SÁCH DỰ ÁN ĐÃ TIÊU BIỂU:
STT

TÊN DỰ ÁN

1

Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Phân xư

2

Lập báo cáo ĐTM Dự án thành phần Khu Nhà ở

3

Lập Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại của Phân xư

4

Lập báo cáo ĐTM dự án Đầu tư xây dựng tòa nhà


Ngoài những mặt tích cực trên khi triển khai xây dựng cầu cũng cũng có một
số tác động tiêu cực ảnh hưởng tới môi trường trong đó quan trọng nhất là cảnh quan,
địa hình, hệ sinh thía khu vực, đặc biệt là sự tác động tới môi trường do rò rỉ dầu mỡ,
hóa chất xây dựng,nước thải sinh hoạt, nước thải xây dựng chứa ô nhiễm như BOD,
COD, TSS, dầu mỡ, … gây ô nhiễm nước mặt. Các hoạt động của dự án tác động đến
môi trường sẽ được dự báo dựa trên các xem xét, phân tích, đánh giá tổng hợp về đặc
điểm công trình, quy mô và vị trí địa lý của Dự án.
2.2. Đánh giá các tác động trong giai đoạn thi công.
2.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải.
TT

Yếu tố

Nguồn phát sinh

Đối tượng bị tác động,
quy mô tác động

Mức độ

I – Chất thải lỏng

1.1

Nước thải
xây dựng

1.2


người dân địa phương)
dựng
*Quy mô tác động: khu
-Nước thải sinh hoạt
vực công trường và các
của 200 cán bộ công
vùng lân cận.
nhân viên khu vực
công trường, khu ở
của các công nhân
tham gia dự án
II - Chất thải rắn, chất thải nguy hại

2.1

11

Chất thải
xây dựng

-Bụi , đất, đá, bùn,
vữa bê tông từ các
hoạt động: san ủi mặt
bằng thi công, san ủi

-Con người (công nhân tại
công trường thi công),
môi trường không khí,
nước mặt, môi trường đất.


nguy hại

-Rác thải của văn
phòng công trường,
khu lán trại công
nhân

-Con người (công nhân
xây dựng), môi trường
Ngắn hạn:
không khí, môi trường
Trong thời
đất.
gian thực
*Quy mô: Khu vực thi
hiện dự án
công dự án, lán trại, kho
chứa

-Thi công móng cầu,
kết cấu phần bên trên
cầu làm rò rỉ dầu mỡ, -Con người (công nhân
nhiên liệu, hóa chất.
xây dựng), môi trường
Ngắn hạn:
-Dầu mỡ thải, rẻ lau không khí, môi trường
Trong thời
dính dầu mỡ thải từ đất, nước.
gian thực
quá trình bảo dưỡng *Quy mô: khu vực thi

*Quy mô tác động: trong
-Các thiết bị thi công phạm vi công trường và
như máy ủi, máy xúc, vùng phụ cận
máy nổ…

3.2

13

Bụi

-Hoạt động san ủi
mặt bằng thi công,
đào đắp làm đường,
đào hố móng cầu,
trộn đổ bê tộng.

-Môi trường không khí

-Con người (cán bộ, công
nhân viên tham gia thực Ngắn hạn:
hiện dự án).
Trong thời
gian
thi
-Thảm phủ thực vật
-Hoạt động của các
công.
*Quy mô tác động: trong
phương tiện vận tải

Tập trung
nhân ở những nơi
phương.
công nhân.
thời gian thi công.
khác đến tham gia
*Quy mô tác động:
thi công công trình.
dân cư lân cận khu
vực dự án

Tiếng ồn.

Hoạt
động
của
phương tiện giao
thông, máy móc,
thiết bị tham gia thi
công vận chuyển
nguyên vật liệu, đổ
đất san nền, phá dỡ
công trình, đào đắp
hố móng, thi công
kết cấu bên trên cầu,
trộn đổ bê tông

An
toàn -Tập trung phương
giao thông. tiện vận chuyển,

của khu vực
*Quy mô tác động:
khu mặt bằng công

14

Mức độ


trình, trên toàn bộ
khu vực thực hiện
dự án.

4

-Công nhân trực
tiếp thi công và
-Tai nạn lao động
nhân
dân
địa
An toàn lao
xảy ra do va chạm
phương
động trong
Ngắn hạn: Trong
máy móc, thiết bị,
quá trình
*Quy mô tác động: thời gian thi công
ngã dàn giáo, tai nạn

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn thi công chủ yếu do:
nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn và nước thải của quá trình thi công.
- Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân: Đây là một trong những
nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh vùng thi công dự
án. Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng có chứa các chất cặn bã, các chất lơ
lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh
vật. Nếu không được xử lý mà thải thẳng ra môi trường sẽ làm ô nhiễm nguồn nước và
có thể gây ra bệnh truyền nhiễm đối với cộng đồng dân cư.
- Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn qua bề mặt của công
trường thi công là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường trong quá trình thi
công. Các tác động của nước mưa cuốn trôi bề mặt thường gặp là:
+ Dầu và cặn bị cuốn theo nước mưa và phát tán ra khu vực xung quanh gây tác
động xấu đến các hệ sinh thái cũng như đến môi trường đất và nước.
15


+Chất thải rắn bị cuốn trôi dễ gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước tạo ra úng lụt
cục bộ
+Nồng độ chất dinh dưỡng, chất hữu cơ trong nước cuốn trôi bề mặt có thể gây
ô nhiễm hữu cơ. Theo WHO thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
qua khu vực thi công thông thường khoảng 0,15 – 1,5mgN/l; 0,004 – 0,03 mgP/l; 10 –
20 mgCOD/l và 10 – 20mgTSS/l. Khi các chất ô nhiễm xâm nhập vào nguồn nước mặt
(các kênh thoát nước hiện tại của khu vực dự án), lượng nước này làm tăng độ đục
trong kênh mương thoát nước khu, có khả năng gây bồi lắng đáy, giảm độ trong, giảm
DO, tăng hàm lượng kim loại trong nước làm ảnh hưởng tới đời sống các loài sinh vật
trong thủy lực.
-Ô nhiễm do nước thải của quá trình thi công: Nước thải từ quá trình thi công
xây dựng bao gồm: nước rửa nguyên vật liệu, nước rửa máy móc, thiết bị thi công,
nước phun ẩm, nước trộn vật liệu dư thừa… Loại nước thải này có hàm lượng chất lơ
lửng và hàm lượng dầu mỡ nhất định. Đó cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm nước từ

+Khu dân cư phường Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh.
+Môi trường không khí, đất, nước khu vực dự án.
-Bụi, khí thải do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu: Các loại khí thải chủ
yếu từ các động cơ bao gồm: CO, SO 2, NO2. Lượng phát thải phụ thuộc vào yếu tố như
loại động cơ, dung tích động cơ, loại nhiên liệu sử dụng, sự hoạt động của không khí.
-Bụi, khí thải phát sinh do hoạt động đào đắp đất đá:
+Bụi phát sinh không chỉ từ quá trình vận chuyển mà còn từ hoạt động đào đắp
làm hố móng, đường, tạo mặt bằng công trường thi công.
+Khí thải phát sinh do các phương tiện, máy móc thi công đào đắp và san lấp
mặt bằng thi công cũng rất lớn. Phạm vi tác động chủ yếu ở trong khu vực mặt bằng
công trường.
-Bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện, máy móc tham gia thi công.
-Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình hàn: Khí độc hại từ công đoạn hàn phát
sinh trong quá trình thi công không lớn và liên tục. Tuy nhiên, chúng lại ảnh hưởng
trực tiếp đến công nhân thực hiện công đoạn hàn và những công nhân khác trong khu
vực công trường thi công do tính đọc hại rất cao. Vì thế cần có những biện pháp giảm
thiếu tác động của nguồn thải này.
-Bụi, khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng:

 Đánh giá các tác động của bụi, khí thải:
+Đối với bụi: Bụi phát sinh tại các công đoạn của thi công. Bụi làm ảnh hưởng
lớn đến con người và môi trường. Sức khỏe con người bị tác động mạnh do ô nhiễm
bụi. Bụi có thể gây tổn thương mắt, da và hệ tiêu hóa nhưng chủ yếu vẫn là sự xâm
nhập của bụi vào phổi do hít thở gây ra các bệnh về đường hô hấp. Đối với thực vật
bụi cũng gây ra những tác hại không kém phần nặng nề. Tác hại đầu tiên của ô nhiễm
bụi đối với thực vật dễ dàng nhận thấy là độ trong suốt của khí quyển đối với ánh sáng
mặt trời bị giảm cộng với lớp bụi bao phủ trên lá cây làm cho khả năng quang hợp,
trao đổi khí và thoát hơi nước của cây bị hạn chế, làm năng suất cây trồng giảm… Do
17


khu vực, như thay đổi về cấu trúc, thành phần, tính chất vật lý và hóa học của đất.
Trong giai đoạn xây dựng cơ bản, những tác động xấu đến môi trường đất bao gồm:
-Thay đổi về thành phần hóa học của đất: Làm biến đổi thành phần của đất do
chất thải rắn,nước thải và khí thải phát sinh gây ra. Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn
nước thải thẩm thấu vào, các chất thải không được thu gom xử lý. Khi môi trường đất
tiếp nhận các chất thải này sẽ làm tăng hàm lượng các chất vô cơ (N,P và một số Ion
18


kim loại nặng khác), hữu cơ, các vi khuẩn và một số chất khó phân hủy như: Dầu mỡ,
xi măng, các loại vật liệu xây dựng khác. Những thành phần này sẽ làm cho đất ngày
càng xấu đi gây ô nhiễm môi trường đất tại khu vực.
-Biến đổi chất lượng đất do bị phong hóa và ô nhiễm: Đất trong khu vực thực
hiện dự án sẽ bị xáo trộn do hoạt động san lấp, xây dựng mặt bằng. Các quá trình này
sẽ làm mất lớp mùn bề mặt, mất thảm thực vật tre phủ gây ra hiện tượng sạt lở, xói
mòn đất làm cho đất bị phong hóa ô nhiễm.
-Biến đổi bề mặt địa mạo: Quá trình san ủi, giải phóng mặt bằng cho xây dựng
cơ bản ảnh hưởng và tác động nhiều tới cấu trúc địa mạo của đất trong khu vực. Đất ở
những khu vực cao hơn sẽ được đào để san nền lấp những chỗ thấp hơn, quá trình này
sẽ làm cho cấu trúc địa hình của đất bị thay đổi một số khi vực bị mất lớp đất bảo vệ
bề mặt.
Nhưng nhìn chung môi trường đất trong khu vực ít bị tác động mạnh, việc tác
động và ô nhiễm môi trường đất chỉ xảy ra trong phạm vi hẹp tại các khu vực đào đắp,
xây dựng, còn đất khu vực xung quanh sẽ không bị ảnh hưởng và thay đổi nhiều. Để
hạn chế những tác động xấu đến môi trường đất, phải thực hiện những biện pháp thu
gom xử lý chất thải theo đúng quy định.
d. Tác động do chất thải rắn.

 Chất thải rắn sinh hoạt:
-Lượng chất thải rắn này bao gồm nhiều thành phần khác nhau như rau, vỏ hoa

-Trong các loại chất thải nguy hại phát sinh tại công trường dầu thải từ quá trình
bảo dưỡng máy móc là chủ yếu: Dầu, mỡ phát sinh rò rỉ từ các thiết bị thi công, dầu
nhớt phát thải trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa cơ khí. Tác động từ dầu mỡ thải
khi phát sinh vào môi trường nước dầu mỡ sẽ tạo thành màng mỏng che phủ trên mặt
nước gây cản trở sự trao đổi oxy giữa không khí và nước, cản trở quá trình quang hợp
của các loài thực vật trong nước, giảm khả năng thoát khí CO 2 và các khí độc khác ra
khỏi nước, dẫn đến tiêu diệt các sinh vật sống trong nước và làm giảm khả năng tự làm
sạch của nguồn nước. Dầu mỡ và dung môi không những là các hợp chất khó phân hủy
mà còn chứa nhiều hợp chất hữu cơ mạch vòng độc hại khác gây ô nhiễm môi trường
nước, ảnh hưởng tiêu cực đến các loài sinh vật có trong nước.
e. Tác động đến kinh tế, xã hội.
Việc triển khai các hoạt động của dự án sẽ tác động tích cực và tiêu cực tới môi
trường kinh tế - xã hội:
-Tập trung công nhân: Một số đặc điểm của số lao động này có thể được xác
định như sau:
+Phần lớn số công nhân lao động sẽ làm việc như lái xe, thợ máy đào, công
nhân xây dựng
+Các lao động này phần lớn đến từ các tỉnh khác.
+Các công nhân sẽ sống trong lán trại tạm thời.
-Tác động của tập trung công nhân đến dự án: Mối quan hệ giữa công nhân và
người dân địa phương, do một số khác biệt về cách sống, thu nhập và văn hóa giữa
công nhân xây dựng và người địa phương nên có thể dẫn đến mâu thuẫn, chủ yếu là
giữa thanh niên.
Tuy nhiên việc tập trung công nhân trong hoạt động xây dựng làm gia tăng như
cầu tiêu thụ nhu yếu phẩm, đẩy mạnh phát triển dịch vụ cho khu vực địa phương.

21


h. Tác động đến cơ sở hạ tầng.

+Tác động đến giao thông do vận chuyển máy móc nguyên vật liệu có thể gây
ách tắc và tiềm ẩn khả năng xẩy ra tai nạn giao thông.
+Tác động xấu đến KT – XH chủ yếu là vấn đề trật tự an ninh tại khu vực thi
công.
-Cần có các biện pháp để giảm thiểu khắc phục những tác động của dự án:
+Cần thường xuyên tưới nước, dập bụi tại các khu vực phát sinh bụi lớn.
+Bố trí cầu rửa xe tại công trường để xịt rửa các xe khi ra vào công trường.
+Có các biển báo, phản quang, người hướng dẫn phân làn khi công trường hoạt
động cũng như vận chuyển nguyên vật liệu.
+Sử dụng các máy móc có bộ phận giảm âm, chỉ vận hành các máy móc đã
được bảo dưỡng tốt.
 Về phía sinh viên:
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn tài nguyên và môi trường
Thanh Hà em đã học được rất nhiều những kinh nghệm thực tế quý báu. Được làm
quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp, tác phong làm việc nhanh nhẹn, chính
xác và có trách nhiệm.
Đây là cơ hội tốt để em được vận dụng những kiến thức cơ bản đã được thầy cô
truyền đạt trong những năm học tại trường, đồng thời cũng là một cơ hội để em học
hỏi thêm những kiến thức mới, những kĩ năng cần thiết cho công việc sau này.
Kết thúc thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy rằng việc trau dồi những
kiến thức thực tế là rất cần thiết, học được kỹ năng làm việc nhóm và những kỹ năng
xử lý tình huống cho những trường hợp khác nhau.
23


Những kiến thức và kinh nghiệm đạt được trong quá trình thực tập sẽ là hành
trang giúp em định hướng rõ hơn cho bản thân về môi trường cũng như công việc sau
khi ra trường.

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status