DỰ báo tác ĐỘNG môi TRƯỜNG của dự án đầu tư xây DỰNG cải tạo, NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH điện BIÊN GIAI đoạn II - Pdf 30

Bộ giáo dục và đào tạo
TRƯờng đại học nông nghiệp Hà Nội
Cao thị quỳnh

D BO TC NG MễI TRNG CA D N
U T XY DNG CI TO, NNG CP BNH
VIN A KHOA TNH IN BIấN GIAI ON II
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Cao Thị Quỳnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠNTôi xin trân trọng cảm ơn:
PGS.TS. Nguyễn Như Hà ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Khoa tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại
học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp tôi hoàn thành chương trình học và bản
luận văn này.
Bệnh viện ða khoa tỉnh ðiện Biên, Sở Y tế tỉnh ðiện Biên, Chi cục Bảo
vệ môi trường tỉnh ðiện Biên – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ðiện Biên
ñã giúp tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn chân thành nhất tới gia
ñình, bạn bè, và ñồng nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời
gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2012
Người thực hiện Cao Thị Quỳnh
2.4.2. Vấn ñề ñánh giá tác ñộng môi trường tại ðiện Biên 17
2.4.3. Khái quát về dự án nâng cấp, cải tạo Bệnh viện ða khoa tỉnh ðiện Biên .22
Phần III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1. ðối tượng nghiên cứu 32
3.2. Phạm vi nghiên cứu 32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.3. Nội dung nghiên cứu 32
3.4. Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu 32
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng
thí nghiệm 33
3.4.3. Phương pháp ñánh giá nhanh – Tổ chức y tế thế giới WHO 34
3.4.4. Phương pháp mô hình hóa 34
3.4.5. Phương pháp so sánh 35
3.4.6. Phương pháp xử lý số liệu 36
Phần IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1. ðiều kiện tự nhiên, môi trường 37
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 37
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội TP ðiện Biên Phủ 40
4.1.3. Hiện trạng môi trường khu vực dự án 42
4.2. Xác ñịnh nguồn tác ñộng tới môi trường giai ñoạn dự án ñi vào hoạt ñộng 53
4.2.1. Nguồn gây tác ñộng liên quan ñến chất thải 53
4.2.2. Nguồn gây tác ñộng không liên quan tới chất thải 54
4.2.2. Nguồn gây tác ñộng không liên quan ñến chất thải 64
4.2.3. Các rủi ro, sự cố 65
4.2.4. ðánh giá tác ñộng bằng phương pháp ma trận 67
4.3. ðề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác ñộng giai ñoạn dự án hoàn

Bảng 4.7. Nồng ñộ các chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau 56
Bảng 4.8. Nhu cầu dùng nước sinh hoạt cho toàn công trình 58
Bảng 4.9. Ước tính tải lượng, nồng ñộ trong nước thải sinh hoạt chưa
xử lý 58
Bảng 4.10. Bảng kiểm tra tác ñộng trong quá trình hoạt ñộng của
bệnh viện 68
Bảng 4.11. Bảng ma trận tác ñộng của quá trình hoạt ñộng của
bệnh viện 69
Bảng 4.12. Hướng dẫn phân loại rác thải sinh hoạt 76
Bảng 4.13. Quy ñịnh về mầu sắc của các loại túi, hộp, thùng ñựng chất
thải y tế 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Sơ ñồ vị trí Bệnh viện ða khoa tỉnh ðiện Biên 23
Hình 4.1. Hàm lượng các kim loại nặng trong các mẫu ñất 43
Hình 4.2. Giá trị BOD
5
, COD trong các mẫu nước mặt 45
Hình 4.3. Giá trị các chất dinh dưỡng trong các mẫu nước mặt 45
Hình 4.4. Giá trị Fe, Zn trong các mẫu nước mặt 46
Hình 4.5. Giá trị Cu, Fe, Zn trong các mẫu nước ngầm 49
Hình 4.6. Giá trị N trong các mẫu nước ngầm 50
Hình 4.7. Giá trị SO
2
, NO
2

14 TNMT Tài nguyên môi trường
15 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
16 WHO Tổ chức y tế thế giới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

Phần I. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Bảo vệ môi trường là một trong những vấn ñề sống còn của nhân loại,
là nhân tố góp phần tích cực vào công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cáo sức
khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân. Bảo vệ môi trường gắn kết hài
hòa với phát triển và tăng trưởng kinh tế, bảo ñảm tiến bộ xã hội, là những
những yếu tố cơ bản tạo nên phát triển bền vững ñất nước và thúc ñẩy hội
nhập quốc tế.
Bệnh viện ða khoa tỉnh ñược nâng cấp từ bệnh viện huyện ðiện Biên
với quy mô 200 giường bệnh. Ngày 16/04/2004 bệnh viện tiếp tục ñược nâng
cấp lên bệnh viện hạng 2 với quy mô 300 giường bệnh (có 05 phòng và 24
khoa chuyên môn. Trong giai ñoạn này (nâng cấp lên quy mô 300 giường
bệnh) chủ Dự án ñã phối hợp với Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường Bộ
Tư lệnh hóa học lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường cho dự án và ñược
UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt tại Quyết ñịnh số 2059/Qð-UB ngày
14/11/2003.
Trong quá trình hoạt ñộng bệnh viện ñã cấp cứu, khám, chữa bệnh cho
470.000 người trong tỉnh và bệnh nhân của 3 tỉnh phía Bắc của nước
CHDCND Lào (Phonxanin, Undonxay và Luongphrapang); bệnh viện còn là
cơ sở thực hành cho trường trường Cao ñẳng y tế tỉnh ðiện Biên, ñào tạo cán
bộ y tế cho tuyến huyện.

Phần II. TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ MÔI TRƯỜNG CỦA
BỆNH VIỆN VÀ VẤN ðỀ ðTM CỦA TỈNH ðIỆN BIÊN

2.1. Thông tin cơ bản của ngành y tế Việt Nam
2.1.1. Hệ thống y tế
Hệ thống Y tế bao gồm 05 cầu phần cơ bản:
a. Hệ thống cung ứng dịch vụ
Hệ thống cung ứng dịch vụ là hệ thống công tư kết hợp trong ñó y tế
công giữ vài trò chủ ñạo, bao gồm 4 lĩnh vực: khám chữa bệnh, chăm sóc sức
khỏe, dự phòng và dân số kế hoạch hóa gia ñình.
Theo số liệu ñiều tra cơ sở và nhân lực y tế năm 2009, hệ thống khám
chữa bệnh và CSKBð với 13.460 cơ sở Nhà nước và gần 90.000 cơ sở tư
nhân trong ñó khoảng 30.000 bệnh viện, phòng khám tư nhân và 60.000 dược
tư nhân. Tổng số bệnh viện công trên toàn quốc là 1.009 (trong ñó 46 bệnh
viện trung ương, 348 bệnh viện tuyến tỉnh và 615 bệnh viện tuyến huyện).
Bệnh viện y tư nhân chiếm 9% so với tổng số bệnh viện trên toàn quốc.
Lĩnh vực Y tế dự phòng bao gồm mạng lưới từ trung ương ñến ñịa phương
bao gồm công tác kiểm soát bệnh truyền nhiễm gây dịch, công tác vệ sinh an toàn
thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích và các bệnh không lây nhiễm,
HIV/AIDS và các chương trình mục tiêu quốc gia ñược triển khai và hoạt ñộng có
hiệu quả. Phát hiện dịch và dập tắt dịch sớm không ñể dịch lớn xảy ra.
Lĩnh vực dân số và KHHGð mới chuyển sang sát nhập với Bộ Y tế và
có mạng lưới bảo phủ tại 63 tỉnh/thành phố. [4]
b. Nhân lực y tế
Số lượng cán bộ y tế trên 10.000 dân tăng từ 29,7 (năm 2000) lên 40,5
(năm 2010). Hiện nay, số bác sỹ trên 10.000 dân là 7,2; số dược sỹ trên 10000
dân là 1,74. [4].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


2.1.2. Tình hình sức khỏe
a. Các chỉ tiêu sức khỏe cơ bản
Tuổi thọ trung bình ở Việt Nam trong 10 năm qua tăng từ 67,8 tuổi năm
2000 lên 73 tuổi năm 2010, vượt mục tiêu ñề ra năm 2010 là 71 tuổi. Tuổi thọ
trung bình của Việt Nam cao hơn so với các nước có cùng tỷ lệ GDP bình quân
ñầu người. Việt Nam ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ trong việc giảm tỷ
lệ tử vong trẻ em dưới một tuổi và tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi. Tỷ lệ chết trẻ em
dưới 1 tuổi giảm ñáng kể từ 44,4% năm 1990 xuống 15,8% năm 2010.
Tỷ số chết mẹ giảm từ 95/100.000 năm 2000 xuống 80/100.000 năm
2005 và 69/100.000 vào năm 2009. Nguyên nhân chính gây tử vong mẹ là
những nguyên nhân trực tiếp trong ñó 05 tai biến sản khoa chiếm tỷ lệ cao. Có
sự khác biệt lớn giữa tỷ số chết mẹ ở vùng ñồng bằng và vùng sâu, vùng xa.
Giai ñoạn 2006 – 2010, tỷ số chết mẹ hầu như ít thay ñổi do vậy ñể ñạt ñược
mục tiêu thiên niên kỷ ñến năm 2015 tỷ số chết mẹ còn 58,3/100.000 thì Việt
Nam cần phải nỗ lực hơn nữa ñể ñạt ñược kết quả này.
Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi có xu hướng giảm từ 33,8%
năm 2000 xuống còn 17,5% năm 2010. Tại Việt Nam, giảm suy dinh dưỡng vẫn
ñang là vấn ñề ưu tiên trong danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia. Mục
tiểu ñến năm 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 15%. [4]
b. Tình hình bệnh tật và tử vong
Bệnh viêm phổi và ñường hô hấp cấp ñang là những bệnh phổ biến
nhất. Tỷ lệ chết do viêm phổi là 1 trong 10 bệnh chết cao nhất toàn quốc.
Tiêu chảy cũng là một trong số bệnh phổ biến. Dịch tả vẫn xảy ra tại
một số nơi chưa ñảm bảo nước sạch và công trình vệ sinh. Năm 2010 trên
toàn quốc có 301 trường hợp dương tính với phẩy khuẩn tả (tỷ lệ mắc bệnh
0,34/100.000 dân).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


quá tải. Hầu hết các bệnh viện lớn trong cả nước phải chịu áp lực do quá tải
bệnh nhân, ñiều này ñã ảnh hưởng tới chất lượng khám bệnh cũng như ñiều trị
lâu dài cho người bệnh. Do vậy việc nâng cấp, mở rộng bệnh viện hiện nay là
hết sức cần thiết.[5]
2.3. Hoạt ñộng của bệnh viện và vấn ñề môi trường
2.3.1. Tình hình hoạt ñộng của bệnh viện và môi trường trong cả nước
a. Tình hình phát sinh và thu gom chất thải y tế
Theo thống kê năm 2010, nước ta có 13.640 cơ sở khám chữa bệnh các
loại bao gồm: 1.263 cơ sở khám chữa bệnh thuộc tuyến trung ương, tỉnh
huyện, bệnh viện ngành và bệnh viện tư nhân; 1.016 cơ sở y tế dự phòng từ
trung ương ñến ñịa phương; 77 cơ sở ñào tạo y dược tuyến trung ương, tỉnh;
180 cơ sở sản xuất thuốc và 11.104 trạm y tế xã; với tổng số hơn 219.900
giường bệnh). [6]
Với số lượng bệnh viện và số giường bệnh khá lớn thì lượng chất thải
phát sinh từ các cơ sở cũng khá lớn. Theo thống kê, tổng lượng CTR phát sinh
từ các cơ sở y tế năm 2005 vào khoảng 300 tấn/ngày, trong ñó có 40 – 50 tấn
là chất thải nguy hại. ðến năm 2008, tổng lượng CTR y tế phát sinh là hơn
490 tấn/ngày, trong ñó có khoảng 60 – 70 tấn/ngày là CTR nguy hại. Nếu chỉ
tính riêng cho 19 bệnh viện tuyến Trung ương, khối lượng chất thải y tế phát
sinh vào khoảng 19,80 tấn/ngày, trong ñó khoảng 80,70% là CTR thông
thường, còn lại 19,30% là chất thải nguy hại). [3]
Thống kê của Cục Quản lý Môi trường Y tế năm 2009 cho thấy, ñối với
79 bệnh viện trên toàn quốc nằm trong Quyết ñịnh 64/2003/Qð-TTg thì tính
trung bình các cơ sở này phát sinh lượng chất thải y tế nguy hại lên ñến 7,7
tấn/ngày (toàn bộ là chất thải nguy hại). ðối với 13.400 cơ sở khám chữa
bệnh do ñịa phương (Sở Y tế) và các ngành khác quản lý là nguồn CTR y tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

quản lý của Bộ Y tế, phần lớn ñược thu gom và vận chuyển ñến các khu vực
lưu giữ tập trung sau ñó ñược xử lý tại các lò ñốt nằm ngay trong cơ sở hoặc
ký hợp ñồng vận chuyển và xử lý ñối với các cơ sở xử chất thải ñã ñược cấp
phép tại ñịa bàn cơ sở khám chữa bệnh ñó.
ðối với các cơ sở khám chữa bệnh ở ñịa phương do các Sở Y tế quản
lý, công tác thu gom, lưu giữ và vận chuyển CTR chưa ñược chú trọng, ñặc
biệt là công tác phân loại và lưu giữ chất thải tại nguồn (chất thải y tế thông
thường, chất thải y tế nguy hại ).
Báo cáo “Tình hình thực hiện công tác BVMT ngành y tế” của Cục
Quản lý môi trường y tế tại Hội nghị Môi trường toàn quốc năm 2010 ñã xác
ñịnh tỷ lệ bệnh viện có thực hiện phân loại, thu gom CTR y tế hàng ngày là
95,60%;100% bệnh viện tuyến trung ương xử lý CTR theo hình thức thuê
Công ty môi trường ñô thị thu gom ñể ñốt tập trung hoặc ñược xử lý tại lò ñốt
ñạt tiêu chuẩn của cơ sở; 73,50% bệnh viện tuyến tỉnh và huyện xử lý CTR y
tế bằng lò ñốt tại bệnh viện hoặc thuê Công ty môi trường ñô thị xử lý.
Thực tế khảo sát tại các bệnh viện cho thấy, hiện có khoảng 95% bệnh
viện ñã thực hiện phân loại chất thải (trong ñó 91% ñã sử dụng dụng cụ tách
riêng vật sắc nhọn); ñến 90,9% các bệnh viện tiến hành thu gom chất thải rắn
hàng ngày; 53,4% bệnh viện có nơi lưu trữ rác (trong ñó tỷ lệ có mái chế ñạt
yêu cầu theo quy chế là 45,3%) .Tuy nhiên, hiện vẫn còn một lượng CTR phát
sinh tại trạm y tế xã/thị trấn ñước các cơ sở y tế xử lý bằng các biện pháp
chôn, ñốt thủ công. Một số bệnh viện tuyến huyện ñã ñược trang bị lò ñốt chất
thải y tế nhưng do chi phí vận hành quá cao nên phần lớn ñều tiến hành xử lý
chất thải y tế theo phương pháp chôn lấp hoặc ñốt thủ công gây nguy cơ ô
nhiễm rất cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

Báo cáo tình hình thực hiện quản lý chất thải y tế do Bộ Y tế xây dựng

y tế bằng lò ñốt tập trung cho toàn thành phố (Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh) hoặc
lò ñốt cho cụm bệnh viện hay cơ sở thiêu hủy chất thải trên ñịa bàn. Tổng số
lò ñốt hiện có là 130 chiếc với công suất khác nhau (khoảng 300 – 450
kg/ngày), chủ yếu là lò ñốt công suất nhỏ và trung bình, phục vụ xử lý chất
thải tại chỗ hoặc cho cụm bệnh viện. Các lò ñốt hiện ñại, ñạt tiêu chuẩn môi
trường hiện mới chỉ xử lý chất thải y tế cho khoảng 40% số bệnh viện, khoảng
30% bệnh viện sử dụng lò ñốt thủ thủ công. Tuy nhiên, một số lò ñốt không
ñược vận hành hoặc vận hành không hết công suất, nhiều lò ñốt không ñáp
ứng các yêu cầu ñảm bảo về tiêu chuẩn môi trường, ñặc biệt gây phát thải
ñioxin/furan. Hơn thế nữa, hiện tại còn khoảng 30% bệnh viện tự chôn lấp
chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên bệnh viện (chủ yếu là bệnh viện
tuyến huyện) hoặc chuyển chất thải y tế nguy hại ñi chôn lấp ở bãi chôn lấp
chất thải chung của ñịa phương.
Hầu hết các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế (gồm 41 cơ sở)
ñều ñã áp dụng các công nghệ thiêu ñốt chất thải tập trung, lò ñốt cho cụm
bệnh viện hiện nay tại chỗ. Trong khi ña số các cơ sở khám chữa bệnh tuyến
dưới, ñặc biệt là tuyến huyện các tỉnh miền núi thậm chí cả vùng ñồng bằng
ñều chưa có cơ sở hạ tầng ñể xử lý chất thải y tế nguy hại. Vì vậy, CTR y tế
chủ yếu ñược thu gom và tự thiêu ñốt bằng các lò ñốt thủ công hoặc chôn lấp
trong khu ñất của bệnh viện. [3]
Thống kê về tình hình quản lý và xử lý chất thải y tế của Cục Quản lý
Môi trường Y tế năm 2009, cho thấy với các cơ sở y tế nằm trong danh sách
Quyết ñịnh 64/2003/Qð-TTG thì công tác thu gom, xử lý chất thải y tế ñã
ñược quan tâm, ñầu tư kinh phí vận hành với các lò ñốt chất thải hiện ñại, ñược
kiểm soát chất lượng, số lượng Tuy nhiên, với tuyến y tế cấp tỉnh, chất thải y
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

tế phần lớn ñược thuê xử lý (rủi ro, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, khó

76/116 xử lý bằng biện pháp chôn lấp, tổng lượng rác thải 2.312 tấn/năm.
- Các trung tâm y tế không có giường bệnh thuộc tuyến tỉnh, thành phố,
có khám và xét nghiệm: Chỉ có 2/15 cơ sở y tế có hệ thống xử lý nước ñạt yêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

cầu, tổng lượng nước thải 38 m
3
/ngày; có 13/15 cơ sở phân loại rác thải y tế,
7/15 cơ sở chôn lấp rác thải, 8/15 thải chung với rác thải sinh hoạt, tổng lượng
rác thải 2.179 tấn/năm.
- Các viện nghiên cứu: Có 1/3 cơ sở có hệ thộng xử lý nước thải ñạt
yêu cầu, lượng nước thải 30 m
3
/ngày; có 2/3 cơ sở có phân loại rác thải.
- Các cơ sở sản xuất dược: Có 7/15 cơ sở có hệ thống xử lý nước thải
(47%), có 5 cơ sở xử lý ñạt chuẩn, tổng lượng nước thải 201 m
3
/ngày; có 6/15
cơ sở có phân loại rác; 03 cơ sở chôn lấp rác thải y tế, 06 cơ sở thải chung với
rác thải sinh hoạt, tổng lượng rác thải trung bình 446 tấn/năm.
- Các trạm xá xã: Có 907/1.302 trạm xá có xử lý chất thải rắn, có 23%
xử lý bằng lò ñốt, 77% xử lý bằng biện pháp chôn lấp. [8]
Thái Bình
Tính ñến tháng 10/2009, có 8/22 bệnh viện trong tỉnh ñã lắp ñặt lò ñốt
chất thải y tế bệnh viện với khả năng xử lý tiêu hủy chất thải y tế nguy hại 20
– 25 kg/giờ, vận hành 8 giờ/ngày, nhiệt ñộ ñốt từ 800 – 1.200
0
C; các bệnh

cận của người dân với các dịch vụ y tế, mức ñộ gia tăng khoảng 7,6%/năm.
Ước tính ñến năm 2015, số lượng chất thải y tế khoảng 2.277 kg/ngñ, trong
ñó có khoảng 315 kg chất thải rắn nguy hại; tổng lượng nước thải phát sinh là
là 920 m
3
/ngñ, trong ñó chất thải lỏng lây nhiễm là 608 m
3
/ngñ. [17]
b. Tình hình xử lý chất thải y tế
Hiện nay, toàn bộ chất thải y tế trên ñịa bàn tỉnh ðiện Biên ñều ñược
các bệnh viện, cơ sở y tế xử lý tại chỗ trong khuôn viên bệnh viện là chủ yếu.
Cụ thể như sau:
ðối với bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế tuyến huyện và phòng
khám ña khoa khu vực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

- Xử lý chất thải lỏng
Tính ñến năm 2011, ñối với tuyến tỉnh có 1/4 bệnh viện có hệ thống xử
lý nước thải y tế (Bệnh viện ða khoa tỉnh ðiện Biên), tuy nhiên hiệu quả xử
lý của hệ thống cũng chưa cao; ñối với tuyến huyện huyện 9/9 trung tâm y tế
tuyến huyện, 18/18 phòng khám ña khoa khu vực ñều không có hệ thống xử
lý nước thải y tế. Các cơ sở y tế tuyến huyện và phòng khám ña khoa khu vực
mới xử lý nước thải bằng hóa chất trước khi thải ra môi trường. [17]
- Xử lý chất thải rắn
ðối với việc phân loại rác: Bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế tuyến
huyện và phòng khám ña khoa khu vực có 100% cơ sở thực hiện phân loại rác
thải y tế nhưng mới chỉ có 33% số cơ sở thực hiện phân loại ñúng quy chế
quản lý chất thải y tế; hiện tại, các cơ sở y tế còn thiếu phương tiện thu gom

khoa tỉnh ñể xử lý chất thải rắn nguy hại, tuy nhiên chưa có phương tiện vận
chuyển ñạt chuẩn quy ñịnh; chất thải rắn chưa ñược phân loại theo ñúng quy
ñịnh. [17]
2.4. Vấn ñề ñánh giá tác ñộng môi trường
2.4.1. Vấn ñề ñánh giá tác ñộng môi trường tại Việt Nam
Ở Việt Nam, từ ñầu những năm 1980 các nhà khoa học ñã tiếp cận
công tác ðTM. Trong thời gian từ 1978 – 1990, nhà nước ñã ñầu tư vào nhiều
chương trình ñiều tra cơ bản như chương trình ñiều tra cơ bản cùng Tây
Nguyên, vùng ñồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh ven biển miền Trung
Trong thời gian này, một chương trình nghiên cứu tài nguyên môi trường ñã
ñược thiết lập và thực hiện. Chương trình này ñã tiến hành nghiên cứu một số
vấn ñề suy thoái tài nguyên môi trường ở Việt Nam như: suy thoái ñất, suy
thoái rừng, suy thoái ña dạng sinh học.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17

Sau năm 1990, nhà nước cho tiến hành chương trình nghiên cứu môi
trường mang mã số KT02, trong ñó có một ñề tài trực tiếp nghiên cứu ðTM.
Trong khuôn khổ ñề tài này một số báo cáo ðTM mẫu ñã ñược xây dựng,
ñáng chú ý là báo cáo ðTM nhà máy giấy Bãi Bằng và ðTM công trình thủy
lợi Thạch Nham. Mặc dù chưa có luật bảo vệ môi trường song nhà nước ñã
yêu cầu một số dự án phải có báo cáo ðTM. [5]
Bắt ñầu từ năm 1993 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam ñã ñược ra ñời
và trong văn bản luật ñã có nhưng yêu cầu về việc ñánh giá tác ñộng môi
trường các dự án. Nhưng vấn ñề này thực sự nhận ñược sự quan tâm từ khi
luật bảo vệ môi trường năm 2005 ra ñời ñã có hướng dẫn và yêu cầu cụ thể.
Với gần 20 năm thực hiện công tác ðTM ñã giúp Chính phủ Việt Nam từng
bước cụ thể hóa và cải thiện hệ thống quy ñịnh ðTM, tạo lập và phát triển
năng lực ñội ngũ thực hiện ðTM; nhờ ðTM nhiều dự án có nguy cơ, rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status