BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------------
NGUYỄN VĂN THẠCH
DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG BÃI CHÔN LẤP RÁC THẢI SINH HOẠT HỢP
VỆ SINH THỊ TRẤN NẬM NHÙN, HUYỆN NẬM NHÙN,
TỈNH LAI CHÂU TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN THẠCH
DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG BÃI CHÔN LẤP RÁC THẢI SINH HOẠT HỢP
VỆ SINH THỊ TRẤN NẬM NHÙN, HUYỆN NẬM NHÙN,
TỈNH LAI CHÂU TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH
đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài
trường.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo Khoa Môi
trường đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn đến Thầy giáo GS. TS. Trần Đức Viên;
TS. Trịnh Quang Huy và các thầy cô trong khoa đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cám ơn Công ty cổ phần tư vấn chuyển giao công nghệ
Môi trường và Xây dựng Tây Bắc, UBND thị trấn Nậm Nhùn, UBND huyện Nậm
Nhùn và nhân dân địa phương đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới gia đình, người thân và bạn
bè đã khích lệ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 1 năm 2015
Học viên
Nguyễn Văn Thạch
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ĐỒ THỊ ................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................viii
động của các hoạt động đó tới môi trường trong giai đoạn vận hành dự án .............. 59
3.3.1. Nguồn gây tác động đến môi trường không khí và dự báo tác động
đến môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của bãi chôn lấp ........... 61
3.3.2. Các nguồn gây tác động tới môi trường nước và dự báo tác động
đến môi trường trong giai đoạn vận hành bãi chôn lấp .................................. 74
3.3.3. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải và dự báo
tác động của các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải đến
môi trường .................................................................................................... 84
3.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong giai đoạn vận hành
bãi chôn lấp ....................................................................................................... 85
3.4.1. Đối với khí thải ra từ bãi chôn lấp ....................................................... 85
3.4.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước .................... 87
3.4.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải........ 89
3.4.4. Đề xuất việc quản lý và vận hành bãi chôn lấp .................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 95
KẾT LUẬN....................................................................................................... 95
KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 97
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1
Thành phần vật lý trong rác thải sinh hoạt đô thị ................................... 4
Bảng 1.2
Vị trí quan trắc nước ngầm (nước sinh hoạt) ....................................... 33
Bảng 2.4
Vị trí lấy mẫu đất ................................................................................ 35
Bảng 2.5
Phương pháp phân tích........................................................................ 35
Bảng 3.1
Tọa độ định vị ranh giới khu vực dự án ............................................... 49
Bảng 3.2
Dự báo lượng rác thải được thu gom trên địa bàn thị trấn Nậm Nhùn.. 49
Bảng 3.3
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực quy
hoạch bãi rác thị trấn Nậm Nhùn. ........................................................ 54
Bảng 3.4
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ............................................... 56
Bảng 3.5
Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (nước sinh hoạt) .................. 57
Bảng 3.15 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải ................................... 83
Bảng 3.16 Kích thước tối thiểu của bể tự hoại xử lý nước đen và nước xám ........ 88
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC HÌNH ĐỒ THỊ
Hình 1.1
Sơ đồ quản lý chất thải rắn ở Việt Nam ............................................... 13
Hình 1.2
Sơ đồ quản lý chất thải rắn ở khu vực đô thị ....................................... 14
Hình 1.3
Sơ đồ tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở các vùng miền trong cả nước ........ 14
Hình 1.4
Mô hình quản lý chất thải rắn cho vùng nông thôn ở trung du, miền núi ... 16
Hình 1.5
Tỷ lệ các chất khí được sản sinh ra do sự phân hủy của CTR hữu cơ... 22
Hình 2.1
Hình 3.6
Biểu đồ thể hiện sự phát sinh và phân tán khí CH4 theo khoảng cách qua
các năm của bãi chôn lấp .................................................................... 66
Hình 3.7
Biểu đồ thể hiện sự phát tán của khí CO2 theo khoảng cách qua các năm
hoạt dộng của bãi chôn lấp .................................................................. 68
Hình 3.8
Dự báo lan truyền của khí NH3 từ khu vực chôn lấp vào môi trường ... 70
Hình 3.9
Sơ đồ cân bằng nước của sự tạo thành nước rò rỉ trong BCL ............... 76
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ATTP
An toàn thực phẩm
BCL
HTX
Hợp tác xã
GPMB
Giải phóng mặt bằng
M200
Mác 200
PTNT
Phát triển nông thôn
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLDA
Quản lý dự án
TCN
Tiêu chuẩn ngành
TCVN
MỞ ĐẦU
Rác thải ở Việt Nam đang là một hiện trạng đáng lo ngại. Sự phát triển kinh
tế cùng với sự gia tăng dân số không ngừng đang khiến rác thải sinh hoạt gia tăng
theo từng năm nhất là tại các thành phố. Ở khu vực nông thôn và miền núi rác thải
sinh hoạt cũng đang là một vấn đề nhức nhối. Rác thải không được thu gom và xử
lý đúng cách ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân, làm mất mĩ quan và ảnh
hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cho nên xây dựng các bãi
chôn lấp rác thải đang là nhu cầu cấp thiết ở các địa phương.
Hiện nay ở Việt Nam đang có các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt như:
phương phát chôn lấp, phương pháp đốt, phương pháp nhiệt phân, phương pháp tái
chế rác thải thành phân bón…Trong đó phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh đang
được sử dụng nhiều ở các địa phương nhất là những khu vực quỹ đất còn nhiều và ở
khu vực nông thôn và miền núi.
Thị trấn Nậm Nhùn là trung tâm chính trị, văn hóa giáo dục của huyện Nậm
Nhùn, là nơi tập trung các cơ quan đầu não và cũng là nơi tập trung một số trường
học và các đơn vị Quốc phòng. Là một thị trấn mới được thành lập ở khu vực miền
núi nên cơ sở hạ tầng đang từng bước được hình thành và quy hoạch. Số dân của thị
trấn theo quy hoạch là khoảng 9.000 dân năm 2015 và kèm theo đó là lượng rác thải
sinh hoạt gia tăng. Hiện nay trên địa bàn thị trấn có một bãi rác tạm không được xây
dựng đúng quy định nên ảnh hưởng tới môi trường khu vực xung quanh.
Để đáp ứng nhu cầu xử lý một lượng lớn rác thải sinh hoạt khi dân số tăng và
đáp ứng quy hoạch trong tương lai UBND huyện Nậm Nhùn được sự đồng ý của
UBND tỉnh Lai Châu thực hiện đầu tư dự án “Bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ
sinh thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu” với quy mô 5,53ha, diện
tích chôn lấp ở giai đoạn 1 là 1,16ha ở bãi rác thải số 5 của thủy điện Lai Châu cách
địa bàn thị trấn 4km, xung quanh là đồi núi.
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng bãi chôn lấp sẽ phát sinh các tác động
tới môi trường tự nhiên, xã hội và chất lượng cuộc sống của người dân tại địa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Rác thải sinh hoạt và quá trình phân giải
a. Khái niệm rác thải sinh hoạt, nguồn gốc phát sinh và thành phần rác
thải sinh hoạt
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn phát thải trong
sinh hoạt hằng này của cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất
thải rắn sinh hoạt hay còn gọi là rác thải sinh hoạt.
- Rác thải sinh hoạt phát sinh ở mọi nơi, mọi lúc từ các khu dân cư, từ các hộ
gia đình, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi
giải trí, trường học....
Dựa vào tính chất, có thể phân rác thải thải thành 2 loại là rác hữu cơ dễ phân
hủy và rác thải khó phân hủy.
+ Rác hữu cơ dễ phân hủy là các loại rác thải có khả năng tự phân hủy trong
môi trường tự nhiên sau một thời gian ngắn, như: lá cây, rau quả, vỏ trái cây, xác
động vật, phân động vật,...
+ Rác thải khó phân hủy là các loại rác thải có khả năng tồn lưu trong môi
trường tự nhiên rất lâu, như: vải vụn, bao nhựa, chai nhựa, bóng đèn, tóc, lốp xe,
giấy kẹo, giầy da, xốp,... (UBND tỉnh Quảng Nam, 2014)
- Thành phần vật lý
Thành phần vật lý trong rác thải sinh hoạt đô thị như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
7,0
2
Vải vụn
2,0
10
Cao su
0,5
2
Da
0,5
10
Chất thải trong vườn
18,5
60
Gỗ
3,0
8
Chất hữu cơ
Chất vô cơ
(Nguồn: McGRAW-HILL, 1993)
Công thức phân tử của rác thải sinh hoạt (PGS.TS Nguyễn Văn Phước, 2008) là:
+ Đối với rác phân hủy nhanh: C68H111O50N
+ Đối với rác phân hủy chậm: C20H29O9N
b. Quá trình phân giải
Sự phân hủy chất thải rắn trong bãi rác bao gồm các giai đoạn sau:
(+) Giai đoạn I: giai đoạn thích nghi ban đầu: chỉ sau một thời gian ngắn từ
khi chất thải rắn được chôn lấp thì các quá trình phân hủy hiếu khí sẽ diễn ra, bởi vì
trong bãi rác còn có một lượng không khí nhất định nào đó được giữ lại. Giai đoạn
này có thể kéo dài một vài ngày cho đến vài tháng, phụ thuộc vào tốc độ phân hủy,
nguồn vi sinh vật gồm có các loại vi sinh vật hiếu khí và kị khí.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
(+) Giai đoạn II: giai đoạn chuyển tiếp: oxy bị cạn kiệt dần và sự phân hủy
chuyển sang giai đoạn kỵ khí. Khi đó, nitrat và sulphat là chất nhận điện tử cho các
phản ứng chuyển hóa sinh học và chuyển thành khí nitơ và hydro sulfit. Khi thế oxy
hóa giảm, cộng đồng vi khuẩn chịu trách nhiệm phân hủy chất hữu cơ trong rác thải
thành CH4, CO2 sẽ bắt đầu quá trình 3 bước (thủy phân, lên men axit và lên men
cơ và H2 bị chuyển hóa thành metan và cacbonic nên pH của nước rò rỉ tăng lên
đáng kể trong khoảng từ 6,8 – 8,0. Giá trị BOD5, COD, nồng độ kim loại nặng và
độ dẫn điện của nước rò rỉ giảm xuống trong giai đoạn này.
+ Giai đoạn V (giai đoạn ổn định): giai đoạn ổn định xảy ra khi các vật liệu
hữu cơ dễ phân hủy sinh học đã được chuyển hóa thành CH4, CO2 trong giai đoạn
IV. Nước sẽ tiếp tục di chuyển trong bãi chôn lấp làm các chất có khả năng phân
hủy sinh học trước đó chưa được phân hủy sẽ tiếp tục được chuyển hóa. Tốc độ
phát sinh khí trong giai đoạn này giảm đáng kể, khí sinh ra chủ yếu là CH4 và CO2.
Trong giai đoạn ổn định, nước rò rỉ chủ yếu là axit humic và axit fulvic rất khó cho
quá trình phân hủy sinh học diễn ra tiếp nữa. Tuy nhiên, khi bãi chôn lấp càng lâu
năm thì hàm lượng axit humic và fulvic cũng giảm xuống.
1.1.2. Quá trình phát tán các sản phẩm phân giải qua nước, không khí, đất
a. Quá trình phát tán các sản phẩm phân giải qua không khí
CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu. Dưới
tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản
sinh ra các chất khí (CH4 – 63.8%, CO2 – 33.6%, và một số khí khác).
Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ
không khí và thay đổi theo mùa. Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lượng
khí phát thải trong mùa hè cao hơn mùa đông. Đối với các bãi chôn lấp, ước tính
30% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt đất
mà không cần một sự tác động nào.
Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các
chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí. Các khí phát sinh từ quá trình phân
hủy chất hữu cơ trong CTR: Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, Hydrosunfur mùi
trứng thối, Sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, Mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá
ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, Phenol mùi ốc đặc trưng.
Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR, việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy
cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí. Việc đốt rác sẽ làm phát
sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu. CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi
trường nước nghiêm trọng.
Vấn đề ô nhiễm amoni ở tầng nông (nước dưới đất) cũng là hậu quả của nước
rỉ rác và của việc xả bừa bãi rác thải lộ thiên không có biện pháp xử lý nghiêm ngặt.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
c. Quá trình phát tán các sản phẩm phân giải qua đất
Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra
nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường. Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh,
ống nhựa, dây cáp, bê-tông… trong đất rất khó bị phân hủy. Chất thải kim loại, đặc
biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, Niken, Cadimi… thường có nhiều ở
các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp. Các kim loại này tích lũy trong đất và
thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới
sức khỏe. Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin,
thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất…
Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử
lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâm nhập gây ô
nhiễm đất. Nghiên cứu của Viện Y học Lao động và Vệ sinh Môi trường cho thấy
các mẫu đất xét nghiệm tại bãi rác Lạng Sơn và Nam Sơn đều bị ô nhiễm trứng giun
và Coliform.
CTR đặc biệt là chất thải nguy hại, chứa nhiều độc tố như hóa chất, kim loại
2009
2010
2015
Dân số đô thị (nghìn người)
25.500
26.220
35.000
% dân số đô thị so với cả nước
29,74
30,2
38
45
50
Chỉ số phát sinh CTR đô thị
(kg/người/ngày)
năm 2025) và do bình quân CTR/đầu người tăng (0,95kg/người/ngày năm 2009 lên
l,6kg/người/ngày năm 2025). Đây sẽ là áp lục lớn đối với công tác quản lý CTR đô
thị trong thời gian tới (Bộ tài nguyên và môi trường, 2011).
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị chia theo vùng địa lý Việt Nam được thể hiện
dưới bảng sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Bảng 1.3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Đơn vị hành chính
Đồng bằng sông Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
2.136
779.640
17.692
6.457.580
(Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, 2008)
Theo như bảng trên lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày là 190 tấn/ngày,
hàng năm là 69.350 tấn/năm với ước lượng 1 người 1 ngày thải ra khoảng
0,75kg/người/ngày. Lượng chất thải rắn sinh hoạt độ thị của vùng Tây Bắc là thấp
nhất so với các vùng khác của cả nước do vùng Tây Bắc thành phố nhỏ, dân cư ít,
kinh tế đang hình thành và phát triển.
Lượng chất thải rắn sinh hoạt các tỉnh Tây Bắc theo xu thế chung của cả
nước cũng tăng theo từng năm, theo thống kê chất thải rắn sinh hoạt của một số
thành phố như Lào Cai (Trung tâm tư vấn giám sát và quản lý dự án xây dựng tỉnh
Lào Cai – Sở xây dựng, 2013), Yên Bái, Sơn La, Lai Châu (chưa kể rác thải ở khu
vực nông thôn) được thể hiện dưới bảng dưới đây:
Bảng 1.4. Lượng chất thải rắn ở một số thành phố khu vực Tây Bắc
Thành phố
Lượng chất thải rắn
sinh hoạt
Đơn vị
Lào Cai
37.960
Tấn/năm
nên lượng rác thải do dân thành thị thải ra hằng ngày khoảng 54.400 kg/ngày, còn
dân số trung bình nông thôn của tỉnh Lai Châu khoảng 346.800 người (Cục thống
kê Lai Châu, 2014) với lượng rác thải do dân nông thôn thải ra khoảng 0,3 –
0,4kg/người/ngày (Trần Đức Viên và cs, 2011) nên lượng rác thải hằng ngày của
dân nông thôn thuộc tỉnh Lai Châu khoảng 104.040 kg/ngày. Thành phần rác hữu
cơ chiếm 70%; rác vô cơ 18%; nhựa và các chất dẻo 5%; các chất thải khác 7%.
1.2.2. Công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
a. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam (Ths Dương
Xuân Diệp)
- Quản lý bằng hệ thống chính sách, văn bản pháp luật:
+ Luật bảo vệ môi trường số: 52/2005/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 29/11/2005;
+ Nghị định số: 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/04/2007 về quản lý
chất thải rắn;
+ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/11/2007 về phí bảo
vệ môi trường đối với chất thải rắn;
+ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/01/2009 về ưu đãi,
hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
+ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/05/2008 về chính
sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy
nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
+ Quyết định số 1440/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 06/10/2008 về
việc phê duyệt Quy hoạch xử lý CTR 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền
Trung và phía Nam đến năm 2020;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
+ Quyết định số 2149/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 17/12/2009 về
xây
dựng
CTR công
nghiệp
CTR
thông
thường
Công ty vệ sinh
môi trường
CTR
nguy
hại
CTR y tế,
nông nghiệp
CTR
nguy
hại
Cơ sở xử lý CTR
nguy hại
CTR làng
nghề
Hình 1.2: Sơ đồ quản lý chất thải rắn ở khu vực đô thị
- Quản lý chất thải rắn ở khu vực nông thôn
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn: 40 – 50%.
+ Không quy hoạch được các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng.
+ Khoảng 60% thôn, xã có tổ chức thu gom định kỳ, trên 40% có tổ thu gom
rác tự quản.
(Nguồn: Ths. Dương Xuân Diệp)
Hình 1.3: Sơ đồ tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở các vùng miền trong cả nước
- Đánh giá những mặt đạt được trong công tác quản lý chất thải rắn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
+ Hệ thống luật, chính sách quản lý chất thải rắn đang ngày càng được hoàn
thiện là nền tảng quan trọng trong quản lý chât thải rắn.
+ Áp dụng cơ chế quản lý 3R (giảm thiểu – tái sử dụng – tái chế).
+ Chính sách về xã hội hóa quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
+ Chính sách phát triển công nghiệp và công nghệ xử lý CTR.
+ Chính sách về thuế và phí bảo vệ môi trường đối với CTR.
+ Hệ thống tổ chức và phân công trách nhiệm đang được kiện toàn và sự
phân công tương đối cụ thể từ cấp trung ương đến địa phương.
+ Đã có quy hoạch theo vùng.
+ Đã có sự tham gia của các doanh nghiệp nhà nước và khối doanh nghiệp tư
nhân đã mang lại những đóng góp không nhỏ.
+ Đã có sự tham gia của cộng đồng và bước đầu đã có kết quả.
+ Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đã trở thành công cụ hữu ích tuy nguồn
lực còn hạn chế.