Dự báo tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng công trình kè chống sạt lở bảo vệ bờ sông gâm đến thị trấn vĩnh lộc, huyện chiêm hóa, tỉnh tuyên quang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------

NGUYỄN MẠNH TUẤN

DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KÈ CHỐNG SẠT LỞ BẢO VỆ
BỜ SÔNG GÂM ĐẾN THỊ TRẤN VĨNH LỘC, HUYỆN
CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành
Mã số

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
: 60.85.02

Người hướng dẫn

: PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH MẠNH

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã


năm 2012

Học viên

Nguyễn Mạnh Tuấn

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….

ii


MỤC LỤC
Trang
1. MỞ ĐẦU ..........................................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................1
1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài ..........................................................................................2
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.......................................................................................3
2.1. Tổng quan về kè sông ...................................................................................................3
2.1.1 Khái niệm và các dạng kè sông..................................................................................3
2.1.2 Vai trò kè sông đối với môi trường..........................................................................10
2.2. Cơ sở khoa học và các phương pháp dự báo tác động..............................................14
2.2.1. Khái niệm về dự báo ................................................................................................14
2.2.2. Đặc điểm của dự báo................................................................................................15
2.2.3. Quy trình dự báo ......................................................................................................15
2.2.4. Các phương pháp dự báo.........................................................................................17
2.2.5. Áp dụng phương pháp, mô hình dự báo trên thế giới và ở Việt Nam ..................19
2.3 Mô tả khái quát dự án ..................................................................................................24
2.3.1 Vị trí địa lý dự án ......................................................................................................24
2.3.2 Nội dung chủ yếu của dự án.....................................................................................24


Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1-Tổng hợp một số phương pháp dự báo thường dùng trên thế giới .................17
Bảng 4.1-Đặc trưng lưu lượng lớn nhất tại trạm Chiêm Hóa..........................................45
Bảng 4.2-Lưu lượng kiệt nhất các thời kỳ đo đạc từ năm 1960 – 1994 .........................45
Bảng 4.3-Lưu lượng trung bình nhiều năm trong mùa kiệt.............................................46
Bảng 4.4-Kết quả phân tích chất lượng không khí...........................................................47
Bảng 4.5-Kết quả đo đạc phân tích, kiểm tra chất lượng nước mặt................................48
Bảng 4.6-Kết quả đo đạc phân tích, kiểm tra chất lượng nước ngầm.............................49
Bảng 4.7-Kết quả phân tích đo đạc chất lượng môi trường đất.......................................50
Bảng 4.8-Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng của dự án ........................52
Bảng 4.9-Lượng bụi phát sinh do hoạt dộng đào đắp, san nền .......................................53
Bảng 4.10-Dự báo khối lượng vật tư xây dựng................................................................54
Bảng 4.11-Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận
chuyển nguyên vật liệu xây dựng......................................................................................56
Bảng 4.12-Dự báo khối lượng dầu sử dụng......................................................................57
Bảng 4.13-Dự báo thải lượng ô nhiễm khi thi công san nền mặt bằng...........................58
Bảng 4.14-Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm lan truyền trong không khí .....................59
Bảng 4.15-Mức ồn tối đa của máy móc, phương tiện vận chuyển và thi công..............60
Bảng 4.16-Mức ồn của các phương tiện thi công xây dựng............................................61
Bảng 4.17-Mức độ gây rung của một số loại máy móc xây dựng ..................................62
Bảng 4.18-Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của
công nhân trong giai đoạn xây dựng .................................................................................63


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD

:

Nhu cầu ô xi sinh hóa

BTNMT

:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BTCT

:

Bê tông cố thép

BTĐS

:

Bê tông đục sẵn

BVMT

:


Nước ngầm

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

KK

:

Không khí

GPMB

:

Giải phóng mặt bằng

GTNT

:

Giao thông nông thôn

KT-XH

:


Bụi lơ lửng tổng số

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VOC

:

Chất hữu cơ bay hơi

WHO

:

Tổ chức Y tế thế giới

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….

vii


1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chiêm Hoá là một huyện vùng cao của tỉnh Tuyên Quang, mang đậm nét đặc
thù của vùng núi phía Bắc Việt Nam. Huyện Chiêm Hoá giáp huyện Na Hang ở
phía Bắc, huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn) ở phía Đông, huyện Yên Sơn ở phía Nam, Bắc

1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
- Xác định được các nguồn gây ô nhiễm tới môi trường trong các giai đoạn thực
hiện dự án;
- Dự báo tác động ảnh hưởng đến thị trấn Vĩnh Lộc trong quá trình thực hiện dự án;
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu của dự án đối với môi trường.
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Xác định đúng được các nguồn gây ô nhiễm làm cơ sở dự báo tải lượng phát thải;
- Các giải pháp đưa ra phải có tính khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….

2


2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về kè sông
2.1.1 Khái niệm và các dạng kè sông
Ở Việt Nam, hệ thống đê và các công trình bảo vệ bờ đòng vai trò cực kỳ quan
trọng trong việc phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ an toàn cho các trung tâm
văn hóa, chính trị, kinh tế, các vùng dân cư rộng lớn trải dài theo các triền sông, duyên
hải từ Bắc chí Nam. Hệ thống đê, kè sông ở đồng bằng Bắc bộ đã được hình thành và
phát triển từ hàng nghìn năm nay. Nhân dân ta đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm
trong việc đắp và xây dựng kè sông. Hiện nay, trong điều kiện đất nước đang công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, những yêu cầu bảo vệ các khu vực dân cư và kinh tế chống
sự tàn phá của bão, lũ, nước dâng ngày càng trở nên cấp bách. Bên cạnh việc củng cố
nâng cấp hệ thống đê đã có, việc quy hoạch và bảo vệ bờ sông và xây dựng hệ thống đê
kè mới đang được đặt ra trên các vùng, miền của đất nước. [33]
Mỗi con sông, tùy theo điều kiện thủy văn, địa hình, địa chất, thảm thực

a. Kè bằng đá hộc lát khan
b. Kè bằng bê tông đúc sẵn, chân kè bằng cọc, kết hợp với lăng trụ đá, tường
đỉnh kè bằng bê tông cốt thép.
c. Kè kết hợp hai loại vật liệu, chân kè là đá hộc trong ống bê tông tường
đỉnh bằng đá xây.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….

4


Hình 2.1-Mặt cắt ngang của một số dạng kết cầu kè
Kè bảo vệ mái dốc sử dụng các kết cấu đơn giản như trồng cỏ đến phức tạp
như bê tông lắp ghép tự chèn. Các hình thức thông dụng là đá đổ, đá xếp khan, khối
bê tông ghép rời hoặc liên kết tự chèn tạo thành mảng.

Kè bằng đá hộc lát khan

Kè bằng các khối bê tông ghép rời

Kè bảo vệ mái dốc là bộ phận quan trọng để duy trì ổn định cho sông và bờ.
Nó chiếm một tỷ lệ kinh phí đáng kể trong các dự án đê điều và bảo vệ bờ. Mặt
khắc, sự làm việc của loại kết cấu này tương đối phức tạp, còn nhiều vấn đề cần tiếp
tục nghiên cứu làm rõ. Hiện nay ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới có
nhiều công trình nghiên cứu cải tiến các hình thức kết cấu nhằm hoàn thiện phương
pháp tính toán đảm bảo an toàn, tăng hiệu quả kinh tế cho kè bảo vệ mái dốc nói
riêng và cho đê bờ nói chung.[13]

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….


Phạm vi ứng dụng của một số hình thức kè bảo vệ mái dốc
Trồng cỏ khi có sóng tác dụng có h ≤ 0.5m, dòng chảy có vận tốc v
Hình 2.5-Một số dạng hư hỏng của kết cấu kè

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….

9


2.1.2 Vai trò kè sông đối với môi trường
Tình hình lũ lụt ở nước ta
Đặc điểm tự nhiên của Việt Nam và đồng bằng Bắc bộ:
Nước Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, chịu ảnh
hưởng trực tiếp của khí hậu lục địa Trung Ấn từ phía Bắc và phía Tây với 2 hệ thống
sông lớn liên quốc gia theo hướng Tây Bắc – Đông Nam là sông Hồng và sông Cửu
Long, lại vừa chịu ảnh hưởng trực tiếp khí hậu biển Đông từ phía Đông và phía Nam,
nơi giao thoa giữa hai biển lớn: Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Đồng thời nước
ta nằm giữa ổ bão biển Đông là một trong 5 ổ bão lớn nhất thế giới – Mùa bão trùng
với mùa mưa, địa hình phức tạp, đồng bằng thường hẹp và thấp trũng, núi cao sườn
dốc, cây rừng lại bị tàn phá ngày càng nghiêm trọng, do đó lũ bão xảy ra luôn có
chiều hướng gia tăng trong 3 thập kỷ nay ngày càng ác liệt, lụt bão luôn là mối đe dọa
thường xuyên đối với đời sống sản xuất của nhân dân Việt Nam.[1]
Việt Nam có lượng mưa bình quân hàng năm tư 1.800 – 2.500mm, lượng
mưa phân bố không đều, 70 – 80% lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9 (ở
Bắc bộ và Nam bộ) và các tháng 8, 9, 10 ở Trung bộ. Ngay trong các tháng mùa
mưa, lượng mưa cũng phân bổ không đều, thường tập trung vào một số đợt mưa
lớn. Lượng mưa ngày lớn nhất trung bình 130 – 200 mm. Lượng mưa một ngày lớn
nhất là 731 mm, lượng mưa một đêm lớn nhất (9/11/1984) là 702 mm, lượng mưa 2
ngày lớn nhất (10/1983) ở Huế là 1.217 mm. Lượng mưa phân bổ không đều như
trên là nguồn gốc sinh ra các con lũ ở trên các triền sông.[13]
Hệ thống sông suối ở Việt Nam có tổng chiều dài khoảng 25.000 km, tập
trung thành 3 hệ thống sông khá rõ rệt: hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình ở

Tình hình lũ dường như cũng xảy ra nghiêm trọng trong những năm gần đây
ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên như: Lạng Sơn, Cao Bằng (1986), Lai
Châu, Đak Lak, Bắc Thái (1980), Sơn La, Lai Châu (1991) một số vùng dân cư tập
trung và phần lớn các hạ tầng cơ sở của 2 thị xã Lai Châu, Sơn La đã bị dòng lũ
quét cuốn trôi tàn phá trong 2 năm 1990, 1991.
Sự cố sạt lở bờ
Theo Viện Khoa học thuỷ lợi Miền Nam, sạt lở bờ sông ở ĐBSCL riêng và
trên địa bàn cả nước nói chung đều xảy ra suốt năm, có lúc âm thầm, có lúc dữ dội
nhưng thường xảy ra nhất là vào tháng 5, tháng 6 đầu mùa mưa và những tháng lũ
lên cao (lũ chính vụ). Đặc điểm chung của tình trạng này là do sóng và dòng chảy
làm xói lòng và bờ sông khi sức công phá của dòng chảy vượt quá sức chống xói
của đất cấu tạo bờ và lòng sông. Sạt lở chỉ xảy ra khi lòng sông, bờ sông bị xói tới
mức gây mất ổn định mái bờ sông. Khi triều lên, đất bờ sông gặp nước làm cho đất

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….

11


mềm yếu, lớp sát phía dưới bị xói lở nhanh hơn lớp đất trên mặt làm cho mái bờ
sông rất dốc vượt quá mái dốc tới hạn, buộc bờ sông phải sạt lở để tạo cho bờ sông
ổn định tạm thời. Sau đó, lớp dưới tiếp tục bị xói lở, lớp trên mất ổn định lại bị sạt
lở. Do vậy bờ sông bị bào mòn liên tục và sạt lở từng đợt. Theo Viện khoa học
Thủy lợi cho biết, ở vùng chịu ảnh hưởng triều sẽ gây hiện tượng xói lở bờ sông
diễn ra theo hai giai đoạn: Giai đoạn đầu là mở rộng lòng sông kết quả của quá trình
bào mòn mái bờ sông dưới tác dụng của thuỷ triều, của sóng do gió, do sóng tàu;
giai đoạn cuối là đào sâu dần lòng sông dưới tác dụng của lực kéo của dòng chảy
ven bờ. Tình trạng bờ sông thường hay bị sạt lở và bị vào lúc triều xuống thấp vào
đầu mùa mưa là do trước đó vào mùa khô bờ sông ở nơi sạt lở đã quá dốc rồi (do
quá trình đào sâu của dòng chảy hay do con người đào sâu lấy đất gần đó) nhưng


Ngoài các yếu tố tự nhiên nêu trên, còn có các yếu tố hoạt động kinh tế - xã hội
như: tải trọng công trình trên bề mặt, (công trình giao thông, nhà ở), giao thông
thủy, khai thác cát trái phép, xây nhà lấn chiếm bờ sông, hoạt động lấn bờ đào ao
nuôi cá, neo đậu bè cá… đây là nguyên nhân do con người gây ra.[33]
Trên đây là các luận điểm được đưa ra để chứng minh vai trò cần thiết của công
trình kè tại các lưu vực sông, nhất là các đoạn chảy qua khu trung tâm có đông dân cư,
các khu sản xuất,… Trong điều kiện biến đổi khí hậu như hiện nay, kết hơp với các
dạng thời tiết thường xuyên thay đổi bất thường cùng với hệ thống sông ngòi dày đặc
thì việc quy hoạch các công trình bảo vệ ven bờ mà đặc biệt là công trình kè là hết sức
cần thiết. Nó đóng vai trò rất lớn trong việc ổn định tinh thần dân cư sống quanh khu
vực sồng đồng thời tạo cơ sở vật chất, cảnh quan, diện mạo khang trang cho khu vực.
2.2. Cơ sở khoa học và các phương pháp dự báo tác động
2.2.1. Khái niệm về dự báo
Dự báo đã hình thành từ đầu những năm 60 của thế kỉ 20. Khoa học dự báo
với tư cách một ngành khoa học độc lập có hệ thống lí luận, phương pháp luận và
phương pháp hệ riêng nhằm nâng cao tính hiệu quả của dự báo. Người ta thường
nhấn mạnh rằng một phương pháp tiếp cận hiệu quả đối với dự báo là phần quan
trọng trong hoạch định. Khi các nhà quản trị lên kế hoạch, trong hiện tại họ xác
định hướng tương lai cho các hoạt động mà họ sẽ thực hiện. [7]
Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra
trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được.
Chính vì thế khi tiến hành dự báo cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong
quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương
lai nhờ vào một số mô hình toán học (định lượng). Tuy nhiên dự báo cũng có thể là
một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai (định tính) và để dự báo định tính
được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo.[34]
Dự báo có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai. Nhưng
để cho dự báo được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan của
người dự báo.

và người làm dự báo.
Bước 1: Xác định mục tiêu dự báo
- Các mục tiêu liên quan đến các quyết định cần đến dự báo phải được nói rõ.
Nếu quyết định vẫn không thay đổi bất kể có dự báo hay không thì mọi nỗ lực thực
hiện dự báo cũng vô ích.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….

15


- Nếu người sử dụng và người làm dự báo có cơ hội thảo luận các mục tiêu
và kết quả dự báo sẽ được sử dụng như thế nào, thì kết quả dự báo sẽ có ý nghĩa
quan trọng.
Bước 2: Xác định loại dự báo
-Xác định loại dự báo cụ thể cho từng tác động tương ứng.
Bước 3: Chọn mô hình dự báo
- Để quyết định được phương pháp thích hợp nhất cho một tác động: Loại và
lượng dữ liệu sẵn có; Mô hình (bản chất) dữ liệu quá khứ; Tính cấp thiết của dự
báo; Độ dài dự báo; Kiến thức chuyên môn của người làm dự báo.
Bước 4: Thu thập số liệu và tiến hành dự báo
Dữ liệu cần để dự báo có thể từ 2 nguồn: bên trong và bên ngoài
- Cần phải lưu ý dạng dữ liệu sẵn có (thời gian, đơn vị tính,…).
- Dữ liệu thường được tổng hợp theo cả biến và thời gian, nhưng tốt nhất là
thu thập dữ liệu chưa được tổng hợp.
- Cần trao đổi giữa người sử dụng và người làm dự báo.
Bước 5: Trình bày kết quả dự báo
- Kết quả dự báo phải được trình bày rõ ràng cho ban quản lý sao cho họ hiểu
các con số được tính toán như thế nào và chỉ ra sự tin cậy trong kết quả dự báo
- Người dự báo phải có khả năng trao đổi các kết quả dự báo theo ngôn ngữ


3

Phương pháp chuyên gia (Phương pháp đồng thuận)

4

Phương pháp mô phỏng (Mô hình hóa)

5

Phương pháp ma trận qua lại

6

Phương pháp kịch bản

7

Phương pháp cây quyết định

8

Phương pháp dự báo tổng hợp

Cụ thể một số phương pháp:
• Phương pháp ngoại suy xu hướng
Bản chất của phương pháp ngoại suy là kéo dài quy luật đã hình thành trong
quá khứ để làm dự báo cho tương lai.
Từ xu hướng phát triển của hiện tượng nghiên cứu ta xác định được phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status