MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
i
DANH MỤC CÁC TỪ, CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
STT
Ký hiệu
Tên ký hiệu
1
ANTT
An ninh trật tự
2
BVMT
Bảo vệ Môi trường
3
BOD
Nhu cầu oxy sinh học
4
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
5
COD
Nhu cầu oxy hóa học
6
CTR
Chất thải rắn
7
DO
Lượng oxy hòa tan
8
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
19
WHO
Tổ chức y tế thế giới
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG BÁO CÁO
STT
Kí hiệu
Tên hình
Trang
1
Hình 1.1
Sơ đồ vị trí khu vực triển khai dự án
8
2
Hình 1.2.
Mặt bằng hiện trạng hệ thống xử lý nước thải hiện
tại
15
3
Hình 1.3
Mặt cắt hiện trạng hệ thống xử lý nước thải hiện tại
15
4
Hình 1.4
11
Hình 4.3
Sơ đồ CN HTXL nước thải cải tạo, nâng cấp của
Bệnh viện A Thái Nguyên
64
12
Hình 4.4
Mô hình quản lý rác thải y tế có hiệu quả
74
13
Hình 4.5
Sơ đồ phân loại và thu gom chất thải rắn của bệnh
viện
76
14
Hình 4.6
Vị trí lấy mẫu giám sát môi trường cho bệnh viện A
Thái Nguyên giai đoạn XDCB
90
15
Hình 5.1
Vị trí lấy mẫu giám sát môi trường cho bệnh viện A
Thái Nguyên giai đoạn đi vào hoạt động
91
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO
Bảng tổng hợp tiên lượng vật tư chủ yếu của dự án
19
7
Bảng 1.7
Dự toán kinh phí thực hiện dự án
23
8
Bảng 1.8
Dự toán kinh phí cho các công trình bảo vệ môi
trường
24
9
Bảng 1.9
Tiến độ thực hiện dự án
25
10
Bảng 2.1
Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường
không khí trong và xung quanh khu vực bệnh viện
29
11
Bảng 2.2
Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước
ngầm xung quanh bệnh viện
30
12
Bảng 2.3
Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng nước thải của
bệnh viện A Thái Nguyên
31
49
18
Bảng 3.6
Thành phần rác thải y tế
50
19
Bảng 3.7
Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y
tế
51
20
Bảng 3.8
Tỷ lệ nguy cơ nhiễm bệnh từ vật sắc nhọn
52
21
Bảng 3.9
Mức áp âm phổ biến của một số phương tiện thi
công
53
22
Bảng 5.1
Chương trình quản lý môi trường của dự án
83
23
Bảng 5.2
Chương trình quan trắc chất thải khu vực bệnh viện
giai đoạn XDCB
86
24
Bảng 5.3
1.4.1. Cơ sở hạ tầng 8
1.4.2. Cơ cấu tổ chức cán bộ 9
1.4.3. Công tác khám chữa bệnh 10
1.4.4. Hiện trạng trang thiết bị của bệnh viện A Thái Nguyên 10
1.4.5. Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn 13
1.4.6. Thu gom và xử lý nước thải 14
1.5. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 16
1.5.1. Mục tiêu – Quy mô của dự án 17
1.5.2. Các hạng mục công trình của dự án 18
1.5.3. Danh mục trang thiết bị y tế cần đầu tư 19
1.5.4. Tổng hợp tiên lượng vật tư chủ yếu của dự án 19
1.5.5. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án 20
1.5.6. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 21
1.5.7. Tiến độ triển khai thực hiện dự án 21
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 22
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 22
2.1.1. Điều kiện về địa chất 22
2.1.2. Điều kiện về khí tượng - thuỷ văn 22
2.1.3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 24
2.1.3.1. Môi trường không khí 26
2.1.3.2. Môi trường nước 27
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 30
2.2.1. Điều kiện về kinh tế 30
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
vi
2.2.2. Điều kiện về xã hội 31
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 33
4.2.1. Giai đoạn thi công xây dựng dự án 75
4.2.1.1. Đối với sự cố tai nạn lao động 75
4.2.1.2. Đối với sự cố tai nạn giao thông 75
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
vii
4.2.1.3. Các biện pháp giảm thiểu khác 75
4.2.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 76
4.2.2.1. Vệ sinh, an toàn lao động 76
4.2.2.2. Phòng chống sự cố 76
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 79
5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 79
5.1.1. Chương trình quản lý các vấn đề bảo vệ môi trường 79
5.1.2. Mô hình tổ chức, cơ cấu nhân sự cho công tác quản lý môi trường 79
5.1.3. Lập kế hoạch quản lý, triển khai công tác bảo vệ môi trường 79
5.1.4. Kế hoạch đào tạo, giáo dục nâng cao nhận thức môi trường 79
5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 83
5.2.1. Giám sát chất thải 83
5.2.2. Giám sát môi trường xung quanh 84
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 89
6.1. Ý KIẾN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN (UBND) PHƯỜNG THỊNH ĐÁN 89
6.1.1. Về các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội 89
6.1.2. Về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của Dự án đến môi trường
tự nhiên - xã hội 89
6.1.3. Kiến nghị 89
6.2. Ý KIẾN CỦA UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC (UBMTTQ) PHƯỜNG THỊNH
ĐÁN 90
6.2.1. Về các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội 90
cho nhân dân. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống các cơ sở y tế của tỉnh nói chung chưa đáp
ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân. Hầu hết, các cơ sở này
đều hoạt động quá tải, khả năng phục vụ thấp.
Để thực hiện mục tiêu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh không những cho tuyến
tỉnh Thái Nguyên mà cho cả khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc. Bệnh viện Phụ sản Thái
Nguyên (nay là bệnh viện A) với quy mô thiết kế là 200 giường bệnh đã được đầu tư xây
dựng theo Quyết định số 2973/QĐ-UB ngày 01/10/1999 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
Năm 2002 công trình khởi công, năm 2003 công trình hoàn thành và đưa vào sử dụng;
năm 2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đầu tư thêm 30 giường bệnh giành cho phạm nhân
theo Quyết định số 2457/QĐ-UBND ngày 31/10/2007 nâng tổng số giường bệnh hiện tại
của bệnh viện lên 230 giường.
Tuy nhiên, từ năm 2003 đến nay bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải, theo chỉ
tiêu và thực tế bệnh viện luôn tiếp nhận bệnh nhân và điều trị với quy mô lớn hơn thực tế
rất nhiều. Vì vậy, các điều kiện phục vụ không đảm bảo, dẫn đến chất lượng khám chữa
bệnh thấp.
Theo Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt mạng lưới khám chữa bệnh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 thì quy
mô bệnh viện A được nâng lên là 330 giường.
Vì vậy, ngày 09 tháng 4 năm 2009 UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định số
691/QĐ-UBND về việc phê duyệt dự án “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng bệnh viện
A Thái Nguyên”.
Bệnh viện A Thái Nguyên với chức năng là bệnh viện đa khoa, trong đó khoa điều
trị sản phụ-nhi là khoa đặc biệt quan trọng cần được quan tâm đầu tư cả về cơ sở vật chất
và điều kiện trang thiết bị, mặt khác do đơn vị là bệnh viện tuyến tỉnh nên bệnh viện còn
có một số chức năng khác như khám sức khỏe và giám định y khoa.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu tính toán đầu tư mở rộng bệnh
viện A Thái Nguyên; cụ thể là việc đầu tư khoa điều trị (nội trú) sản phụ và nhi; đầu tư
Trung tâm giám định y khoa cùng hệ thống trang thiết bị đồng bộ tại khu vực bệnh viện A
là thật sự cần thiết và cấp bách.
MTX.VN
chất thải rắn;
- Quyết định số 2973/QĐ-UB ngày 01/10/1999 của UBND tỉnh Thái Nguyên về
việc phê duyệt dự án dầu tư xây dựng bệnh viện phụ sản (Nay là bệnh viện A) Thái
Nguyên với quy mô 200 giường;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 về
việc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020;
- Quyết định số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp giấy phép hành
nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
ban hành quy chế quản lý chất thải y tế ;
- Các Quyết định của giám đốc Sở Y tế Thái Nguyên về việc giao chỉ tiêu kế hoạch
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
3
sự nghiệp y tế các năm 2006, 2007, 2008; Trong đó chỉ tiêu giao cho bệnh viện A Thái
Nguyên số giường điều trị là quy mô 330 giường;
- Quyết định số 30/2008/TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 của thủ tướng Chính phủ
về việc: Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến 2010 và tầm nhìn
đến 2020;
- Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02/04/2008 của Thủ tướng chính phủ về việc
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện
đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp
khác giai đoạn 2008 – 2010;
- Quyết định số 691/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Mở rộng bệnh viện A Thái
Nguyên;
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
4
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng bệnh viện A Thái Nguyên - Hạng mục:
Nhà điều trị nội trú sản - phụ khoa và nhi; Trung tâm giám định y khoa ;
+ Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp trang thiết bị y tế bệnh viện A tỉnh Thái
Nguyên;
- Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Trung tâm Quan Trắc Môi
trường Thái Nguyên thực hiện 2009;
c/. Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
- Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức
Hồng. Kỹ thuật môi trường. Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội – 2001.
- Phạm Ngọc Châu. Môi trường nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - Cục Bảo
vệ Môi trường.
- GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng. Môi trường không khí. Nxb Khoa học và kỹ thuật,
Hà Nội - 2003.
- Trần Đức Hạ. Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ. Nxb Khoa học và kỹ
thuật, Hà Nội – 2003.
- Hoàng Văn Huệ và Trần Đức Hạ. Thoát nước tập II – Xử lý nước thải. Nxb Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội - 2002.
- Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga. Giáo trình công nghệ xử lý nước thải. Nxb Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội - 2000.
- Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Khắc Kinh. Quản lý chất thải nguy hại. Nxb ĐHQG Hà
Nội – 2003.
- Lâm Minh Triết. Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp. Nxb ĐHQG thành phố Hồ
Chí Minh.
- Lê Trình. Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng. Nxb Khoa
học và kỹ thuật, Hà Nội - 2000.
- Sổ tay an toàn, vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ trên công trường xây dựng. Nxb Xây
dựng, của Tổ chức Lao động Quốc tế.
việc triển khai dự án tới môi trường.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên” do Bệnh viện A Thái Nguyên đứng ra chủ trì thực hiện với sự
tư vấn chính của Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
* Đơn vị lập báo cáo
Bệnh viện A Thái Nguyên
- Cung cấp các số liệu, tài liệu liên quan đến việc xây dựng và hoạt động của dự án;
- Phối hợp cùng đoàn khảo sát của Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái
Nguyên thu thập số liệu, điều tra, lấy mẫu, đo đạc tại khu vực xây dựng dự án và xung
quanh để làm cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực dự án.
* Đơn vị tư vấn kỹ thuật
Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên
- Đại diện đơn vị : Nguyễn Thế Giang - Giám đốc trung tâm
- Địa chỉ liên hệ : Số 425A đường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên
- Lập đoàn nghiên cứu ĐTM, thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã
hội và điều tra xã hội học khu vực dự án.
- Lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực xây
dựng dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam.
- Dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các
tác động tiêu cực.
- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án.
- Xây dựng báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo trước hội đồng thẩm định.
- Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo.
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
6
Trần Quang Trưởng
Ks Công nghệ môi trường
Trưởng phòng NV-CN
5
Đoàn Văn Vũ
CN Khoa học môi trường
Phó phòng NV-CN
6
Đồng Thị Phương Liên
CN Khoa học môi trường
Cán bộ phòng NV-CN
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
7
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng bệnh viện A Thái Nguyên
1.2. CHỦ DỰ ÁN
* Tên chủ dự án: Bệnh viện A Thái Nguyên
* Địa chỉ: Phường Thịnh Đán - Thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên
* Điện thoại: 0280 3 846 112 Fax: 0280 3846 112
* Đại diện chủ dự án: Th.s Nguyễn Văn Tài - Giám đốc bệnh viện A Thái Nguyên
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Bệnh viện A Thái Nguyên nằm ở Phường Thịnh Đán – thành phố Thái Nguyên, có
tổng diện tích mặt bằng là 23.493 m
2
, diện tích sàn xây dựng hiện có là 15.015 m
2
có diện tích là 23.493m
2
.
Tổng diện tích sàn xây dựng là 15.015 m
2
. Bệnh viện A hiện tại
luôn trong tình trạng hoạt động quá tải, số lượng phục vụ với hệ số cao gây ra nhiều bất
lợi trong quá trình sử dụng. Điều đáng quan tâm là hiện tại công trình xử lý nước thải tập
trung đã không đáp ứng yêu cầu xử lý gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.
Bảng 1.1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng của bệnh viện A Thái Nguyên
STT
Hạng mục
Số tầng
Diện tích XD
(m
2
)
A
TỔ CHỨC KHU CHỨC NĂNG CHÍNH
1
Khoa khám bệnh và khoa ngoại tổng hợp
3
1.889
2
Khoa phẫu thuật và khoa hồi sức cấp cứu
3
1.096
3
Trung tâm BVSKBMTE
2
9
Khoa truyền nhiễm
2
600
10
Khoa giải phẫu bệnh lý, nhà tang lễ
2
320
B
TỔ CHỨC CÁC KHU CHỨC NĂNG PHỤ
11
Cụm kho, nhà đặt nồi hơi
1
135
12
Nhà xe đạp. xe máy, trạm kho khí nén oxy
1
239
13
Gara để ô tô, nhà để máy phát điện
1
125
14
Thường trực bảo vệ
1
26
15
Khu WC chung
30
16
Stt
Trình độ chuyên môn
Số lượng
1
Tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa II
01
8
Dược sỹ chuyên khoa I
01
2
Thạc sỹ , bác sỹ chuyên khoa I
36
9
Dược sỹ đại học
01
3
Bác sỹ đa khoa
20
10
Cán bộ đại học khác
02
4
Y tá trung học, nữ hộ sinh
114
11
Cử nhân y tá ĐD
05
5
Cán bộ sơ học các loại
03
Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu khám chữa bệnh từ năm 2003 đến nay được thể
hiện ở bảng 1.3
Bảng 1.3: Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu khám chữa bệnh từ năm 2005 đến nay
Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Quý I
2009
1
Khám bệnh
Lượt
176.360
206.510
209.931
211.230
57.102
2
Số người bệnh
điều trị nội trú
Người
14.681
16.464
quang, siêu âm
Lần
36.400
55.956
59.513
76.529
16.226
7
Số lần xét
nghiệm
Lần
524.416
857.297
1.089.892
1.679.41
0
484.33
5
1.4.4. Hiện trạng trang thiết bị của bệnh viện A Thái Nguyên
Bảng 1.4: Danh mục thiết bị y tế hiện có của bệnh viện A Thái Nguyên
Stt
Tên thiết bị
Đơn
vị
Số
lượng
Năm sử
dụng
Khoa sử dụng
Tỷ lệ
80
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
11
5
Máy đo nhĩ lực
Cái
1
2007
K.TMH
80
6
Hệ thống khí rung
Cái
1
2005
K.TMH
50
7
Máy điện tim 6 cần
Cái
2
2006
K.Khám bệnh
60
8
Máy tạo oxy
Cái
K.GMHS
60
13
Máy gây mê bóp tay
Cái
2
75,95
K.GMHS
0
14
Monitor theo dõi bệnh nhân
Cái
1
2001
K.GMHS
20
15
Dao điện
Cái
1
2001
K.GMHS
20
16
Bơm tiêm điện
Cái
1
2006
K.GMHS
60
Cái
1
2006
K.Nhi
60
22
Máy điện tim 6 cần
Cái
1
2006
K.HSCC
60
23
Máy thở
Cái
5
2006
K.HSCC
60
24
Máy thận nhân tạo
Cái
2
2007
K.HSCC
80
25
Môntort
Cái
4
60
30
Bơm tiêm điện
Cái
5
2006
K.HSCC
60
31
Hệ thống oxy TT
Cái
1
2005
K.HSCC
50
32
Máy siêu âm Dopler
Cái
1
2001
K.Nội TH
20
33
Hệ thống nội soi dạ dày
Cái
1
2006
K.Nội TH
60
34
K.Nội TH
60
38
Máy theo dõi đẻ
Cái
1
2002
K.Sản
30
39
Kính soi tử cung
Cái
1
2002
K.Sản
30
40
Lồng ấp
Cái
1
2006
K.Sản
60
41
Máy siêu âm màu
Cái
1
2006
K.Sản
60
Cái
1
2007
K.Đông Y
80
47
Máy điện xung điều trị
Cái
1
2007
K.Đông Y
80
48
Máy Xquang tăng sáng APOLO
Cái
1
2006
K.GĐ hình ảnh
60
49
Máy Xquang 300mA
Cái
1
2006
K.GĐ hình ảnh
60
50
Máy Xquang di động
Cái
1
60
55
Máy miễn dịch ASC180SE
Cái
1
2006
K.Sinh hoá
60
56
Máy điện giải Rapid Chem 700
Cái
1
2006
K.Sinh hoá
60
57
Máy ly tâm
Cái
1
2006
K.Huyết học
60
58
Máy đo tốc độ máu lắng
ELECTALAB
Cái
1
2006
K.Huyết học
60
Cái
2
2006
C.Nhiễm khuẩn
60
64
Nồi hấp BK 75
Cái
1
2007
C.Nhiễm khuẩn
50
65
Máy sấy ELECTROLUC
Cái
1
2006
C.Nhiễm khuẩn
60
66
Nồi hấp TOMY
Cái
2
2001
C.Nhiễm khuẩn
20
67
Tủ sấy KOREA
Cái
1
Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên (Mã số QLCTNH 19.000011.T).
Rác thải loại này phát sinh trong quá trình khám chữa bệnh của bệnh viện (bông
băng gạc, bơm kim tiêm, mô bệnh phẩm, hoá chất xét nghiệm, nước rửa phim ) được thu
gom tại các phòng khoa khám bệnh, sau đó được đem đi đốt tại lò đốt rác trong bãi rác Đá
Mài – Tân Cương định kỳ 3 lần/tuần.
Để đảm bảo vệ sinh môi trường trong bệnh viện cũng như môi trường xung quanh,
bệnh viện A có một tổ công nhân vệ sinh chuyên trách việc quét dọn, thu gom rác thải.
Tất cả các loại rác thải của bệnh viện được phân loại ngay tại phòng bệnh theo đúng quy
định của Bộ Y tế: Rác thải sinh hoạt cho vào túi màu xanh, rác thải y tế độc hại lại phân
làm 2 loại, đối với rác mềm cho vào túi màu vàng, vật cứng bỏ vào hộp cứng. Sau đó, các
thành phần rác thải này được nhân viên vệ sinh tại các khoa vận chuyển đến xe gom chất
thải được đặt tại đầu mỗi khoa. Tại đây, lượng rác thải tiếp tục được vận chuyển đến nhà
chứa rác. Cuối cùng đội vệ sinh của Công ty TNHH một thành viên môi trường đô thị
Thái Nguyên sẽ vận chuyển rác đi xử lý. Hiện tại hệ thống thu gom của bệnh viện được
trang bị khá đầy đủ, tuy nhiên nhà chứa rác thông thường chỉ mang tính chất nhà chứa
đơn giản có mái che, rác y tế chứa theo 2 thùng riêng nhưng chưa có biện pháp bảo quản.
Cần trang bị hiện đại hơn để có thể bảo quản các loại rác nguy hại trong thời gian lưu giữ
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
14
(cải tạo trần nhà, bố trí ống thoát khí, hệ thống đèn có phát tia cực tím để khử trùng, xây
ngăn phòng lạnh trong đó có lắp đặt điều hoà và máy lạnh để bảo quản chất thải y tế (bệnh
phẩm, phủ tạng ). Vấn đề đáng quan tâm là hiện nay Công ty TNHH một thành viên môi
trường đô thị Thái Nguyên chưa được trang bị xe chuyên dụng để vận chuyển rác. Đặc
biệt với rác thải nguy hại trên đường vận chuyển đi đốt nếu không có biện pháp đảm bảo
an toàn sẽ có nguy cơ phát tán chất độc, dịch bệnh gây nguy hiểm cho con người và tác
động xấu đến môi trường.
1.4.6. Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải
3
/ngày
đêm, trạm xử lý nước thải có diện tích 150m
2
. Mặt bằng và mặt cắt hiện trạng hệ thống xử
lý nước thải hiện tại của bệnh viện A Thái Nguyên được thể hiện ở hình 1.2 và 1.3.
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
15
Hình 1.3: Mặt cắt hiện trạng hệ thống xử lý nước thải hiện tại
2
6
Hình 1.2: Mặt bằng hiện trạng hệ thống xử lý nước thải hiện tại
1
4
3
1- Hố thu rác 6- Bể lắng bùn 2
2- Bể chứa chất thải 7-Bể bùn tuần hoàn
3- Bể lắng cát 8- Bể nén bùn
4- Bể Aroten 9- Hố ga ra nước
5- Bể lắng bùn 1- khử trùng
5
7
9
8
- 1,05
-3,00
MTX.VN
trùng
Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hiện tại của Bệnh viện A Thái Nguyên
MTX.VN
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án: “Đầu tư xây dựng công trình mở rộng
bệnh viện A Thái Nguyên”
Đơn vị thực hiện: Bệnh viện A Thái Nguyên
17
Ghi chú: Nước thải Thoát nước mưa Thoát nước thải
1.5. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.5.1. Quy mô của dự án
* Quy mô đầu tư mở rộng: Xây dựng thêm 100 giường bệnh, nâng tổng số giường
bệnh lên 330 giường.
Trong đó: + Sản: 36 giường
+ Phụ: 24 giường
+ Nhi: 40 giường
Điểm xả nước
thải
Điểm xả nước mưa
cổng vào
CỐNG THOÁT NƯỚC CHUNG
Khu nhà điều trị
Khu xét nghi
ệm
B
ể tự hoại
Khu xét nghi
ệm
và c
ận lâm s
àng
2
- Diện tích sàn: 5.299 m
2
Trung tâm giám định y khoa:
- Nâng tầng 3 nhà trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em, diện tích sàn xây dựng
là 405 m
2
Đầu tư các bộ phận phụ trợ, trang thiết bị và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ kèm
theo.
* Tổng vốn đầu tư: 97.141.000.000 VNĐ.
1.5.2. Các hạng mục công trình của dự án
Các hạng mục công trình của dự án được thể hiện ở hình 1.5
Bảng1.5: Danh mục các hạng mục công trình của dự án
TT
Hạng mục
công trình
Đơn
vị
Quy
mô
Phương án thiết kế và giải pháp kiến trúc
A- Các hạng mục chính
1
Nhà khoa điều
trị sản phụ và
nhi
m
2
5.299
- Chiều cao 7 tầng, hình chữ U; Nhà cấp II,
350
- Bê tông mác 200, dày 120, đệm cát
3
Hệ thống
chống mối cho
công trình
m
2
893
- Đào hào chống mối bên ngoài và bên trong
công trình, xử lý chống mối mặt sàn và mặt
tường công trình
4
Hệ thống cấp
- Dùng nguồn 3 pha 4 dây 0,4 KV