Đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng khu chung cư phong phú – khu b tại xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh - Pdf 25

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH DOANH NHÀ INTRESCO
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CHUNG CƯ CAO CẤP PHONG PHÚ – KHU B
TẠI XÃ PHONG PHÚ – HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP.HCM
(Đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của Hội Đồng Thẩm Định Báo cáo Đánh Giá Tác
Động Môi trường ngày 20.03.2008 thuộc Sở Tài nguyên – Môi trường TP.HCM)
TP.HCM, THÁNG 03/2008
Trang
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH DOANH NHÀ INTRESCO
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUNG CƯ CAO CẤP
PHONG PHÚ – KHU B
Tại xã Phong Phú – huyện Bình Chánh – TP.HCM

CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ KINH
DOANH NHÀ INTRESCO
P.Giám đốc
Trương Minh Thuận
CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG
TẦM NHÌN XANH (GREE)
Giám đốc
Nguyễn Tuấn Anh
Trang
Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM xác nhận Báo cáo đánh giá tác
động môi trường của Dự án Đầu tư Xây dựng chung cư cao cấp Phong
Phú – Khu B do Công ty CP. Đầu tư Kinh doanh nhà Intresco làm chủ
đầu tư được phê duyệt tại quyết định số … /QĐ-TNMT-QLMT ngày

4. Chi phí đầu tư dự án 21
4.1. Nguồn vốn đầu tư 21
4.2. Tổ chức quản lý dự án 21
5. Các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án 22
CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG & KINH TẾ - XÃ HỘI 23
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 23
1. Địa hình - Địa mạo 23
2. Điều kiện địa chất công trình – địa chất thủy văn 23
3. Địa chất thủy văn: 23
4. Khí hậu 24
5. Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án 25
5.1. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 25
5.2. Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm 26
5.3. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt (cô diệu: đặc điểm sông mã voi,
cách thức lấy mẫu) 27
II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 28
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 30
I. DỰ BÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI
CÔNG XÂY DỰNG 30
1. Các nguồn gây ô nhiễm 30
1.1. Bụi 30
1.2. Khí thải từ các phương tiện vận chuyển 31
Trang
4
1.3. Tiếng ồn 32
1.4. Nước thải 33
1.5. Rác xây dựng và rác thải sinh hoạt 35
1.6. Vấn đề an toàn lao động 35
2. Các tác động khác 36
2.1. Tác động đến các công trình kiến trúc trong khu vực 36

II. KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 48
1. Khống chế ô nhiễm nước 48
1.1.Nước mưa 48
1.2.Nước thải sinh hoạt: bao gồm 2 hệ thống 49
2. Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn 55
2.1. Biện pháp quản lý và thu gom rác sinh hoạt từ các hộ gia đình 55
2.2. Bùn thải từ bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải 56
3. Phương án xử lý chất thải nguy hại 56
4. Phương án giảm thiểu ô nhiễm không khí 56
4.1. Biện pháp quy hoạch 56
Trang
5
4.2. Biện pháp quản lý 56
4.3. Khống chế ô nhiễm khí thải từ máy phát điện dự phòng 57
4.4. Khống chế ô nhiễm khí thải và mùi từ bếp nấu ăn 58
4.5. Ô nhiễm tiếng ồn 58
4.6. Ô nhiễm mùi 58
5. Phòng cháy chữa cháy 59
6. Hệ thống chống sét 60
7. Trồng cây xanh trong khuôn viên khu nhà ở 60
8. Một số biện pháp hỗ trợ 60
III. TRÁCH NHIỆM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHI DỰ ÁN ĐÃ
NGHIỆM THU 61
1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: 61
2. Trách nhiệm của ban quản lý chung cư: 61
CHƯƠNG 5. CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 62
CHƯƠNG 6. CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 63
I.CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 63
II. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 66

Bảng 2: Bảng diện tích để xe theo tiêu chuẩn TCXDVN 323:2004 16
Bảng 3: Bảng quy hoạch Chung cư từ tầng 3 đến tầng 22 14
Bảng 4: Bảng quy hoạch Chung cư từ tầng 14 đến tầng 15 14
Bảng 5: Bảng quy hoạch Chung cư tầng thượng 15
Bảng 6: Bảng tổng nhu cầu nước 18
Bảng 7: Bảng tổng hợp chi phí đầu tư dự án 20
Bảng 8: Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu vực dự án 24
Bảng 9: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường nước ngầm 25
Bảng 10: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường nước mặt 26
Bảng 11: Thành phần các chất trong khói thải ô tô 30
Bảng 12: Hệ số ô nhiễm của xe hơi (kg/1.000 lít xăng) 30
Bảng 13: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 31
Bảng 14: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (chưa qua bể tự hoại) 32
Bảng 15: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt (sau khi qua bể tự hoại) 37
Bảng 16: Thành phần khí độc hại trong khói thải của động cơ ôtô 37
Bảng 17: Hệ số ô nhiễm máy phát điện sử dụng dầu DO 40
Bảng 18: Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện 41
Bảng 19: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt theo đầu người 43
Bảng 20 : Bậc chịu lửa của chung cư bậc 1 59
Bảng 21: Các thông số lựa chọn thiết kế tính toán hệ thống xử lý nước thải 62
Bảng 22: Thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị 64
Bảng 23: Bảng khái toán kinh phí phần xây dựng 68
Bảng 23: Bảng khái toán kinh phí phần thiết bị 68
Trang
7
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 49
Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công suất 948m
3
/ngày 52

9
MỞ ĐẦU
Xuất xứ dự án
Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích đất tự nhiên trên 2.000Km
2
, hiện nay
có gần 1 triệu ngôi nhà với diện tích khoảng 41triệu m
2
, nhưng nhu cầu về chỗ ở ổn
định vẫn đang là nhu cầu cấp thiết đối với nhiều người dân thành phố.Tình trạng ách
tắc giao thông, nhà lụp xụp trên kênh rạch, nạn ô nhiễm môi trường… Đã trở thành
những vấn đề nan giải đối với đời sống đô thị. Đây là những nguyên nhân khiến thành
phố gặp nhiều khó khăn, phức tạp trong việc quản lí, điều hành và phát triển đô thị, đã
ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội, đến đời sống sinh hoạt của người dân.
Huyện Bình Chánh là một huyện ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh, với lợi thế
là quỹ đất dồi dào. Vì thế, nơi đây trong tương lai sẽ là hướng phát triển của Thành
phố Hồ Chí Minh trong việc giãn dân từ nội thành, đồng thời thúc đẩy quá trình đô thị
hoá cũng như việc phát triển đồng đều và toàn diện Thành phố. Mặt khác, kết hợp với
chủ trương giảm áp lực dân cư trong nội thành, giải quyết nhu cầu nhà ở cho những
người có thu nhập thấp và việc bố trí tái định cư cho người dân. Theo quy hoạch
chung, diện tích cần thiết cho việc phát triển các khu đô thị mới khoảng 2.100 Hecta
và các khu vực hiện hữu khác khoảng 900 Hecta, cơ cấu chiếm khoảng 11,7% so với
tổng diện tích toàn huyện.
Để góp một phần thực hiện chủ trương chính sách nói trên, đồng thời góp phần
xây dựng một đô thị hoàn chỉnh đảm bảo đúng tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật cũng như
mỹ thuật, Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà InTresCo sẽ xây dựng Chung cư
cao cấp Phong Phú – khu B tại xã Phong Phú – huyện Bình Chánh – TP. Hồ Chí Minh
với diện tích: 12.396m
2
.

chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”.
• Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc “Hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô
nhiễm môi trường cần xử lý”.
• Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc “Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký,
cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại”.
• Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường.
• Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc “Ban hành danh mục chất thải nguy hại”.
• Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số
vệ sinh lao động”.
• Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ
về việc phê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam
đến năm 2020.
• Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2020.
• Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng
về việc ban hành Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
• Quyết định của UBND Tp.HCM – Ban Quản lý Khu Nam số 45/QĐ-BQL
ngày 21/05/2007 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Khu dân cư 13E – Đô thị mới Nam thành phố tại xã Phong Phú, huyện Bình
Chánh (Phần quy hoạch hạ tầng kỹ thuật).
Trang
11
Tổ chức thực hiện

INTRESCO
• Đại diện: Ông TRƯƠNG MINH THUẬN – Chức vụ: Phó tổng Giám đốc.
• Địa chỉ liên hệ: 18 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. HCM.
• ĐT: 08.8230256; Fax: 08.8293764.
III. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Vị trí địa lý của dự án
Khu đất đầu tư xây dựng Chung cư Phong Phú – Khu B có diện tích 12.396m
2
,
được qui hoạch xây dựng trên địa bàn xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí
Minh.
• Các mặt tiếp giáp của khu đất xây dựng dự án như sau:
- Phía Bắc : Giáp với Khu A dự án chung cư Phong Phú
- Phía Nam : Giáp với đường số 1
- Phía Đông : Giáp đường D1
- Phía Tây : Giáp với Khu C dự án chung cư Phong Phú, rạch Mã Voi.
2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng của dự án
• Hiện trạng khu đất dự án:
- Dân số hiện hữu là không có do khu đất đã được giải phóng đền bù hoàn
chỉnh.
- Mật độ dân cư bằng không.
- Hiện trạng toàn bộ là đất trống đã được san lấp.
• Hiện trạng giao thông
- Giao thông đối ngoại: Tuyến đại lộ Nguyễn Văn Linh có lộ giới theo quy
hoạch là 120m cách ranh đất là 112.5m về phía Tây Bắc.
- Đường D1 lộ giới 20m (4m – 12m – 4m) đã san lấp và trải cấp phối đá dăm
tiếp giáp phía Đông Bắc khu đất.
• Hiện trạng san nền:
Trang
13

Khu Đô thị Nam Thành phố - Thành phố Hồ Chí Minh.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Giải pháp kiến trúc của dự án
1.1. Giải pháp chung:
• Các căn hộ chung cư cao tầng được xây dựng theo kiểu căn hộ độc lập khép
kín, với diện tích trung bình từ 90,10m
2
đến 181,30m
2
, Penhouse 288,44m
2
đến 298,71m
2
. Căn hộ được thiết kế có nhiều loại diện tích ở khác nhau, để
Trang
14
đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng. Mỗi căn hộ có từ hai
phòng ngủ trở lên, phòng khách, phòng ăn, phòng bếp, 2WC, và có ban công
riêng.
• Tất cả các căn hộ được bố trí có đầy đủ ánh sáng và thông gió tự nhiên, đảm
bảo sinh hoạt thuận tiện, tiện nghi đầy đủ, có không gian sinh động, phong
phú, có môi trường sống thoải mái trong lành.
• Hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống điện phải đảm bảo sao cho khi phải sữa
chữa hư hỏng ở hộ này thì không phải thông qua hộ khác.
• Vật liệu xây dựng và vật liệu trang trí nội thất dự kiến cho công trình là vật
liệu khá tốt, và các thiết bị cao cấp, đảm bảo chất lượng và mỹ thuật.
1.2. Công năng phân bổ theo các tầng:
a. Tầng hầm : 9.328,22 m²
• Bãi giữ xe : 8.329,42 m²
• Khối kỹ thuật, hồ nước, trạm bơm : 998,8 m²

2
• Mỗi tầng của 1 đơn nguyên gồm có 02 căn hộ :
- 01 căn hộ loại E1
- 01 căn hộ loại E2
• Mỗi đơn nguyên có 02 thang máy, 01 thang bộ, 01 thang thoát hiểm.
• Sảnh, hành lang, kỹ thuật.
1.3. Cơ cấu căn hộ:
Căn hộ được bố trí linh hoạt giữa các loại căn hộ như sau:
a. Tầng 2 đến tầng 21 : Khu B gồm 04 đơn nguyên, số căn hộ 01 tầng cho mỗi
đơn nguyên gồm :
LOẠI CĂN HỘ
DIỆN TÍCH
(m²)
SỐ LƯỢNG TỔNG DT (m²)
Căn hộ A 90,10 4 360,4
Căn hộ B 107,23 2 214,46
Căn hộ loại C 115,58 2 231,16
Diện tích tổng cộng 128,60
Tổng cộng 8 934,62
b.Tầng 22 đến tầng 24 : Khu B gồm 04 đơn nguyên số căn hộ một tầng cho mỗi
đơn nguyên gồm :
LOẠI CĂN HỘ DIỆN TÍCH (m²) SỐ LƯỢNG TỔNG DT (m)
Căn hộ A 90,10 2 180,2
Căn hộ B 107,23 2 214,46
Căn hộ loại C 115,58 2 231,16
Căn hộ loại D 181,30 1 181,3
Diện tích công cộng 128,60
Tổng cộng 7 935,72
Trang
16

công trình là hệ thống cột, vách kết hợp với sàn bêtông ứng suất trước tạo thành
hệ khung cứng. Đặc điểm của loại kết cấu này là cột ở giữa chịu tải trong đứng
(chịu nén đúng tâm) và 1 phần tải trọng ngang, phần còn lại của tải trọng ngang
do vách, lõi thang máy chịu.
- Do công trình có độ cao xấp xỉ 87 m nên khi xét đến tải trọng ngang (chủ yếu là
tải trọng gió) thì ngoài thành phần gió tĩnh ta phải xét tới thành phần gió động.
• Giải pháp nền móng:
Theo tài liệu báo cáo địa chất công trình, khu vực này có:
- Tầng đất trên cùng là bùn sét hữu cơ ở độ sâu đến 28m.
Trang
17
- Kế tiếp là các tầng sét và bột, nửa cứng có trạng thái dẻo cứng, nửa cứng,kết cấu
chặt vừa ở độ sâu từ 28m đến 36m.
- Tiếp theo là các tầng á cát có trạng thái chặt vừa ở độ sâu từ 36m đến 48m.
- Tiếp theo tầng sét, nửa cứng chặt ở sâu từ 48m đến 60m.
- Cuối cùng tầng cát mịn, nửa cứng chặt ở sâu từ 60m đến 70m.
Công trình này gồm 1 tầng hầm và 25 tầng lầu, tải trọng xuống móng chính rất
lớn.
Như vậy để gia cố nền cho công trình ta dùng cọc khoan nhồi đường kính 800
÷
1000mm để gia cố nền.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án
3.1. Quy hoạch giải phóng mặt bằng
Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng cho dự án đã được Chủ đầu tư kết hợp
với các cấp chính quyền địa phương thực hiện hoàn chỉnh theo các qui định hiện hành
của Pháp luật Việt Nam.
Khối nhà ở cao tầng được bố trí với mặt chính hướng về đường giao thông chính
của khu vực tạo nên một quần thể không gian kiến trúc hài hòa, hiện đại như là điểm
nhấn của khu vực, với các tiêu chuẩn thiết kế tốt, đảm bảo an toàn giao thông, PCCC
và thông thoáng tự nhiên cho công trình.

Tiêu chuẩn cấp nước
- Nước sinh hoạt: 250 lít/người/ngày đêm (TCVN 4513 – 88)
- Nước tưới cây: 4 lít/m
2
(TCVN 33 – 85: Tiêu chuẩn tưới nước)
- Nước chữa cháy: 5 lít/giây/1 đám cháy. Nước chữa cháy được lấy từ bể chứa
nước ngầm của khu chung cư.
• Ứơc tính số lượng người khi dự án đi vào hoạt động là 2.928 người
(4người/căn hộ)
• Nhu cầu cấp nước cho khu chung cư:
Q
tb
= 250 lít/người/ngày × 2.928 người = 732.000 lít/ngày đêm = 732m
3
/ngày
Q
max
= 732m
3
/ngày × 1,5 ≈ 1.098 m
3
/ngày (k=1,5)
• Nhu cầu cấp nước cho khu thương mại: Chiếm khoảng 15% khối lượng nước
dùng trong khu nhà ở
1.098m
3
/ngày × 15% ≈ 165 m
3
/ngày
• Nhu cầu cấp nước cho vệ sinh, tưới cây

ống kỹ thuật khác 1m.
3.6. Hệ thống thoát nước mưa
• Hướng thoát nước mưa được tính toán phù hợp với hướng thoát nước chung
của toàn khu. Sử dụng hệ thống cống tròn BTCT và các hố ga đặt ngầm để tổ
chức thoát nước mưa triệt để, tránh ngập úng cục bộ.
• Hệ thống thoát nước bẩn xây dựng riêng biệt với nước mưa và được kết nối ra
hệ thống cống dẫn đặt dưới hè đường
• Mạng lưới thoát nước mưa được quy hoạch nằm dưới hai bên hè đường của
Khu chung cư và nối thông ra rạch Mã Voi và hồ điều tiết.
3.7. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải
• Ước tính lưu lượng nước thải bẩn bằng 80% tổng lượng nước cấp không tính
lượng nước chữa cháy, nước tưới cây.
• Hệ thống thu gom nước thải
- Hệ thống thu gom nước thải được bố trí cho toàn Khu chung cư
- Nước thải phát sinh từ nhà ở và các công trình công cộng của khu chung cư
sẽ theo đường ống thoát nước thải dẫn về các bể tự hoại và sau đó được dẫn
vào hệ thống xử lý nước thải của khu chung cư để xử lý đạt tiêu chuẩn theo
quy định về môi trường, phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam trước khi thải ra
nguồn tiếp nhận.
• Hệ thống cống thoát nước bẩn được thiết kế tự chảy, xây dựng ngầm dưới đất
và đi dọc theo các trục đường chính trong khu quy hoạch.
• Xử lý nước thải
- Nước thải phát sinh từ Khu chung cư chủ yếu là nước thải sinh hoạt.
- Lượng nước thải phát sinh từ khu chung cư chiếm 80% lượng nước cấp là:
1.000 m
3
/ngày.
Trang
20
- Nước thải phát sinh từ khu chung cư sẽ được tiền xử lý bằng bể tự hoại

4.1. Nguồn vốn đầu tư.
• Hình thức vốn đầu tư:
- Liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng góp vốn xây dựng
nhận sản phẩm.
• Xác định nguồn vốn
- Chi phí đất: 100% vốn tự có.
- Chi phí xây dựng - phát triển dự án: 100% vốn vay ngân hàng.
• Ưu đãi đầu tư
- Thuế suất thu nhập doanh nghiệp (28%). Thuế này được thanh toán khi
hoàn tất thủ tục bán căn hộ .
4.2. Tổ chức quản lý dự án
• Việc quản lý dự án xây dựng Khu chung cư cao cấp Phong Phú – Khu B được
thực hiện theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo Nghị định số
Trang
21
52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày
05/05/2000 và Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/07/2000.
• Chọn hình thức đầu tư là Chủ đầu tư thành lập Tư vấn Quản lý Dự án
5. Các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án
• Lĩnh vực đầu tư trong nước với nhiều kinh nghiệm phát triển dự án và giải
quyết đền bù giải toả.
• Có kinh nghiệm, thế mạnh trong giao dịch với các cơ quan chính quyền địa
phương và các doanh nghiệp phát triển dự án bất động sản.
• Thu thập được kinh nghiệm phát triển dự án theo nhiều loại hình khác nhau:
đất nền, căn hộ với nhiều mô hình kiến trúc hiện đại.
• Có mối quan hệ kinh doanh chiến lược với nhiều nhà đầu tư thứ cấp & các
định chế tài chính hỗ trợ cho khách hàng mua sản phẩm từ dự án.
• Ổn định cuộc sống của một số người dân tái định cư trong huyện Bình Chánh,
TP. Hồ Chí Minh.
• Góp phần hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong khu vực huyện Bình Chánh.

có cấu tạo địa tầng 03 lớp đất chính như sau:
+ Lớp 1: Lớp bùn sét hữu cơ màu xám đen, trạng thái mềm, lẫn cát và cây
mục, bề dày trung bình là 0,8m.
+ Lớp 2: Lớp cát sét màu xám đến vàng cứng vừa dày khoảng 1m.
+ Lớp 3 : Lớp sét màu xám xanh, trạng thái dẻo nhão, bề dày trung bình 4m.
• Nhìn chung tình hình địa chất khu vực này đất mềm yếu, đất nền có độ ẩm cao,
lại chịu ảnh hưởng của sông rạch nên chế độ thủy triều diễn biến phức tạp. Cần
có biện pháp xử lý thích hợp để làm tăng độ ổn định của công trình, giảm lún
nền đường.
• Sức chịu tải của nền đất thấp, nhỏ hơn 0,7kg/cm
2
.
• Do nền đất yếu, sức chịu tải của nền đất thấp, nhỏ hơn 0,7kg/cm
2,

vì vậy để an
toàn cho công trình xây dựng chung cư và các công trình lân cận, Chủ đầu tư
chú trọng gia cố nền móng vững chắc bằng cách đóng cọc nhồi bêtông, vvv…
3. Địa chất thủy văn:
• Khu quy hoạch có chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán
nhật triều không đều trên sông Nhà Bè, biên độ triều trong ngày trung bình là
Trang
23
2m. Theo các số liệu quan trắc, mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp
nhất (Hmin), tương đương với các tần suất (P) khác nhau như sau: (cao độ
chuẩn Mũi Nai).
Tần suất (P) 1% 10% 25% 50% 75% 99%
Hmax 1,55 1,45 1,40 1,35 1,31 1,23
Hmin -1,98 -2,20 -2,09 -2,32 -2,58 -2,87
4. Khí hậu

Trang
24
5. Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án
• Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự kiến thực hiện dự
án, Chủ Đầu tư Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Intresco phối hợp với
đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Môi trường Tầm Nhìn Xanh và Phân viện
nghiên cứu KHKT - BHLĐ tiến hành khảo sát đo đạc phân tích các chỉ tiêu và
nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước
ngầm tại khu vực thực hiện dự án.
5.1. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
• Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh và
điều kiện vi khí hậu tại khu vực xây dựng dự án tại Khu dân cư Intresco Phong
Phú (13E), xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Vị trí
lấy mẫu tại giữa khu đất hiện hữu của dự án.
Bảng 8: Kết quả đo đạc chất lượng không khí tại khu vực dự án
Mẫu 1: Được lấy ở đầu hướng gió (đường số 1)
Các chỉ tiêu Đơn vị đo
Kết quả
14/12/2007
Tiêu chuẩn cho phép
TCVN 5937 - 2005
Bụi mg/m
3
0,27 0,30
NO
2
mg/m
3
0,015 0,20
CO mg/m

0,12 0,35
Độ Ồn dBA 48-50 60
Trang
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status