Đề ôn thi tốt nghiệp môn sinh học
đề số 002
Câu 1: Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai
A. khác loài. B. khác thứ.
C. cùng dòng. D. khác dòng.
Câu 2: Đột biến gen là những biến đổi
A. kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường.
B. liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra
tại một điểm nào đó của phân tử ADN.
C. kiểu gen của cơ thể do lai giống.
D. trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
Câu 3: Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình
thành từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học vì
A. các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ.
B. thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ
được hình thành ngoài cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn
phân huỷ ngay.
C. không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được
tổng hợp.
D. không tổng hợp được các hạt côaxecva nữa trong
điều kiện hiện tại.
Câu 4: Hình nào dưới đây biểu diễn đúng cơ chế gây đột
biến của chất 5BU (5-brôm uraxin):
Câu 5: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến
thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng
A. kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển.
B. tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào.
C. cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm
sắc thể không phân ly.
D. tăng cường quá tYnh sinh tổng hợp chất hữu cơ.
Câu 6: Một đoạn gen có tYnh tự nucleotit:
D. Thay bộ ba kết thúc thành bộ ba có nghĩa
Câu 10: Trong kỹ thuật di truyền người ta thường dùng thể
truyền là
A. thực khuẩn thể và plasmit.
B. plasmit và vi khuẩn.
C. plasmit và nấm men.
D. thực khuẩn thể và vi khuẩn.
Câu 11: Nguyên nhân gây nên hội chứng Down là:
A. Do rối loạn phân li của các cặp nhiễm sắc thể 21 ở
cả hai bố mẹ trong các quá trình phân bào.
B. Do mẹ tuổi quá 40 mới sinh con.
C. Do sự kết hợp của giao tử bình thường và giao tử
có 2 nhiễm sắc thể 21.
D. Do lặp đoạn nhiễm sắc thể 21.
Câu 12: Cải củ có số lượng lưỡng bội 2n = 18. Có thể có
bao nhiêu loại thể một nhiễm ở cải củ?
A. 18 B. 9 C. 10 D. 8
Câu 13: Trên quan điểm di truyền học, bố mẹ truyền cho con
cái:
A. Những tính trạng đã hình thành sẵn.
B. Một kiểu gen xác định.
C. Chỉ những đặc điểm của bố.
D. Chỉ những đặc điểm của mẹ.
Câu 14: Sắp xếp đúng thứ tự của các đại địa chất:
A. Đại Nguyên sinh, đại Thái cổ, đại Trung sinh, đại Cổ
sinh, đại Tân sinh.
B. Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung
sinh, đại Tân sinh.
C. Đại Cổ sinh, đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Trung
1
C. aabbddEEHH D. aaBBDDEeHH
Câu 19: Bệnh mù mầu ở người là tính trạng lặn liên kết
X. Bố mẹ có kiểu hình b́nh thường, sinh được hai con gái
có kiểu hình b́nh thường và một con trai bị mù mầu và
mắc hội chứng Claifentơ. Cơ chế sinh ra người con trai
là:
A. NST giới tính ở mẹ phân ly b́nh thường c̣n NST giới
tính ở bố không phân ly ở giảm phân II
B. NST giới tính ở bố phân ly b́nh thường c̣n NST giới
tính ở mẹ không phân ly ở giảm phân I
C. NST giới tính ở bố phân ly b́nh thường c̣n NST
giới tính ở mẹ không phân ly ở giảm phân II
D. NST giới tính ở mẹ phân ly b́nh thường c̣n NST
giới tính ở bố không phân ly ở giảm phân I
Câu 20: Thể đột biến là
A.Cơ thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
B. Cơ thể b́nh thường không mang đột biến.
C. Cơ thể mang đột biến lặn ở trạng thái dị hợp tử.
D. Những cá thể bị chết ở giai đoạn phôi.
Câu 21: Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây
đột biến nhân tạo là gây
A. kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô
sống.
B. kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua
các mô sống.
C. ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
D. kích thích nhưng không ion hóa các nguyên tử khi
xuyên qua các mô sống.
Câu 22: : Đơn phân của ADN là
A. nuclêôtit. B. nuclêôxôm.
D. Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới
nước có thêm loại lá hình bản dài.
Câu 26: Điều kiện cần thiết nhất để động vật di cư lên cạn là:
A. Thực vật đã phát triển mạnh trên đất liền.
B. Các vi khuẩn đã phát triển mạnh trên đất liền.
C. Hoạt động của núi lửa đã chấm dứt.
D. Mặt trời không còn chiếu gay gắt.
Câu 27: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể
là:
A. Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ.
B. Quá tYnh tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn.
C. Sự phân ly không b́nh thường của một hay nhiều cặp
NST ở kỳ sau của quá tYnh phân bào.
D. Quá tYnh tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị
rối loạn.
Câu 28: Vì sao khi nghiên cứu hoá thạch người, các nhà
khoa học lại chú ý đến sự phát triển của xương lồi cằm?
A. Vì nó chứng tỏ con người đã biết dùng lửa.
B. Vì nó chứng tỏ con người đã biết ăn thịt động vật.
C. Đó là bằng chứng cho thấy tiếng nói đã phát triển.
D. Đó là bằng chứng cho thấy người có nguồn gốc từ động
vật.
Câu 29: Những đặc điểm nào dưới đây ở người được gọi là
cơ quan thoái hoá?
I. Người có đuôi.
II. Sự phát triển của phôi người lặp lại lịch sử phát triển của
động vật.
III. Mấu lồi ở mép vành tai phía trên.
IV. Ruột thừa.
2
A. lặp đoạn. B. đảo đoạn.
C. mất đoạn. D. chuyển đoạn.
Câu 35: . Người có kiểu gen dị hợp tử về một bệnh di
truyền do gen lặn quy định được gọi là thể mang bệnh
(hay thể mang). Bệnh máu khó đông ở người do đột biến
gen lặn trên NST X quy định. Các con của một người phụ
nữ b́nh thường (không phải là thể mang) với người đàn
ông bị bệnh máu khó đông sẽ có tỷ lệ mắc bệnh như thế
nào?
A. Một nửa số con gái b́nh thường và một nửa số
con trai bị bệnh máu khó đông.
B. Toàn bộ con trai b́nh thường và toàn bộ con gái là
thể mang.
C. Toàn bộ con con gái b́nh thường và toàn bộ con
trai là thể mang.
D. Toàn bộ con gái là thể mang; một nửa số con trai
bị bệnh máu khó đông và một nửa số con trai là
thể mang.
Câu 36: Trong số những nguyên nhân được liệt kê dưới
đây:
I. Thiếu các điều kiện như bầu khí quyển sơ khai
của trái đất.
II. Nếu ở đâu đó chất hữu cơ được hình thành
thì lập tức bị các vi khuẩn phân huỷ.
III. Ngày nay bầu khí quyển có quá nhiều chất ô
nhiễm.
Những nguyên nhân giải thích cho sự kiện rằng, ngày
nay sự sống không còn được hình thành từ chất vô cơ
theo phương thức hoá học, gồm:
A. I B. II C. I, III D. I, II
D. nêu được vai tṛ của chọn lọc tự nhiên trong lịch sử tiến
hóa.
Câu 40: Những quan điểm nào của Lamac được liệt kê dưới
đây là không chính xác?
I. V́ ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả
năng thích nghi kịp thời.
II. Không có loài nào bị đào thải trong quá tYnh tiến
hoá.
III. Các cá thể cùng loài đều phản ứng theo cách
giống nhau với sự thay đổi của điều kiện môi
trường.
Những quan điểm không chính xác gồm:
A. I, II và III
B. I và III
C. II và III
D. I và III
3