Giáo Án Môn Hóa Học Lớp 8 Cả Năm - Pdf 41

Giáo án môn Hóa học lớp 8
Ngày soạn: …../…../……..

Tiết 1: Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU:
1. Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
2. Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta.
3. Cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?
- Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau: Tự thu thập tìm kiếm kiến
thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ.
- Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.
II. CHUẨN BỊ:
 GV:
- Tranh ảnh, tư liệu về vai trò to lớn của hóa học
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, cốc thủy tinh.
- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, kẽm.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Kiểm tra: Sách vở, nhắc nhở nội qui lớp học.
B. Bài mới:
Đặt vấn đề: Từ năm học này các em sẽ được làm quen với một môn học mới. Đó là môn Hóa
học. Đây là môn học có nhiều lí thú với các em. Nó sẽ giúp các em hiểu được nhiều điều và giải
thích được các hiện tượng diễn ra trong đời sống hằng ngày mà những môn học khác không giải
thích được. Vậy hóa học là gì ? Chúng ta sẽ bắt đầu khám phá từ bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Hóa học là gì:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV: Phát phiếu học tập, giới thiệu dụng - HS: Theo dõi, lắng nghe.

b. Nhận xét: Các TN trên cho thấy sự biến đổi

Đại diện nhóm 5, 6 nêu nhận xét.

của chất: tạo ra chất mới không tan trong nước,

Đại diện nhóm 7, 8 nêu kết luận.

tạo ra chất mới biến đổi màu sắc, tạo ra chất
khí.

- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước
trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ lớp.
sung, GV đưa đáp án đúng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tiểu kết: Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
Đặt vấn đề: Hóa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất, vậy hóa học có vai trò như thế
nào trong cuộc sống chúng ta? Chúng ta đi vào mục tiếp theo.
Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

GV: Phát phiếu học tập, trình chiếu câu hỏi, - HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, ghi
yêu cầu HS trả lời:

vào bảng nhóm.

? Hãy kể:
1. Tên 2 đồ dùng trong gia đình:

+ Thuốc chữa bệnh, thuốc bổ.

+ Trong bảo vệ sức khỏe:………………
GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

2


Giáo án môn Hóa học lớp 8
3. Tên 2 đồ dùng học tập làm bằng sản 3. Sách, bút.
phẩm hóa học:…………………………….
Qua các ví dụ trên, em hãy rút ra kết HS rút ra kết luận
luận về vai trò của hóa học trong cuộc
sống của chúng ta.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước

- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả lớp.
trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
→ GV đưa đáp án đúng.

- HS lắng nghe.

- GV giảng thêm: Nhờ có Hóa học mà con
người đã tạo nên được các chất có những
tính chất theo ý muốn, mà từ đó người ta
sản xuất thực phẩm, quần áo, giày dép,
phương tiện giao thông… Tuy nhiên, trong
quá trình sản xuất và sử dụng, nếu không
đúng quy chuẩn thì sẽ đem lại hậu quả rất

- 4 phương pháp:

GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

3


Giáo án môn Hóa học lớp 8
tốt môn hóa học?

+ Biết làm thí nghiệm, biết quan sát hiện
tượng xung quanh
+ Có hứng thú và say mê, chủ động rèn luyện
tư duy, suy luận sáng tạo.
+ Ghi nhớ chọn lọc
+ Đọc sách nhiều và biết cách đọc.

- GV hoàn chỉnh, kết luận.
Tiểu kết:

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Khi học tập môn hóa học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:
- 4 hoạt động:
+ Thu thập thông tin
+ Xử lí thông tin
+ Vận dụng
+ Ghi nhớ
Để học tốt môn hóa học áp dụng phương pháp học tập sau:
- 4 phương pháp:

- Tính chất của chất.
II. CHUẨN BỊ:
 GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất.
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh.
Dụng cụ thử tính dẫn điện.
 HS: một ít muối, một ít đường.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
1. Hoá học nghiên cứu gì? Hóa học có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?
B. Bài mới:
Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất và những ứng dụng
của chất trong cuộc sống. Vậy chất có ở đâu? Nó có tính chất gì? Trong bài này chúng ta cùng
nghiên cứu.
Hoạt động 1: Chất có ở đâu?

GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

5


Giáo án môn Hóa học lớp 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

? Quan sát thực tế em hãy kể những vật cụ - HS trả lời: Bàn, ghế, bảng, cái cây, sông,
thể xung quanh?


Được làm từ vật liệu
Mọi vật liệu được làm từ chất hay hỗn hợp các chất

Ví dụ: Cây cối, sông, núi…

Ví dụ: Bàn ghế, bút, thước….

- Chất có ở xung quanh chúng ta, ở đâu có vật thể là ở đó có chất
Đặt vấn đề: Chất có ở xung quanh ta. Vậy chất có những tính chất gì ? Chúng ta đi vào mục tiếp
theo.
Hoạt động 2: Tính chất của chất:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nước, mẩu P đỏ, ít HS: Làm thí nghiệm hòa tan đường,
S, mẩu đồng, mẩu nhôm.

muối vào nước.

GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

6


Giáo án môn Hóa học lớp 8
? Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc, mùi, vị ra
sao?
GV: Làm thí nghiệm:
+ Đun nước cất sôi rồi đo nhiệt độ.


? Các chất khác nhau có tính chất giống nhau không?

biến đổi của chất.

GV chuyển ý: Ý nghĩa của việc hiểu biết tính chất cuả
chất là gì?
? Em hãy phân biệt đường và muối?

Việc hiểu biết tính chất của chất

GV: Mặc dù có một số điểm chung nhưng mỗi chất có có lợi ích:
những tính chất riêng khác biệt với chất khác nên có - Giúp nhận biết được chất
thể phân biệt được 2 chất.

- Biết cách sử dụng chất.

HS làm bài tập 4

- Biết ứng dụng chất thích hợp

GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết tính chất trong đời sống.
này giúp chúng ta điều gì?
? Hãy nêu tác dụng của một số chất trong đời sống.
Vậy biết tính chất của chất có lợi ích gì?
Tiểu kết:
- Mỗi chất có những tính chất nhất định
a) Tính chất vật lý:
Trạng thái ( R – L - K) , màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
tính dẫn điện, dẫn nhiệt…

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Khái niệm về chất tinh khiết và hỗn hợp.
- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp từ tính chất vật lý của chúng.
2. Kỹ năng:
- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp.
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. (Tách muối ăn ra khỏi
hỗn hợp muối ăn và cát).
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ : đường, muối
ăn, tinh bột.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
4. Trọng tâm:
- Phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nước khoáng, 5 ống nước cất.
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh
Dụng cụ thử tính dẫn điện.
- HS: một ít muối, một ít đường
III. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ:
1. Chất có ở đâu?
2. Hãy nêu tính chất vật lý của chất?
B. Bài mới:
Hoạt động 1: Hỗn hợp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN


Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau gọi là hỗn hợp.

-

Hỗn hợp có tính chất thay đổi ( phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp)
Hoạt động 2: Chất tinh khiết:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV: Mô tả quá trình chưng cất nước tự
nhiên. Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng chảy… - Chất tinh khiết là chất không trộn lẫn với chất
của nước cất, đưa ra thông số.

khác. Chất tinh khiết thì có những tính chất

GV: Khẳng định: Nước cất là chất tinh nhất định, không đổi.
khiết
? Vậy những chất thế nào mới có những
tính chất nhất định?
Tiểu kết:
-

Chất tinh khiết là chất không trộn lẫn với chất khác.

-

Chất tinh khiết thì có những tính chất nhất định, không đổi.
Hoạt động 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HS làm bài tập số 8
GV: Bổ sung, nhận xét và chốt kiến thức
Tiểu kết:
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
C. Củng cố - luyện tập:
1. Làm bài tập 7 vào vở.
2. Đọc và chuẩn bị bài thực hành

Ngày soạn: …../…../……..
GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

11


Giáo án môn Hóa học lớp 8

Tiết 4: Bài 3: Bài thực hành 1
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT
TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học; Cách sử dụng một
số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm.
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh.
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát.
2.Kỹ năng:
- Sử dụng được một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở
trên.

- Giáo viên giới thiệu 1 số thao tác cơ bản như lấy hóa chất (bột, lỏng) từ lọ vào ống nghiệm,
châm và tắt đèn cồn, đun hóa chất lỏng đựng trong ống nghiệm.
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm
1. Thí nghiệm 2
Hướng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm. GV làm thao tác mẫu.
Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát. Rót 5 ml nước sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho
muối tan trong nước.
Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít.
Rót từ hỗn hợp nước muối cát vào phễu, đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn.
HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu gv vừa làm, quan sát các hiện tượng xảy ra.
So sánh chất rắn thu được vào muối ban đầu.
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu.
2. Công việc cuối buổi thực hành
GV hướng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:
STT

Mục đích thí nghiệm

Hiện tượng quan sát được

Kết qủa thí nghiệm

Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm.
D. Dặn dò
- Làm bài thu hoạch- tường trình buổi thí nghiệm
- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử

GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

13

- Phiếu học tập:
2. Học sinh:
- Xem lại phần sơ lược về cấu tạo nguyên tử
III. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

14


Giáo án môn Hóa học lớp 8
A. Kiểm tra bài cũ:
1. Cho ví dụ về vật thể tự nhiên và cho biết vật thể đó gồm những chất nào ?
2. Cho ví dụ về vật thể nhân tạo và cho biết vật thể đó gồm những chất nào ?
B. Bài mới:
Đặt vấn đề : Ta biết mọi vật thể đều được tạo ra từ chất. Thế còn chất tạo ra từ đâu? Con người
bắt đầu tìm hiểu và khoa học đã trả lời được chất được tạo bởi các phần tử vô cùng nhỏ bé. Đó
là nguyên tử. Vậy nguyên tử là gì ? Có cấu tạo như thế nào ? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu
qu bài học hôm nay nhé.
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV trình chiếu hình ảnh nguyên tử heli, - HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến.
yêu cầu HS thảo luận nhóm nghiên cứu - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
thông tin Sgk/14 để nhận xét về nguyên tử.

+ Nguyên tử được xem như dạng hình cầu.

- GV yêu cầu HS đếm số e, số điện tích hạt Na: 11e.
nhân của H, O, Na trong Sgk/14.

- HS kết luận lại.

- GV yêu cầu HS kết luận về nguyên tử.

- HS lắng nghe.

- GV hoàn chỉnh kết luận lại.

- HS tiếp tục hoạt động cá nhân làm bài tập.

- GV yêu cầu HS làm miệng bài tập 1
Sgk/15.
Tiểu kết:
-

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.

-

Nguyên tử gồm: + Hạt nhân mang điện tích dương
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.

Electron:
GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

15


- GV: Mỗi 1 nguyên tử cùng loại có cùng
số proton.
- GV trình chiếu hình ảnh nguyên tử H và

-

Số p = số e

nguyên tử O.
? So sánh số p và số e trong mỗi nguyên tử.
- GV trình chiếu cấu tạo hạt nhân heli, yêu
cầu HS trả lời:
? Nguyên tử được tạo thành bởi những loại - Nguyên tử được tạo bởi p, n, e
hạt nào?
? So sánh khối lượng của 3 loại hạt đó.

- Khối lượng e không đáng kể so với p, n

- GV kết luận.

- Khối lượng hạt nhân được coi là khối

nguyên tử.
Tiếu kết:

lượng nguyên tử.

- Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và nơtron
- Hạt proton:
Kí hiệu: p

17


Giáo án môn Hóa học lớp 8
Ngày soạn: …../…../……..

Tiết 6: Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học.
2. Kỹ năng:
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại.
3. Thái độ:
- Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học.
4. Trọng tâm:
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ 1.8 SGK
- HS các kiến thức về NTHH
III. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ: GV chiếu hoặc đưa bảng phụ, kiểm tra 1 HS:
Hãy điền vào chỗ trống các từ hay cụm từ thích hợp trong các câu sau:
a. Nguyên tử được tạo thành từ 3 loại hạt cơ bản là …..(1)……
b. Hạt mang điện tích dương là ….(2)…..ở trong …..(3)….., có kí hiệu là ….(4)….
c. Hạt mang điện tích âm là ….(5)….. ở phần …..(6)……., có kí hiệu là ….(7)……
d. Các nguyên tử cùng loại thì có cùng số hạt …..(8)…… trong …..(9)…….

nguyên tố hóa học là gì?

có cùng số p trong hạt nhân.

- GV trình chiếu hoặc đưa bảng phụ, yêu cầu
HS hoạt động nhóm thảo luận và trả lời:

- HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến. Đại

? Cho các nguyên tử sau, những nguyên diện nhóm trình bày đáp án:
tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa + A, D, F.

+ B, E.

+ C, G

học ?
A (1p, 1n)

B (17p, 18n) C (29p, 34n)

D (1p, 0n) E (17p, 20n) F (1p, 2n)
G (29p, 36n)
- GV giảng giải:
+ Vì A, D, F cùng có số p là 1 nên kết luận
đó là nguyên tố hiđro.
+ Vì B và E có cùng số p là 17 nên kết luận
đó nguyên tố clo.
+ Vì C và G có cùng số p là 29 nên kết luận
đó là nguyên tố đồng.

- Cách viết: Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó viết hoa chữ cái đầu
- Ví dụ: + Nguyên tố hiđro → H → 1 nguyên tử hiđro.
+ Nguyên tố canxi → Ca → 1 nguyên tử canxi.
2 O → 2 nguyên tử oxi
C. Củng cố - luyện tập:
GV phiếu học tập, chiếu hoặc đưa bảng phụ. HS làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV hoàn chỉnh, kết luận.
Câu 1: Viết KHHH biểu diễn các nguyên tố:
Lưu huỳnh
Sắt
Nitơ
Natri
Đồng
Nhôm
Cacbon
Clo
Câu 2: a. Các cách viết 2 O, 5 C, 3 He lần lượt chỉ ý gì?

Kẽm
Canxi
Magie
Silic

b. Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử flo, bảy nguyên
tử kali, bốn nguyên tử natri, chín nguyên tử photpho, sáu nguyên tử brom, tám nguyên tử chì.
Câu 3: Cho các nguyên tố với các thành phần cấu tạo sau:
X (6n, 5p, 5e) Y (10p, 10e, 10n) Z (5e, 5p, 5n)

T (11p, 11e, 12n)


Nitơ
Đồng
Cacbon
Câu 2: Làm bài tập 3 Sgk/20

Sắt
Natri
Nhôm
Clo

Kẽm
Canxi
Magie
Silic

B. Bài mới:
Đặt vấn đề:
? Khối lượng thực của 1 nguyên tử cacbon là bao nhiêu gam?
- HS: Khối lượng thực của 1 nguyên tử cacbon là 1,9926.10-23 g.
? Em có nhận xét gì về con số này ?
- HS: Vô cùng nhỏ. Cách ghi khá phức tạp.
- GV: Chính vì vậy trong hóa học người ta sử dụng đơn vị cacbon để biểu diễn khối lượng
nguyên tử hay còn gọi là nguyên tử khối. Vậy nguyên tử khối là gì, chúng ta đi vào bài học
ngày hôm nay.
Hoạt động 1: Nguyên tử khối:
GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

21




- HS tự nghiên cứu làm ví dụ:

Ví dụ: Tính khối lượng theo đơn vị gam của Ví dụ 1: Khối lượng theo đơn vị gam của một
một nguyên tử sắt.
nguyên tử sắt là: 56.0,166.10-23 = 9,296.10-23
(g).
Ví dụ 2: Tính nguyên tử khối của canxi biết Ví dụ 2: Nguyên tử khối của canxi là:
khối lượng của một nguyên tử canxi theo 6,64.10 −23
= 64 (đvC)
đơn vị gam là 6,64.10-23 g.
0,166.10 −23
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, thống nhất
- GV trình chiếu hoặc bảng phụ cho HS hoạt đáp án. Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm
động nhóm:

khác nhận xét, bổ sung. Lớp ghi vào vở.

1. So sánh khối lượng giữa nguyên tử oxi 1. Khối lượng nguyên tử oxi nặng hơn nguyên
GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

22


Giáo án môn Hóa học lớp 8
và cacbon.

tử cacbon và bằng:

2. So sánh khối lượng giữa nguyên tử

3
=
4.
Nguyên tử khối của C
4
⇒ Nguyên tử khối của X =

12.3
= 16 (đvC)
4

- GV cho HS hoạt động cá nhân,làm bài tập
chấm điểm một vài em.
Tiểu kết:
1 nguyên tử C = 1,9926.10-23 g
1/12 nguyên tử C =

1.9926.10−23
= 0, 166 . 10-23 gam
12

- Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C
- 1 đvC = 1/12 m nguyên tử C = 0,166 . 10-23 gam
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có
nguyên tử khối riêng biệt.
C. Củng cố – luyện tập:
Hãy xác định tên nguyên tố hóa học sau, biết:
a. Nguyên tố có khối lượng nặng gấp 2 lần nguyên tố cacbon.
b. Nguyên tố có khối lượng nhẹ gấp 4 lần nguyên tố đồng.
c. Nguyên tố có khối lượng nhẹ bằng 1/14 lần nguyên tố nitơ.


Về nhà:
1. Làm bài tập 4, 5, 6/20 SGK
2. Đọc và chuẩn bị bài đơn chất, hợp chất, phân tử.

GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

24


Giáo án môn Hóa học lớp 8
Ngày soạn: …../…../……..

Tiết 8: Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết được:
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí.
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên .
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
2.Kỹ năng:
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất.
3.Thái độ:
- Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học.
4. Trọng tâm:
- Khái niệm đơn chất, hợp chất.
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất, hợp chất.
II. CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn.
- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2.

C

O

Khí cacbon đioxit

GV Đào Thị Phương Dung – Tổ Hóa Sinh – Trường THCS Nguyễn Huệ

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status