Câu hỏi trắc nghiệm sinh học 11 Ban CB, cả năm theo từng bài trong SGK - Pdf 41

Chuong I
Bai 1
[<br>]
Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và muối khoáng ở lông hút phải qua:
A. Nhu mô vỏ ở rễ bên.
B. Miền sinh trưởng dài ra.
C. Các tế bào nội bì
D. Đỉnh sinh trưởng.
[<br>]
Bộ phận làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng chủ yếu ở rễ là:
A. Chóp rễ
B. Miền sinh trưởng
C. Miền lông hút
D. Miền bần
[<br>]
Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?
I. Trời nắng gay gắt kéo dài
II. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài
III. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn
IV. Cây bị thiếu phân
A. III, IV
B. I, IV
C. II
D. II, III
[<br>]
Đơn vị hút nước của rễ là:
A. Tế bào lông hút
B. Tế bào rễ
C. Không bào
D. Tế bào biểu bì
[<br>]

2
O và
ion khoáng là:
A. Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút.
B. Số lượng tế bào lông hút lớn.
C. Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả.
D. Số lượng rễ bên nhiều.
[<br>]
Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
A. Con đường qua gian bào và thành tế bào
B. Con đường qua tế bào sống
C. Con đường qua chất nguyên sinh và không bào.
D. Con đường qua gian bào và con đường tế bào chất
[<br>]
Ở thực vật thuỷ sinh cơ quan hấp thụ nước và khoáng là:
A. Rễ, thân, lá.
B. Lá
C. Thân
D. Rễ
2
Bai 2
[<br>]
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là:
A. Lực đẩy (áp suất rễ).
B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
C. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).
D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
[<br>]
Quá trình vận chuyển nước xảy ra qua các con đường nào?
A. Con đường qua tế bào của cây và qua khí khổng

A. Các kim loại nặng.
B. H2O, muối khoáng.
C. Saccarôzơ, axit amin...và một số ion khoáng được sử dụng lại.
D. Chất khoáng và các chất hữu cơ.
[<br>]
Nhận định không đúng khi nói về đặc điểm của mạch gỗ là:
A. Thành của mạch gỗ được linhin hóa.
B. Mạch gỗ gồm các tế bào chết.
3
C. Đầu của tế bào mạch gỗ gắn với đầu của tế bào quản bào thành những ống dài từ rễ đến lá để
cho dòng mạch gỗ di chuyển bên trong.
D. Tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạch ống.
[<br>]
Quá trình vận chuyển nước qua lớp tế bào sống của rễ và của lá xảy ra nhờ:
A. Lực đẩy nước của áp suất rễ và lực hút của quá trình thoát hơi nước.
B. Sự tăng dần áp suất thẩm thấu từ tế bào lông hút đến lớp tế bào sát bó mạch gỗ của rễ và từ lớp
tế bào sát bó mạch gỗ của gân lá.
C. Lực đẩy bên dưới của rễ, do áp suất rễ.
D. Lực hút của lá, do thoát hơi nước
[<br>]
Cơ chế nào đảm bảo cột nước trong bó mạch gỗ được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên?
A. Lực hút của lá và lực đẩy của rễ phải thắng khối lượng cột nước.
B. Lực hút của lá phải thắng lực bám của nước với thành mạch.
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa chúng với thành mạch phải lớn hơn lực hút
của lá và lực đẩy của rễ.
D. Lực liên kết giữa các phân tử nước phải lớn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành
mạch phải thắng khối lượng cột nước.
4
Bai 3
[<br>]

C. Cường độ ánh sáng mặt trời.
D. Hàm lượng chất hữu cơ trong tế bào lá.
[<br>]
Phát biểu nào sau đây sai?
I. Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm.
II. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước
cảu cây sẽ yếu.
III. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất
IV. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây
A. III
B. I, III
C. III, IV
D. II
[<br>]
Sự thoát hơi nước qua khí khổng diễn ra gồm 3 giai đoan:
I. Hơi nước khuếch tán từ khe qua khí khổng
II. Nước bốc hơi từ bề mặt tế bào nhu mô lá vào gian bào
5
III. Hơi nước khuếch tán từ bề mặt lá ra không khí xung quanh.
Thứ tự của 3 giai đoạn trên là:
A. III, II, I
B. II, I, III
C. II, I, III
D. I, II, III
E. II, III, I
[<br>]
Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng hoặc mở khí khổng?
A. Nước
B. Nhiệt độ
C. Phân bón

[<br>]
Thực vật hấp thụ magiê dưới dạng:
A. Mg+
B. Magiê hợp chất
C. Nguyên tố Mg
D. Mg++
[<br>]
Trong các nguyên tố khoáng nitơ, photpho, kali, canxi, sắt, magiê. Các nguyên tố nào là thành phần
của diệp lục a và diệp lục b?
A. Nitơ, photpho
B. Kali, nitơ, magiê
C. Nitơ, magiê
D. Magê, sắt
[<br>]
Các nguyên tố đại lượng gồm:
A. H , C, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
B. H, O, C, N, P, S, Fe, Mg.
C. H, C, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
D. H, C, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
[<br>]
Tại sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lý tuỳ thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và loài
cây trồng?
A. Giúp cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao.
B. Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dưỡng cho cây.
C. Hiệu quả phân bón cao nhưng giảm chi phí đầu vào và không gây ô nhiễm môi trường - nông sản.
D. Giúp cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao, hiệu quả phân bón cao nhưng giảm chi phí đầu vào
và không gây ô nhiễm nông sản và môi trường.
[<br>]
Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành
dạng hoà tan dễ hấp thụ đối với cây:

Cho các nguyên tố : nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm. Các nguyên tố đại
lượng là:
A. Nitơ, photpho, kali, canxi, và đồng
B. Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và sắt
C. Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canxi
D. Nitơ, kali, photpho, và kẽm
8
Bai 5
[<br>]
Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:
A. Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục...
B. Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
C. Thiếu nitơ lá non có màu lục đậm không bình thường.
D. Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng nhạt.
[<br>]
Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:
A. NH
4
+
và NO
3
-
B. NO
2
-
, NH
4
+
và NO
3

Thực vật đã có đặc điểm thích nghi trong việc bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH
3
đầu độc là:
A. Chuyển vị amin và amin hoá.
B. Amin hoá.
C. Hình thành amít (axít amin đicacbôxilíc + NH
3
--> Amít).
D. Chuyển vị amin.
[<br>]
Trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat vì:
A. Trong 2 dạng nitơ hấp thụ thì môi trường bên ngoài có dạng NO3– là dạng oxy hoá, nhưng trong
cơ thể thực vật nitơ chỉ tồn tại ở dạng khử để tiếp tục được đồng hóa thành axít amin và Prôtêin.
B. Giúp sự đồng hoá NH3 trong mô thực vật.
C. Là nguồn dự trữ NH3 cho các quá trình tồng hợp axít amin khi cần thiết.
D. Giúp hệ rễ của cây hấp thụ được toàn bộ lượng nitơ.
[<br>]
Điền thuật ngữ phù hợp vào câu sau đây:
Nitơ tham gia (1)............ các quá trình trao đổi chất trong (2)............ thông qua hoạt động (3).........,
cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phần tử (4)........... trong tế bào chất.
I. Điều tiết
II. Cơ thể thực vật
III. Xúc tác.
IV. Prôtêin
Tổ hợp đáp án chọn đúng là:
A. 1-I, 2-IV, 3-III, 4-II
B. 1-IV, 2-III, 3-I, 4-II
C. 1-II, 2-I, 3-III, 4-IV
D. 1-I, 2-II, 3-III, 4-IV
[<br>]

[<br>]
Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của
thực vật:
I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển (ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ
dàng hấp thụ)
II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất.
III. Lượng nitơ bị mấy hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng
nitơ bình thường cho cây.
IV. Nhờ có enzym nitrôgenara, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hyđro
thành NH3
V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
A. I, II, III, IV.
B. I, III, IV, V.
C. II, III, V.
D. II. IV, V.
[<br>]
Cơ sở sinh học của phương pháp bón phân qua lá là:
A. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua cutin.
B. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua cuống lá và gân lá.
C. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua cuống lá.
D. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng.
[<br>]
Trong các loại vi khuẩn cố định nitơ khí quyển gồm: Azotobacter, Rhizobium, Clostridium, Anabaena.
Loại vi khuẩn sống trong nốt sần các cây họ đậu:
A. Clostridium
B. Rhizobium
C. Azotobacter
D. Anabaena
[<br>]
Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là:

B. Đêaminaza.
C. Đêcacboxilaza.
D. Nitrôgenaza.
[<br>]
Công thức biểu thị sự cố định nitơ khí quyển là:
A. Glucôzơ + 2N2 axit amin.
B. N2 + 3H2 2NH3.
C. 2NH3 N2 + 3H2.
D. 2NH4+ 2O2 + 8e- N2 + 4H2O.
[<br>]
Nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ phân tử?
A. Mọi vi khuẩn.
B. Mọi vi sinh vật.
C. Chỉ những vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật.
D. Một số vi khuẩn sống tự do (vi khuẩn lam - Cyanobacteria ) và sống cộng sinh (chi Rhizobium).
[<br>]
Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân
tử ( NO3- N2) là:
A. Bón phân vi lượng thích hợp
B. Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng.
C. Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất
D. Khử chua cho đất
12
Bai 8
[<br>]
Quang hợp ở thực vật:
A. Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp
cacbonhyđrat và giải phóng oxy từ cacbonic và nước.
B. Là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải
phóng ôxy từ CO2 và nước.

7. Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp. h. Tạo điều kiện cho O2 dễ dàng khuếch tán đến các tế
bào chứa sắc tố quang hợp.
A. 1-d, 2-a, 3-g, 4-e, 5-h, 6-c, 7-b.
B. 1-b, 2-a, 3-g, 4-d, 5-h, 6-c, 7-e.
C. 1-a, 2-c, 3-g, 4-d, 5-h, 6-b, 7-e.
D. 1-h, 2-a, 3-g, 4-d, 5-b, 6-c, 7-e.
[<br>]
Thành phần và chức năng của hệ sắc tố quang hợp trong lá cây xanh gồm:
Hãy sắp xếp thành các thành phần phù hợp với chức năng của hệ sắc tố quang hợp trong lá cây
xanh). Thành phần Chức năng
1. Diệp lục a. Bảo vệ bộ máy quang hợp và tế bào khỏi bị nắng cháy khi cường độ ánh sáng quá
cao.
2. Diệp lục a b. Hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ được.
13
3. Diệp lục b c. Là sắc tố chủ yếu của quang hợp.
4. Carôtenôit d. Trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá
học trong ATP và NADPH.
5. Carôten và xantôphin e. Hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng.
A. 1-a 2-d, 3-e, 4-c 5-b.
B. 1-c, 2-d, 3-e, 4-a, 5-b.
C. 1-e 2-d, 3-c 4-a, 5-b.
D. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
[<br>]
Tilacôit là đơn vị cấu trúc của:
A. Chất nền
B. Grana
C. Lục lạp
D. Strôma
[<br>]
Nhờ đặc điểm nào mà tổng diện tích của lục lạp lớn hơn diện tích lá chứa chúng?

Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở mía là giai đoạn:
A. Quang phân li nước.
B. Pha tối.
C. Pha sáng.
D. Chu trình Canvin.
[<br>]
Pha sáng diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
A. Ở màng trong.
B. Ở chất nền.
C. Ở màng ngoài.
D. Ở tilacôit.
[<br>]
Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?
A. Vì tận dụng được nồng độ CO2.
B. Vì tận dụng được ánh sáng cao.
C. Vì cường độ quang hợp cao hơn.
D. Vì nhu cầu nước thấp.
[<br>]
Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở những điểm nào?
A. Cường độ quang hợp, điểm bù ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao.
B. Cường độ quang hợp, điểm bù ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp.
C. Cường độ quang hợp, điểm bù ánh sáng thấp, điểm bù CO2 cao.
D. Cường độ quang hợp, điểm bù ánh sáng, điểm bù CO2 thấp.
[<br>] Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành
cacbonhiđrat là:
A. H2O, ATP
B. ATP và ADP và ánh sáng mặt trời
C. ATP và NADPH.
D. NADPH, O2.
[<br>]

A. Pha sáng trong quang hợp diễn ra quá trình quang phân li nước.
B. Pha sáng trong quang hợp giải phóng ra oxy từ phân tử nước.
C. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng
của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
D. Pha sáng trong quang hợp diễn ra ở Tilacôit.
[<br>]
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C
6
H
12
O
6
ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
A. Quang phân li nước.
B. Chu trình Canvin.
C. Pha sáng.
D. Pha tối.
16
Bai 10
[<br>]
Quan sát hình "Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ quang hợp khi nồng độ CO2 tăng"
và cho biết: Cường độ ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến cường độ quang hợp khi nồng độ CO2
bằng 0,01 và 0,32?
A. Tại điểm CO2 = 0,01 cũng như CO2 = 0,32, cường độ quang hợp tăng khi tăng cường độ ánh
sáng.
B. Tại điểm nồng độ CO2 = 0,01, khi cường độ ánh sáng tăng dần đến 18000 lux thì cường độ quang
hợp tăng rất mạnh; Tại điểm nồng độ CO2 = 0,32, khi cường độ ánh sáng tăng dần đến 18000 lux thì
sự khác biệt về cường độ quang hợp rất ít.
C. Tại điểm nồng độ CO2 = 0,01, khi cường độ ánh sáng tăng dần đến 18000 lux thì sự khác biệt về
cường độ quang hợp rất ít; Tại điểm nồng độ CO2 = 0,32, khi cường độ ánh sáng tăng dần đến

[<br>]
Ảnh hưởng của nguyên tố khoáng Mg, N đến quang hợp là:
A. Tham gia cấu thành nên diệp lục.
B. Tham gia cấu thành enzym quang hợp.
C. Liên quan đến quang phân li nước.
D. Điều tiết độ mở khí khổng cho CO
2
khuếch tán vào lá.
[<br>]
Cây mọc dưới tán rừng thường có đặc điểm:
A. Chứa lượng diệp lục b cao, giúp hấp thụ các tia sáng bước sóng ngắn.
B. Chứa lượng diệp lục a cao, giúp hấp thụ các tia sáng bước sóng ngắn.
C. Chứa lượng diệp lục a cao, giúp hấp thụ các tia sáng đỏ.
D. Chứa lượng diệp lục b cao, giúp hấp thụ các tia sáng bước sóng dài.
[<br>]
Nhận định không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng tới cường độ quang hợp:
A. Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh tím và miền ánh sáng đỏ.
B. Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng đến cường độ quang hợp là như nhau.
C. Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohiđrat.
D. Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin, prôtêin.
17
[<br>]
Điểm bão hòa CO2 là thời điểm
A. Nồng độ CO2 để cường độ quang hợp cao nhất.
B. Nồng độ CO2 để cường độ quang hợp bằng không.
C. Nồng độ CO2 để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
D. Nồng độ CO2 để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
[<br>]
Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào?
A. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.

[<br>]
Quang hợp quyết định năng suất thực vật vì
A. Tăng diện tích lá làm tăng năng suất cây trồng.
B. Tuyển chọn và tạo mới các giống.
C. Tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng biện pháp chọn giống và bón phân.
D. 90-95% tổng sản lượng chất hữu cơ trong cây là sản phẩm của quang hợp.
[<br>]
Năng suất kinh tế của cây trồng là:
A. Toàn bộ sản phẩm sinh học được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây trồng.
B. Năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan (hạt, củ, quả, lá..) chứa các sản phẩm có giá
trị kinh tế đối với con người.
C. Tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh
trưởng.
D. Một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan (hạt, củ, quả, lá,..) chứa các sản
phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây.
[<br>]
Biện pháp nào sau đây không đúng để tăng hệ số kinh tế cây trồng?
A. Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế
(hạt, quả, củ..) với tỉ lệ cao.
B. Bón phân, tưới nước hợp lí.
C. Tăng cường độ quang hợp bằng cách chiếu sáng cả ngày và đêm.
D. Đối với cây nông nghiệp lấy hạt, củ, quả, bón đủ phân kali giúp tăng sự vận chuyển sản phẩm
quang hợp vào hạt, củ, quả.
[<br>]
Các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp.
A. Bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp với loài, giống cây trồng có
cường độ quang hợp cao.
B. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
C. Đầu tư thời gian- kinh phí để chăm sóc.
D. Bón phân, tưới nước hợp lí.

[<br>]
Xét các loại tế bào của cơ thể thực vật gồm: tế bào chóp rễ, tế bào trưởng thành, tế bào ở đỉnh sinh
trưởng, tế bào lá già, tế bào tiết. Loại tế bào nào chứa ti thể với số lượng lớn hơn?
A. Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào trưởng thành, tế bào tiết
B. Tế bào già, tế bào trưởng thành
C. Tế bào chóp rễ, tế bào trưởng thành, tế bào tiết
D. Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào chóp rễ, tế bào tiết
[<br>]
Tế bào diễn ra phân giải hiếu khí, phân giải kị khí khi nào?
A. Khi có sự cạnh tranh về chất tham gia phản ứng: nếu có glucozơ thì hô hấp hiếu khí và khi không
có glucozơ thì xảy ra quá trình lên men.
B. Khi có sự cạnh tranh về ánh sáng.
C. Khi có nhiều CO
2
thì xảy ra quá trình lên men, khi không có CO
2
thì xảy ra quá trình hô hấp hiếu
khí.
D. Khi thiếu O
2
xảy ra lên men và có đủ O
2
thì xảy ra hô hấp hiếu khí.
[<br>]
Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào?
A. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi nơi sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất
định.
B. Tích lũy được nhiều năng lượng hơn từ 1 phân tử glucôzơ được sư dụng trong hô hấp phân giải
hiếu khí / kị khí =38/2=19lần.
C. Hô hấp hiếu khí cần O2 còn kị khí không cần O2

[<br>]
Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn:
A. Đường phân hiếu khí và chu trình Crep
B. Đường phân và hô hấp hiếu khí
C. Oxy hóa chất hữu cơ và khử CO2
D. Cacboxi hóa - khử - tái tạo chất nhận
[<br>]
Tại sao ở các tế bào còn non số lượng ti thể trong tế bào nhiều hơn so với các tế bào khác?
A. Vì ở các tế bào còn non, chứa lượng nước trong chất nguyên sinh rất lớn
B. Vì ở các tế bào còn non, quá trình đồng hóa yếu, nên quá trình phân giải xảy ra mạnh
C. Vì ở tế bào còn non, chứa nhiều nguyên tố khoáng vi lượng, xúc tác các enzim phân giải hoạt
động mạnh hơn
D. Vì ở các tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng
[<br>]
Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là diễn ra lên men ở cơ thể thực vật.
A. Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.
B. Cây bị khô hạn
C. Cây bị ngập úng.
D. Cây sống nơi ẩm ướt.
22
Bai 15
[<br>]
Động vật nào sau đây có hình thức tiêu hóa nội bào?
A. Động vật đơn bào.
B. Động vật không xương sống bậc thấp
C. Động vật có xương sống.
D. Cả A và B.
[<br>]
Trước khi nhai lại, thức ăn của động vật nhai lại chứa ở
A. Dạ cỏ.

B. I, IV.
C. II, IV.
D. I, III.
[<br>]
Trong dạ dày cơ của chim có tìm thấy cả những viên sỏi, điều này được giải thích:
A. Sỏi có hình dạng giống các loại hạt, chim ăn nhầm.
B. Sỏi là một trong các nguồn bổ sung chất khoáng cho chim
C. Dạ dày cơ của chim rất khỏe, có thể nghiền nát cả sỏi.
D. Chim nuốt các hạt sỏi vào để tăng hiệu quả nghiền hạt
23
[<br>]
Quá trình tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá là:
A. Tế bào trên thành túi tiết enzym tiêu hoá ngoại bào sau đó các chất dinh dưỡng tiêu hoá dang dở
tiếp tục được tiêu hoá nội bào.
B. Thức ăn được tiêu hoá nội bào rồi tiếp tục được tiêu hoá ngoại bào.
C. Tế bào trên thành túi tiết enzym vào khoang tiêu hoá để tiêu hoá thức ăn thành các chất đơn giản.
D. Thức ăn được đưa vào từng tế bào của cơ thể rồi tiết enzym tiêu hoá nội bào.
[<br>]
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người không diễn ra ở:
A. Miệng
B. Dạ dày.
C. Thực quản
D. Ruột non.
[<br>]
Điểm khác nhau giữa quá trình tiêu hoá ở Trùng giày và quá trình tiêu hoá ở Thuỷ tức:
A. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào rồi trao đổi qua màng vào cơ thể. Ở Thuỷ tức,
thức ăn được tiêu hoá nội bào thành các chất đơn giản, dễ sử dụng.
B. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được
tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào.
C. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức,

[<br>]
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có một ngăn?
A. Ngựa, thỏ, chuột.
B. Trâu, bò, cừu, dê.
C. Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò..
D. Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê..
[<br>]
Đặc điểm tiêu hóa của thú ăn thịt là
A. Nhai thức ăn trước khi nuốt.
B. Dùng răng xé nhỏ thức ăn rồi nuốt.
C. Vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn.
D. Chỉ nuốt thức ăn.
[<br>]
Thức ăn trong ống tiêu hoá ở thú ăn thực vật được tiêu hoá bằng cách nào?
A. Cơ học và sinh học.
B. Cơ học và hoá học.
C. Hoá học và sinh học.
D. Cơ học, hoá học và sinh học.
[<br>]
Ruột non có các hình thức cử động cơ học nào:
I. Cử động co thắt từng phần
II. Cử động quả lắc
III. Cử động nhu động
IV. Cử động phản nhu động
A. II, III, IV
B. I, II, III, IV
C. I, III
D. I, II, III
[<br>]
Tại sao người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status