A: Thời điểm soạn : 25 / 9 /2006
B:Tiết 25 - Sách nâng cao.
Nhng nó phải bằng hai mày và Tam đại con gà
C.Mục tiêu
- Giúp học sinh hiểu đợc đối tợng, nguyên nhân, ý nghĩa của tiếng cời trong từng truyện.
- Thấy đợc nghệ thuật đặc sắc của truyện cời: ngắn gọn, tình huống bất ngờ để nhân vật tự bộc
lộ, những cử chỉ, lời nói gây cời.
D. Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV đọc SGK, SGV, truyện cời dân gian Việt Nam, TLTK yêu cầu HS soạn bài , đa câu
hỏi thảo luận để HS định hớng.
- HS soạn bài, chuản bị kiến thức, tâm thế để trình bày, thảo luận
E. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: hãy nêu những yêu cầu và cách thức tóm tắt truyện của nhân vật chính
trong văn bản tự sự. Qua soạn bài ở nhà, hãy tóm tắt 2 truyện cời Tam đại con gà và Nhng nó
phải bằng hai mày.
Giáo viên nhận xét và chuyển sang bài mới.
3.Bài mới:
- Gv dẫn dắt:Truyện cời là một thể loại mà mọi ngời đều yêu thích, yêu thích bởi nó mang lại
những tiếng cời sảng khoái,bất ngờ; yêu thích bởi sự ngắn gọn mà vô cùng sâu sắc của nó ở
Việt Nam, truyện cời nở rộ vào giai đoạn chế độ phong kiến suy tàn: cuối Lê đầu nguyễn. Đây
là lúc mà chế độ PK đã già cỗi, phong trào đấu tranh của nhân dân đã dâng cao và truyện c ời
DG góp phần đào huyệt chôn vùi chế độ PK. Những cái xấu xa của chế độ PK lỗi thời đã bị
lột trần trớc tiếng cời dân gian. Hai truyện đều là những truyện trào phúng, chĩa múi nhọn
vào những kẻ đáng cời trong XH PK
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hỏi: Qua phần tri thức đọc hiểu của
SGK mà em đã đọc khi chuẩn bị bài
ở nhà, hãy nêu những hiểu biết của
em về thể loại truyện cuời?
GV nhận xét và nhấn mạnh cho học
- Truyện kể về vụ xử kịên của thầy lí với hai ngời nông
dân Ngô và Cải. Lí trởng nổi tiếng là xử kiện giỏi. Và
Ngô, Cải đều đã đút lót trớc cho thày lí. Rồi thầy lí
tuyên bố đánh Cải 10 roi. Cải xin xét lại, Thầy Lí kết
án và kết luận: nhng nó phải bằng hai mày.
- Ngay từ đầu, truyện đã chứng minh cho ta biết về
nhân vật lí trởng. Lí trởng vốn là ngời đứng đầu coi
việc hành chính trong một làng. Hắn là lí trởng có tiếng
xử giỏi nhng lại nhận tiền đút lót.
=>chức trách + sự nổi tiếng >< sự thực chất bên trong.
- Cải và thấy lí đã dàn xếp với nhau, Cải lót tiền trớc
1
những câu hỏi gợi mở:chi tiết Cải và
Ngô đút tiền cho ta hiểu gì về nhân
vật thầy lí? )
GV cụ thể hóa sơ đồ lên
bảng:
Hỏi: Kịch tính của câu truyện đợc
thể hiện qua yếu tố bất ngờ. Theo
em, yếu tố bất ngờ ở đây là gì? Điều
ấy cho em hiểu gì về sự công bằng ở
chốn công đờng khi ấy?
GV nhấn
mạnh
Hỏi: Em haỹ phát hiện những cử
chỉ, hành động gây cời? ( GV gọi
một vaì hs tìm chi tiết, bổ sung, nói
rõ vì sao những chi tiết ấy lại làm ta
cời?) Từ đó nhận xét về những thủ
pháp gây cời của dân gian ta.
nạn nhân, đáng thơng đáng trách.
- Hình thức chơi chữ:
=> Từ Phải đa nghĩa, và cái nghĩa thứ hai này đãdùng
để đặt cho nhan đề cau chuyện. Phải và phải bằng hai
là hình thức chơi chũ độc đáo ở truyện này. Lời nói của
thầy lí vừa vô lí lại vừa hợp lí. Vô lí trong xử kiện, nh-
ng hợp lí trong mối quan hệ giữa các nhân vật-> bản
chất ăn tiền, tham lam của quan lại.
- Kết hợp giữa hành động và ngôn ngữ gây cời = hai
loại ngôn ngữ
=> Sự bất đồng của hai thữ ngôn ngữ này lại thống
nhất, có giá trị ngang nhau: lẽ phải đợc tínhbằng năm
đầu ngón tay. NHón tay Cải trở thành kí hiệu tiền tệ;
hai bàn tay úp vào nhau của quan là là kí hiệu cho lợng
tiền đút lót của NGô và Cải.=> lã phải đối với thầy lí đ-
ợc đo bằng tiền, tiền quyết điinh lẽphải. Tiền nhiều thì
lẽ phải nhiều, tiền ít thì lẽ phải ít.
- Truyện ngắn kết thúc bất ngờ, nói đủ điều muốn nói.
Tiếng cời bật ra là lúc ngôn ngữ truyện dừng=> Sự
thâm trầm, sâu sắc của dân gian ta.
2. Tam đại con gà
- Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ: Dốt ><
giấu dốt.
+ Dốt đến mức chữ tối thiểu trong sách cùng không
biết
+ Dốt nhng lại tự cho là giỏi( khấn thổ công)
+ Khi biết mình dốt thì tìm cách chống chế( giấu dốt)
-> Càng ra sức che đậy thì bản chất dốt càng bộc lộ.
- Trong toàn bộ câu chuyện, cái dốt của thầy đồ bị lộ
2
hiệu quả. Mỗi nhóm trình bày 3
phút. Các nhóm khác nhận xét, cho
điểm từ 6 dến 9 vào phiếu đánh giá
GV Cho học sinh nhắc lại khái niệm
truyện cời. Đọc phần yêu cầu cần
đạt trong SGK và nêu suy nghĩ của
bản thân mình đã hiểu đợc nh thế
hay chua?
GV đa một số câu hỏi trắc nghiệm
để kiểm tra củng cô kiến thức cho
học sinh,
khi thầy lâm vào các tình huống khó xử, nhng thầy che
dấu rất phi lí. Vì thế cái dôt càng bộc lộ và tiếng cời bật
ra từ đây.
- Thầy đồ hiện lên hết sức thảm hại. Hãy chú ý đến
những hành động của thầy đồ: cuống -> liều -> sợ nhỡ
sai ->sợ xấu hổ
->đọc khe khẽ ->rón rén, thở phào nhẹ nhõm -> oai vệ,
quát.
=> sự thảm hại của cái dốt.
- Dân gian ta chê cái dốt, cời cái giấu dốt => yếu hèn,
thiếu bản lĩnh. Thiếu nhân cách. Lừa dối học trò là lừa
dối bản thân.
Bài học: nếu chỉ lo quẩn quanh đối phó với cái dốt mà
không dám đối diện với nó-> ánh sáng, con đờng mở
mang với anh ta sẽ vĩnh viễn khép lại, Điều ấy đồng
nghĩa với sự dừng lại, hủy diệt
III. Củng cố:
- Khái niệm.
- ý nghĩa từng truyện
a. Thể hiện tinh thần và ý chí độc lập dân tộc.
b. Xót xa thơng tiếc cho di sản văn thơ của cha ông bị thất lạc.
c. Niềm tự hào, sự trân trọng và ý thức bảo tồn di sản văn học dân tộc
d. Ca ngợi vẻ đẹp và giá trị to lớn của văn học.
Câu 4 : Phẩm chất nổi bật nhất của Hng Đạo Đại Vơng Trần Quốc Tuấn qua Đại Việt sử kí
toàn th là gì?
a. Trung quân ái quốc
b.Tài năng mu lợc
c. Đức độ lớn lao.
Câu 5: Nội dung chủ yếu nhất mà đoạn trích Hồi trống cổ thành trích Tam Quốc diễn nghĩa
đã ca ngợi là gì?
a. Ca ngợi tình nghĩa vờn đào giữa những ngời anh hùng
b. Ca ngợi cuộc đoàn tụ giữa các anh hùng.
c. Ca ngợi tính cách bộc trực, ngay thẳng của ngời anh hùng Trơng Phi.
4
Câu 6: Phép đối trong câu tục ngữ Chim có tổ, ngời có tông thuộc kiểu đối nào?
a. Kiểu đối thanh.
b. Kiểu đối về nghĩa.
c. Kiểu đối từ loại.
Phần II: Tự luận.
Câu 1. Hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 30 dòng nói về tác dụng của việc đọc sách
Câu 2. Chuẩn bị cho một cuộc hội thảo về Truyện Kiều Nguyễn Du, em hãy viết một bài
giới thiệu về tác phẩm văn học vô giá này.
5