BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
NGUYỄN HỒNG DÂN
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ DÂN NÔNG THÔN
HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
NGUYỄN HỒNG DÂN
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi tới
thầy PGS.TS Quyền Đình Hà, người đã định hướng, trực tiếp hướng dẫn và đóng
góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp
giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Ứng Hòa, Phòng Kinh
tế, Chi cục Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng Lao động thương
binh và xã hội huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội; UBND các xã Đồng Tân, xã
Liên Bạt, xã Hồng Quang; các cán bộ huyện, cán bộ xã, các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh và các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu đã cung cấp số liệu,
thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, đồng nghiệp, gia đình
và những người thân đã là điểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt
thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Dân
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
1.1
Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
3
1.2.1 Mục tiêu chung
3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
4
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
4
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho các
2.2
hộ dân nông thôn
20
Cơ sở thực tiễn
22
2.2.1 Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho người dân nông thôn
của một số nước trên thế giới
22
iv
2.2.2. Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho người dân nông thôn
của một số địa phương trong nước
26
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về thực hiện các biện pháp giảm nghèo cho hộ
dân nông thôn
34
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
47
3.2.4 Phương pháp phân tích
48
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
48
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
49
4.1
Tình hình thực hiện các giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Ứng Hòa 49
4.1.1 Phân cấp quản lý thực hiện các giải pháp giảm nghèo
49
4.1.2 Khái quát tình hình nghèo và giảm nghèo trên địa bàn huyện Ứng Hòa
50
4.1.3 Kết quả thực hiện giảm nghèo cho hộ dân nông thôn những năm qua
4.3
Các giải pháp tiếp tục triển khai giảm nghèo cho hộ dân nông thôn huyện
Ứng Hòa đến năm 2020
95
v
4.3.1 Quan điểm và mục tiêu thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho hộ dân
nông thôn huyện Ứng Hòa
95
4.3.2 Các giải pháp tiếp tục thực hiện giảm nghèo cho hộ dân nông thôn huyện
Ứng Hòa
99
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
114
5.1
Kết luận
114
:
Bảo hiểm y tế
BTGNN
:
Ban Trợ giúp người nghèo
CC
:
Cơ cấu
LĐ TB & XH
:
Lao động Thương binh và Xã hội
MTTQ
:
Mặt trận tổ quốc
NHCSXH
:
Xóa đói giảm nghèo
vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
3.1
Tình hình sử dụng đất đai của huyện giai đoạn 2012 – 2014
3.2
Tình hình dân số và lao động trên địa bàn huyện Ứng Hòa
Trang
38
giai đoạn 2012 – 2014
40
3.3
Cơ sở hạ tầng của huyện Ứng Hòa năm 2014
Phân bổ mẫu điều tra hộ nghèo
47
3.9
Phương pháp phân tích
48
4.1
Tỷ lệ hộ nghèo huyện Ứng Hòa giai đoạn 2012-2014
52
4.2
Tỷ lệ hộ nghèo huyện Ứng Hòa năm 2014 (tính theo chuẩn nghèo mới)
54
4.3
Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn huyện Ứng Hòa
56
4.4
Tỷ lệ giảm nghèo giai đoạn 2012 - 2014
69
4.10 Tốc độ giảm nghèo các xã trong huyện
70
4.11 Tỷ lệ tái nghèo của huyện giai đoạn 2012 – 2014
72
4.12 Hoạt động cho vay ưu đãi của Ngân hàng CSXH huyện Ứng Hòa
76
4.13 Đánh giá của người dân về hiệu quả của thực hiện các giải pháp giảm nghèo
86
4.14 Một số chỉ tiêu giảm nghèo cho hộ dân nông thôn huyện Ứng Hòa, Hà
Nội giai đoạn 2015-2020
99
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
41
3.2
Giá trị sản xuất của huyện Ứng Hòa giai đoạn 2012 – 2014
44
4.1
Trình hộ học vấn của nhóm hộ nghèo
60
4.2
Tổng hợp một số nguyên nhân nghèo của huyện Ứng Hòa
62
4.3
Tổng hợp nguyên nhân nghèo của hộ nghèo nông thôn
63
DANH MỤC ẢNH
Số ảnh
Tên ảnh
Ý kiến của lãnh đạo UBND huyện về thực hiện giảm nghèo
74
4.3
Ý kiến của người dân về hiệu quả giảm nghèo
87
ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm vừa qua, Việt Nam được cộng đồng quốc tế công nhận đạt
được thành tựu to lớn trong công cuộc giảm nghèo. Để có được kết quả như vậy,
chính phủ đã nỗ lực rất nhiều thể hiện bằng việc đưa ra một loạt các giải pháp
trong đó có nhóm giải pháp chính sách tấn công đói nghèo. Ban đầu chỉ là một số
các chính sách đơn lẻ, sau đó đã xây dựng thành chiến lược quốc gia về xóa đói
giảm nghèo. Có thể khẳng định rằng, chiến lược toàn diện về tăng trưởng, xóa
đói giảm nghèo tại Việt Nam là đúng đắn, hợp lòng dân, phù hợp với xu hướng
chung của thế giới. Tỷ lệ đói nghèo ở nước ta đã giảm một cách tích cực. Tính
đến năm 2012, đã có 500 nghìn lượt hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở, 542 triệu
lượt người được hỗ trợ bảo hiểm xã hội. Điều kiện sống của người nghèo được
cải thiện. Tỷ lệ hộ nghèo và các huyện nghèo giảm nhanh, hoàn thành vượt mục
tiêu Quốc hội đề ra từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 9,6% (năm 2012).
Trong những năm qua Đảng, Nhà nước không ngừng bổ sung, hoàn thiện
hệ thống chính sách về xóa đói giảm nghèo. Các chương trình, chính sách giảm
Trong những năm qua, công tác giảm nghèo là vấn đề được các cấp uỷ đảng,
chính quyền của huyện đặc biệt quan tâm, đã có rất nhiều giải pháp giảm nghèo
được triển khai, thực hiện đồng bộ các chủ trương, cơ chế, chính sách phù hợp
với thực tiễn; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị - xã hội để
thực hiện.
Tuy các giải pháp trên đã được triển khai, nhưng sự vào cuộc của các cấp,
các ngành chưa đồng bộ, chưa mạnh mẽ, chưa hiệu quả để giảm nghèo cho các
hộ dân nông thôn. Do vậy, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện còn cao so với tỷ lệ
trung bình hộ nghèo của thành phố Hà Nội; theo chuẩn nghèo của thành phố Hà
Nội giai đoạn 2011 - 2015, tại thời điểm tháng 01/2014, toàn huyện có: 3.137 hộ
nghèo, với 10.000 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 5,59% tổng số hộ dân. Trong đó: Số hộ
nghèo khu vực nông thôn chiếm 95,5% tổng số hộ nghèo toàn huyện. Có 1.078 hộ
nghèo theo chuẩn Trung ương (thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng
2
trở xuống ở khu vực Thị trấn và thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng
trở xuống ở khu vực nông thôn), chiếm 34,36% tổng số hộ nghèo của huyện và
chiếm 1,92% tổng số hộ dân. Có 1.176 hộ nghèo có thành viên đang hưởng trợ
cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng, chiếm 37,48% tổng số hộ nghèo, phần lớn
không có khả năng thoát nghèo (UBND huyện Ứng Hòa, 2014).
Huyện Ứng Hòa được thành phố quan tâm đầu tư cho thực hiện các giải
pháp giảm nghèo, đã đạt được nhiều kết quả bước đầu tuy nhiên vẫn còn nhiều
khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch. Vậy nguyên nhân nào dẫn
tới thực trạng đó và giải pháp nào để giảm nghèo nhanh và bền vững cho các hộ
dân nông thôn trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. Đã có một số
công trình nghiên cứu về giải pháp giảm nghèo như: Phạm Thị Như (2011),
Nghiên cứu giải pháp đầu tư công cho nông nghiệp trong các chương trình xoá
đói giảm nghèo ở Huyện Sơn Động-Bắc Giang; Ngô Quyết Thắng (2011), Giải
liên quan đến thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân nông thôn trên
địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về các giải pháp
giảm nghèo, phân tích thực trạng giảm nghèo, đề xuất một số giải pháp để giảm
nghèo cho hộ dân nông thôn.
- Về không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Ứng Hòa,
thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2012 đến 2014, định hướng
giải pháp đến đến năm 2025. Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2014 đến
tháng 8 năm 2015.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Giải pháp giảm nghèo cho hộ dân nông thôn dựa trên cơ sở lý luận và thực
tiễn nào?
4
Thực trạng nghèo và thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho hộ dân nông
thôn huyện Ứng Hòa ra sao?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho
hộ dân nông thôn huyện Ứng Hòa?
Những giải pháp nào được đề ra để tiếp tục giảm nghèo cho hộ dân nông
thôn huyện Ứng Hòa trong thời gian tới?
5
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP
Lao động – Thương binh và xã hội, 1993). Có thể xem đây là định nghĩa chung
nhất về nghèo đói, trong đó các tiêu chí và chuẩn mực đánh giá về nghèo đói còn
để ngỏ về mặt lượng hóa, bởi nó chưa tính đến những khác biệt và độ chênh lệch
giữa các vùng, các điều kiện lịch sử cụ thể quy định trình độ phát triển ở mỗi nơi.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen
ở Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một số định nghĩa cụ thể hơn về nghèo đói như
sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi
ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu
để tồn tại”.
Nghèo được hiểu theo hai phương diện là nghèo tuyệt đối và nghèo tương
đối. Theo Ngân hàng phát triển Châu Á thì:
Nghèo tuyệt đối “là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng
thoả mãn những nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống” (Nguyễn Công
Đồn,1999). Như vậy nghèo tuyệt đối tình trạng con người không có ăn, không đủ
lượng dinh dưỡng tối thiểu, cần thiết. Theo quy định của Ngân hàng Thế giới,
nhu cầu dinh dưỡng đối với các nước Đông nam Á phải đạt số lượng calo đầu
người là 2100 calo/ngày (Ngân hàng Thế giới, 1995).
Nghèo tương đối “là tình trạng một hộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng địa phương đang xét” (Nguyễn Công Đồn,1999).
Như vậy, nghèo tương đối là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống
dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương xem xét Khái niệm này
thường được các nhà xã hội học ưa dùng vì nghèo tương đối liên quan đến sự
chênh lệch về những nguồn lực vật chất, nghĩa là về bất bình đẳng phân phối
trong xã hội .
Nghèo đa chiều là nghèo đói không hẳn chỉ là đói ăn, thiếu uống, hoặc
thiếu các điều kiện sống, sinh hoạt khác mà nghèo đói còn được gây ra bởi các
rào cản về xã hội và các tác nhân khác ngăn chặn những cá nhân hoặc cộng đồng
tiếp cận với các nguồn lực, thông tin và dịch vụ (Trần Văn Tuấn, 2013).
Nghèo là khái niệm chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế của người dân chỉ dành
8
hầu như toàn bộ cho nhu cầu ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích lũy hầu
như không có.
Chuẩn nghèo ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng theo Quyết định số
9/2011/QĐ-TTG ngày 30 tháng 1 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn
nghèo được quy định tại Điều 1 của Quyết định này, theo đó:
1. Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
2. Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
3. Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
4. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Nhìn chung, khái niệm nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có
những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại,
quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng. Nghèo thường được
phản ánh dưới ba khía cạnh: Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản tối
thiểu của con người; mức sống thấp dưới mức trung bình của cộng đồng dân cư
nơi cư trú; không được hưởng cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển
cộng đồng (Chính Phủ, 2011).
2.1.1.2 Khái niệm về hộ dân nông thôn
Tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông
nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức
lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn,
nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu
chính sách hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tạo điều kiện cho hộ nghèo
tiếp cận các nguồn vốn sản xuất, gắn với hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông,
khuyến công và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất.
11
- Tăng cường các chính sách trợ giúp để cải thiện điều kiện sống cho hộ dân
nông thôn nghèo: Phần lớn hộ nghèo thiếu vốn về điều kiện sinh sống, gắn liền với
dân trí thấp, dễ bệnh tật, ảnh hưởng đến việc tái sản xuất sức lao động. Vì vậy, Nhà
nước cần quan tâm và tăng cường hỗ trợ hộ dân nông thôn nghèo về nhà ở, điều kiện
sinh hoạt; hỗ trợ về giáo dục, y tế; hỗ trợ giúp pháp lý cho hộ nghèo; bảo trợ xã hội.
- Hỗ trợ cộng đồng nông thôn trong xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản
xuất và sinh hoạt: Bao gồm hỗ trợ xây dựng và nâng cấp hệ thống giao thông
nông thôn, thủy lợi, điện, cấp thoát nước, chợ nông thôn…để phục vụ sản xuất,
phát triển thị trường, nâng cao đời sống người dân khu vực nông thôn.
- Gắn các hoạt động giảm nghèo với chương trình xây dựng nông thôn
mới: Nhằm mang lại kết quả giảm nghèo thiết thực, bền vững cả về bộ mặt nông
thôn, sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng dân cư nông thôn.
Có như vậy xây dựng nông thôn mới mới đạt kết quả bền vững và toàn diện.
2.1.1.4 Đặc điểm nghèo của hộ dân nông thôn
- Hộ dân nông thôn nghèo thường sống ở khu vực nông thôn, chủ yếu làm
nông nghiệp ít có điều kiện mở mang ngành nghề để tạo thu nhập phi nông nghiệp.
- Hộ dân nông thôn nghèo thường có trình độ học vấn thấp, ít có nghề
khác ngoài nghề nông nghiệp; hộ nghèo nông thôn làm nông nghiệp nhưng
thường thiếu kiến thức, thiếu kỹ năng áp dụng kỹ thuật mới làm nông nghiệp để
đạt kết quả cao.
- Hộ dân nông thôn nghèo thường thiếu các nguồn lực, phương tiện, sức
khỏe…nên dễ gặp rủi ro trong sản xuất, dễ bị tổn thương và ít có khả năng ứng
phó với rủi ro trong sản xuất và đời sống.
Do hộ nghèo thường ở trong những vùng có vị trí địa lý và điều kiện tự
nhiên, cơ sở hạ tầng khó khăn: Hộ nghèo thường phân bố ở khu vực nông thôn có
điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng khó khăn gây nên nghèo đói. Đó là vùng sâu, xa
trung tâm, thiếu cơ sở hạ tầng. Các hộ nghèo có đất sản xuất thường ở những
vùng xa, thủy lợi chưa hoàn thiện, thiếu chợ đầu mối tại địa phương, giao thông
khó khăn. Cơ sở hạ tầng thiếu lại là nguyên nhân cho các hạn chế của tiếp cận thị
trường, thu hút đầu tư phát triển cơ sở sản xuất tạo việc làm tại địa phương; dễ bị
13
rủi ro do thiên tai; đời sống sinh hoạt, văn hóa gặp nhiều khó khăn thiếu thốn;
tiếp cận thông tin hạn chế, ít việc làm tại địa phương.
Do dịch bệnh: Dịch bệnh cả cho người và vật nuôi, cây trồng là loại rủi ro
rất nhiều hộ gặp phải. Dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi gây nên sản xuất không
hiệu quả, nhiều khi còn thua lỗ trắng tay, mất vốn đầu tư tái sản xuất. Hộ có
người bị bệnh thì không những thiếu lao động mà còn rất tốn kém tiền bạc để đi
chữa bệnh. Dịch bệnh làm cho các hộ nghèo càng gặp khó khăn hơn dẫn đến nợ
đọng triền miên, cuộc sống khó có lối thoát nếu không có sự hỗ trợ từ bên ngoài.
Do thiếu việc làm: Thiếu việc làm, ở đây chủ yếu là thiếu việc làm thường
xuyên, ổn định ngay tại địa phương, là nguyên nhân phổ biến và cơ bản gây nên
thu nhập thấp trong các hộ nghèo, đặc biệt là các hộ ở có ít đất sản xuất, giao
thông khó khăn. Bên cạnh đó, người nghèo còn ít có cơ hội để tiếp cận các việc làm
phi nông nghiệp tại chỗ do rất hiếm doanh nghiệp đầu tư phát triển nghề phi nông
nghiệp tại các vùng có điều kiện giao thông còn nhiều khó khăn này.
Do thiếu vốn sản xuất: Thiếu vốn sản xuất là nguyên nhân phổ biến và cơ
bản. Vì thiếu vốn nên đầu tư cho sản xuất không đầy đủ do đó hiệu quả kinh tế
thu được không cao, dễ bị rủi ro do thiên tai, dịch bệnh làm cho mất vốn đầu tư,
mang nợ không trả được, khó có cơ hội để đầu tư tái sản xuất. Bên cạnh đó nếu
gia đình gặp phải ốm đau bệnh tật đột xuất sẽ phải vay mượn hoặc sử dụng ngay
đất, ít việc làm chưa có tích lũy.
Nguyên nhân chủ quan khác thuộc về chính người nghèo, một bộ phận
không ít trong số các hộ nghèo chưa chủ động và cố gắng tự tìm giải pháp phát
triển sản xuất, học nghề, thay đổi sinh kế để cải thiện thu nhập nhằm thoát nghèo
mà còn ỉ lại, trông chờ vào nhà nước vào cộng đồng. Mặt khác chính sách và giải
pháp giảm nghèo hiện nay ở nhiều nơi còn mang nặng tính bao cấp, cho không
người nghèo đã làm tăng thêm tính ỷ lại của người nghèo; có hộ nghèo, người
nghèo chỉ ngồi trông chờ nhận tiền trợ giúp hàng tháng mà không biết đầu tư lao
động sản xuất để tự thoát nghèo.
15