Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân trên địa bàn huyện tân lạc, tỉnh hòa bình - Pdf 79

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI THỊ THANH HIỀN

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HỊA BÌNH

Ngành:

Mã số:

Người hướng dẫn khoa học:

Quản lý kinh tế

8340410

TS. Hồ Ngọc Ninh

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên
cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ
học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rơ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2018


Bùi Thị Thanh Hiền

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................ ix
Danh mục hộp ................................................................................................................... x
Thesis abstract................................................................................................................ xiii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................... 2

1.2.2.



2.1.2.

Nguyên nhân và các giải pháp giảm nghèo ...................................................... 12

2.1.3.

Nội dung nghiên cứu các giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân ...................... 15

2.1.4.

Những yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho các
hộ dân ............................................................................................................... 20

2.2.

Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 23

2.2.1.

Kinh nghiệm thực hiện các biện pháp giảm nghèo cho hộ dân một số
nước trên thế giới .............................................................................................. 23

2.2.2.

Kinh nghiệm thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho hộ dân một số địa
phương ở Việt Nam .......................................................................................... 28

iii



3.2.2.

Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 47

3.2.3.

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................................ 48

3.2.4.

Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................... 48

3.2.5.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài ........................................... 49

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................. 50
4.1.

Thực trạng thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân trên địa
bàn huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình ................................................................... 50

4.1.1.

Thực trạng thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân trên địa
bàn huyện Tân Lạc, Tỉnh Hịa Bình ................................................................. 50

4.1.2.


hộ dân trên địa bàn huyện Tân Lạc................................................................... 87

4.3.1.

Các quan điểm và phương hướng giảm nghèo ................................................. 87

4.3.2.

Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện hỗ trợ giảm nghèo cho
các hộ dân trên địa bàn huyện Tân Lạc ............................................................ 89

Phần 5. Kết luận và khuyến nghị ................................................................................ 95

iv


5.1.

Kết luận............................................................................................................. 95

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 96

5.2.1.

Đối với Nhà nước ............................................................................................. 96

5.2.2.



Dịch vụ

ĐVT

Đơn vị tính

GN

Giảm nghèo



Lao động

NN

Nơng nghiệp

SX

Sản xuất

TB

Trung bình

THCS

Trung học cơ sở


Tình hình sử dụng đất đai của huyện Tân Lạc giai đoạn 2015-2017 ......... 40

Bảng 3.2.

Tình hình dân số và lao động của huyện giai đoạn 2015-2017 ................. 42

Bảng 3.3.

Hệ thống giao thông của huyện năm 2017 ................................................ 43

Bảng 3.4.

Hệ thống thủy lợi của huyện Tân Lạc năm 2017 ....................................... 44

Bảng 3.5.

Kết quả sản xuất trên địa bàn huyện Tân Lạc giai đoạn 2015-2017 .......... 45

Bảng 3.6.

Số lượng mẫu điều tra ................................................................................ 47

Bảng 3.7.

Thu thập số liệu sơ cấp .............................................................................. 48

Bảng 4.1.

Kết quả thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo, cận nghèo và


Bảng 4.9.

Ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng khám chữa bệnh tại các
trạm y tế xã ................................................................................................ 63

Bảng 4.10.

Kết quả thực hiện chính sách về nhà ở cho hộ nghèo ............................... 64

Bảng 4.11.

Tình hình sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Tân Lạc ....................... 65

Bảng 4.12. Chính sách trợ giúp pháp lý hỗ trợ cho hộ nghèo ...................................... 66
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện giảm nghèo trên địa bàn huyện Tân Lạc ...................... 68
Bảng 4.14. Thực trạng hộ nghèo người dân tộc thiểu số năm 2017............................. 70
Bảng 4.15. Phân tích hộ nghèo thu nhập và hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2015-2017 ....... 71
Bảng 4.16. Một số chỉ tiêu KT-XH của 3 xã điều tra năm 2017.................................. 75
Bảng 4.17. Đánh giá của cán bộ và người dân về hiệu quả hoạt động tuyên
truyền, vận động tham gia giảm nghèo ...................................................... 80
Bảng 4.18. Đánh giá của cán bộ và người dân về hiệu quả hoạt động huy động
vốn, tư vấn khoa học kỹ thuật, công nghệ ................................................. 81

vii


Bảng 4.19. Tổng hợp ý kiến của người dân về những điều kiện thực hiện nhiệm
vụ của cán bộ xã......................................................................................... 81
Bảng 4.20. Ý kiến của người dân về thực hiện nhiệm vụ giám sát của cán bộ


DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Ý kiến của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội huyện ........... 54
Hộp 4.2. Chính sách hỗ trợ chưa hợp lý và thiếu tính kịp thời ..................................... 78
Hộp 4.3. Chính sách hỗ trợ hộ nghèo vùng khó khăn cịn nhiều bất cập ...................... 78
Hộp 4.4. Cơng tác giám sát của cán bộ cịn lỏng lẻo, kém hiệu quả ............................. 84

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Bùi Thị Thanh Hiền
Tên luận văn: Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh
Hịa Bình.
Mã số: 8340410

Ngành: Quản lý kinh tế
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp
giảm nghèo cho các hộ dân huyện Tân Lạc, từ đó đề xuất hoàn thiện các giải pháp giảm
nghèo cho các hộ dân huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập
từ các báo cáo về công tác thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân ở huyện
Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình; các văn bản chính sách của nhà nước, các báo cáo nghiên cứu
khoa học …Số liệu so cấp đực thu thập từ phỏng vấn trực tiếp 90 hộ nghèo thuộc 3 xã
đại diện gồm: xã Thanh Hối, xã Quyết Chiến, xã Do Nhân và 31 cán bộ cấp huyện, xã,
thôn. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích số liệu như phương pháp thống kê
mô tả, phương pháp so sánh nhằm phân tích thực trạng thực hiện các giải pháp giảm
nghèo cho các hộ dân ở huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình, từ đó đề xuất hồn thiện các giải

Để đẩy mạnh hơn nữa quá trình triển khai chương trình hỗ trợ giảm nghèo trên
địa bàn huyện Tân Lạc trong thời gian tới, cần phải tập trung thực hiện các giải pháp
sau: Hoàn thiện bộ máy chỉ đạo thực hiện chương trình; Đổi mới cơng tác lập kế hoạch
triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo; Đẩy mạnh việc phân cấp và hồn thiện
q trình thẩm định và phê duyệt các dự án, chương trình giảm nghèo; Hồn thiện cơ
chế tài chính cho triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo; Tăng cường năng lực
cho cán bộ triển khai các chương trình giảm nghèo; Tăng cường khả năng tiếp cập các
dịch vụ cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện; Hồn thiện cơng tác giám sát, kiểm tra,
đánh giá thực hiện; Tăng cường hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề và giải quyết việc làm.

xii


THESIS ABSTRACT
Author: Bui Thi Thanh Hien
Thesis Title: Solutions for reducing poverty for households in Tan Lac District, Hoa
Binh Province
Major: Economic management

Code: 8340410

Educational Organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objective: This study aims to assess the actual implementation of
poverty reduction solutions for households in Tan Lac district and propose solutions and
policy recommendations about poverty reduction for households in the district in future.
Research Methods: The study uses secondary data collected from reports on
implementation of poverty reduction measures for households in Tan Lac district, Hoa
Binh province; State policy documents, scientific research reports. Primary data is
collected from interviews with 90 poor households in Thanh Hoi commune, Quyet
Chien commune, Do Nhan commune, and 31 district, commune and village officials.

reduction solutions in Tan Lac district.
The results show that factors affecting the implementation of poverty reduction
measures for households in Tan Lac district are such as: socio-economic conditions of
the district; Institutions and policies of the Party, State and localities; Capacity of staff
working on poverty reduction programs; Monitoring and evaluation of beneficiaries.
To promote the implementation of the poverty alleviation program in Tan Lac
district in future, it is necessary to focus on implementing the following solutions: (i)
Completing the steering apparatus for implementation of poverty alleviation program;
(ii) Renovation of planning in implementing poverty alleviation programs; (iii)
Promoting decentralization and improving the appraisal and approval process of poverty
reduction projects and programs; (iv) Improving the financial mechanism for the
implementation of the programs; (v) Improving the quality of staff working on poverty
reduction programs through short-term and long-term training programs; (vi) Enhancing
access to services for poor households in the district; (vii) Improving the monitoring,
inspection and evaluation in implementing poverty reduction supports/programs; and
(viii) Strengthening supports for production, vocational training and job creation.

xiv


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Giảm nghèo là một mục tiêu chiến lược phát triển của các quốc gia, trong đó
có Việt Nam. Ở nước ta giảm nghèo luôn là một mục tiêu chiến lược và nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu trong các quyết sách phát triển theo hướng bền vững của Đảng
và nhà nước. Trong những năm qua nhà nước đã ban hành và tổ chức triển khai thực
hiện nhiều chính sách giảm nghèo nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông
thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư; đồng thời thể hiện
quyết tâm trong việc thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc mà Việt

đề tài: “Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân trên địa bàn huyện Tân Lạc, tỉnh
Hịa Bình”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho
các hộ dân huyện Tân Lạc, từ đó đề xuất hồn thiện các giải pháp giảm nghèo
cho các hộ dân huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp giảm nghèo cho
các hộ dân;
- Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân ở
huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp giảm nghèo
cho các hộ dân ở huyện Tân Lạc, tỉnh Hịa Bình;
- Đề xuất hồn thiện các giải pháp giảm nghèo cho hộ dân huyện Tân Lạc
trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng triển khai các giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Tân
Lạc trong thời gian qua như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp giảm nghèo trên địa
bàn huyện Tân Lạc?
- Cần làm gì để hồn thiện các giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện
Tân Lạc nhằm góp phần giảm nghèo bền vững cho các hộ dân trong những
năm tiếp theo?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý
luận và thực tiễn về giải pháp giảm nghèo cho hộ dân;

2


3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP
GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ DÂN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC
HỘ DÂN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Đói (hunger), nghèo (poverty) là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính
chất tồn cầu. Nó khơng chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển,
mà nó cịn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Nghèo là một
khái niệm khơng phải bất biến mà có tính động, khái niệm về nghèo phụ thuộc
vào thời gian và tùy thuộc mỗi quốc gia khác nhau. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều
kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà
tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau. Có rất nhiều khái
niệm hay quan điểm về nghèo trên thế giới, các quan điểm này không áp dụng
cho tất cả các nước nhưng những quan điểm đó có nhiều điểm chung.
Theo Chambers R “Hộ gia đình nghèo là những hộ có ít tài sản, túp lều,
ngơi nhà hoặc mái nương thân của gia đình đó làm bằng gỗ, tre, bùn cỏ, lá hoặc
bẹ cọ và chỉ có ít đồ đạc bên trong: chiếu hoặc ổ lá làm chỗ ngủ. Gia đình khơng
có đất hoặc có mảnh đất khơng đảm bảo cuộc sống mong manh hoặc đất thuê
mướn, hoặc cấy rẽ. Gia đình đó chỉ có ít vốn và nguồn lương thực ít ỏi, khơng
chắc chắn và lệ thuộc vào thời vụ. Thu nhập của gia đình thường rất thấp trong
những mùa làm ăn ế ẩm là những khi may có việc mà làm” (Chambers R, 1983).
Robert, Chủ tịch WB định nghĩa về nghèo như sau “Nghèo khổ cùng cực là
một điều kiện sống bị hạn chế bởi suy dinh dưỡng, mù chữ, bệnh tật, môi trường,
ô nhiễm, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cao và tuổi thọ thấp, còn tệ hại hơn so với bất
cứ định nghĩa nào khả dĩ chấp nhận được về một cuộc Sống bình dị nhất của con

người là 2100 calo/ngày.
Nghèo tương đối “là tình trạng một hộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng địa phương đang xét” (Nguyễn Cơng Đồn, 1999).
Như vậy, nghèo tương đối là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống
dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương xem xét Khái niệm này
thường được các nhà xã hội học ưa dùng vì nghèo tương đối liên quan đến sự
chênh lệch về những nguồn lực vật chất, nghĩa là về bất bình đẳng phân phối
trong xã hội .
Giống như quá trình phát triển, nghèo đói là một khái niệm đa chiều.
Trong cùng một thời điểm, người nghèo có thể phải đối mặt với nhiều bất lợi
khác nhau, có thể là những khó khăn trong khám chữa bệnh, học hành, nhà ở, đất
đai, nước sạch hoặc điện thắp sáng. Sử dụng một tiêu chí thu nhập (hay chỉ tiêu)
khơng đủ để nắm bắt được tình trạng nghèo thực tế của người dân. Đánh giá

5


nghèo cần được tiếp cận rộng hơn từ nhiều khía cạnh phát triển toàn diện con
người. Sau 30 năm đổi mới, phát triển và hội nhập, Việt Nam đã chuyển từ một
quốc gia thu nhập thấp sang nhóm nước có thu nhập trung bình nên cách tiếp
cận đánh giá nghèo đơn chiều theo thu nhập đã bộc lộ những hạn chế. Đã
đến lúc xem xét, đánh giá nghèo từ góc độ đa chiều từ góc độ nghèo vật chất,
nghèo về con người và nghèo về xã hội (UN, 2012).
Vấn đề nghèo đa chiều có thể đo bằng tiêu chí thu nhập và các tiêu chí phi
thu nhập. Sự thiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh dưỡng, thất học,
bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm trong khái
niệm nghèo đa chiều. Thiếu đi sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội hay
chính trị sẽ đẩy các cá nhân đến tình trạng bị loại trừ, khơng được thụ hưởng các
lợi ích phát triển kinh tế - xã hội và do vậy bị tước đi các quyền con người cơ bản
(UN, 2012).

Quang Tiến, 2011).
Khái niệm nghèo đa chiều được đề cập ở Việt Nam từ năm 2013. Đo
lường nghèo đa chiều cần được áp dụng để dựng nên một bức tranh đầy đủ và
toàn diện hơn về thực trạng nghèo ở nước ta. Hiện nay Bộ LĐ-TB&XH đã xây
dựng và ban hành bộ tiêu chí nghèo đa chiều, đồng thời rà sốt cơ chế, chính
sách nhằm thực hiện giảm nghèo theo hướng đa chiều ở Việt Nam.
- Tiêu chí nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020
Trước giai đoạn 2016-2020 ở nước ta, trong các chính sách về giảm nghèo
có những khái niệm sau:
- Người nghèo: Những người có mức thu nhập hay mức chi tiêu dưới mức
tối thiểu là những người nghèo trong xã hội.
- Hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu
không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống hay nói cách khác đó
là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường xuyên phải vay nợ và
thiếu khả năng trả nợ.
- Hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn
một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Tuy nhiên đến giai đoạn 2016-2020 để bắt kịp với xu hướng phát triển của
thế giới nước ta đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chí nghèo đa chiều. Theo đó hộ
nghèo được xác định dựa trên các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều đó là các tiêu
chí về thu nhập và các tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản
cụ thể như sau: Trên cơ sở 5 chiều cạnh nghèo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã
hội đã xây dựng và đề xuất 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt trong nghèo đa
chiều tương ứng là: giáo dục người lớn, giáo dục trẻ em, khám chữa bệnh, bảo
hiểm y tế, nhà ở, nước sạch, hố xí, dịch vụ viễn thơng, tài sản phục vụ tiếp cận
thông tin. Các chỉ số đo lường này được trình bày trong bảng dưới đây:

7


2012-2020.
Nghị quyết số 41/2000/QH (bổ sung bởi Nghị
định số 88/2001/NĐ-CP)
Hiến pháp 2013.
Luật Giáo dục 2005.
Luật bảo vệ, chãm sóc và giáo dục trẻ em.
NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã
hội giai đoạn 2012-2020.
Hiến pháp 2013.
Luật Khám chữa bệnh 2011.

2.1 Tiếp cận các Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng
dịch vụ y tế
không đi khám chữa bệnh (ốm đau được
xác định là bị bệnh/ chấn thương nặng đến
mức phải nằm một chỗ và phải có người
chăm sóc tại gườnng hoặc nghỉ việc/học
khơng tham gia được các hoạt động bình
thường)
2.2 Bảo hiểm y tế
Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6 Hiến pháp 2013.
tuổi trở lên hiện tại khơng có bảo hiểm Luật bảo hiểm y tế 2014.
y tế
NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã


3) Nhà ở

3.1. Chất
nhà ở

nhà ở quốc gia đến nãm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030
Hộ gia đình khơng được tiếp cận nguồn NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã
nước hợp vệ sinh
hội giai đoạn 2012-2020.
Hộ gia đình khơng sử dụng hố xí/nhà NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã
tiêu hợp vệ sinh
hội giai đoạn 2012-2020.
Hộ gia đình khơng có thành viên nào sử Luật Viễn thơng 2009.
dụng thuê bao điện thoại và internet
NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã
hội giai đoạn 2012-2020.
Hộ gia đình khơng có tài sản nào trong Luật Thơng tin Truyền thơng 2015.
số các tài sản: Tivi, đài, máy vi tính; và NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã
khơng nghe được hệ thống loa đài hội giai đoạn 2012-2020.
truyền thanh xã/thôn
Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2015).

9


2.1.1.2. Khái niệm giảm nghèo, giải pháp giảm nghèo cho hộ dân
a. Khái niệm giảm nghèo
Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng
bước thốt khỏi tình trạng nghèo. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người
nghèo giảm. Nói một cách khác, giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư
nghèo lên một mức sống cao hơn. Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ
tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn
hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người (Chu Quang Tiến, 2011).
Ở góc độ người nghèo: giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status