HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VƯƠNG VIỆT SƠN
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO CHO CÁC HỘ DÂN TỘC
THIỂU SỐ Ở HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI
Ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
60 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Hữu Khánh
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày…..tháng… .năm 2017
Tác giả luận văn
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ ii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................................ vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................ ix
Danh mục sơ đồ ............................................................................................................... ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
Các khái niệm liên quan ..................................................................................... 5
2.1.2.
Sự cần thiết thực hiện các giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ........ 10
2.1.3.
Vai trò của giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ........................................ 11
2.1.4.
Đặc điểm nghèo của các hộ dân tộc thiểu số .................................................... 13
2.1.5.
Nội dung nghiên cứu giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số......... 14
2.1.6.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp giảm nghèo cho các hộ
dân tộc thiểu số ................................................................................................. 17
iii
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 19
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................ 44
3.2.2.
Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 45
3.2.3.
Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu............................................................ 46
3.2.4.
Phương pháp phân tích ..................................................................................... 46
3.2.5.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 46
Phần 4. Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 48
4.1.
Thực trạng tình hình nghèo của các hộ dân tộc thiểu số huyện Văn Chấn....... 48
4.1.1.
Thực trạng nghèo tại huyện Văn Chấn ............................................................. 48
4.1.2.
Nhóm yếu tố về việc triển khai, thực hiện chính sách và các chương trình
hỗ trợ giảm nghèo ở địa phương....................................................................... 81
4.3.
Đề xuất hoàn thiện giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số
huyện Văn Chấn ............................................................................................... 83
4.3.1.
Căn cứ đề xuất giải pháp .................................................................................. 83
iv
4.3.2.
Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái ........................................................................................... 84
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 92
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 92
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 93
:
Cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp
CSHT
:
Cơ sở hạ tầng
CSXH
:
Chính sách xã hội
DN
:
Doanh nghiệp
DTTS
:
Dân tộc thiểu số
ĐBKK
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
HTXNN
:
Hợp tác xã nông nghiệp
KHKT
:
Khoa học kỹ thuật
LĐ&TBXH
:
Lao động, Thương binh và Xã hội
NN&PTNT
:
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND
:
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Cơ cấu dân số, lực lượng lao động huyện Văn Chấn năm 2016 ............... 38
Bảng 3.2.
Cơ cấu kinh tế của huyện Văn Chấn qua các năm (2014 – 2016) ............ 42
Bảng 3.3.
Tình hình sử dụng đất huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái .............................. 43
Bảng 3.4.
Dung lượng mẫu điều tra .......................................................................... 45
Bảng 4.1.
Thực trạng nghèo của các hộ trên địa bàn huyện Văn Chấn ..................... 48
Bảng 4.9.
Mục đích sử dụng của các hộ nghèo khi nhận được hỗ trợ của dự án ......... 56
Bảng 4.10.
Đánh giá của người dân về hiệu quả dự án ............................................... 57
Bảng 4.11.
Kết quả thực hiện dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc chương
trình 135 giai đoạn 2012 – 2016 ............................................................... 58
Bảng 4.12.
Đánh giá của người dân về chất lượng CSHT được xây mới theo
dự án .......................................................................................................... 59
Bảng 4.13.
Đánh giá của người dân về hiệu quả dự án đầu tư CSHT ......................... 59
Bảng 4.14.
Đánh giá của cán bộ về năng lực của cán bộ cơ sở thực hiện
chương trình xóa đói giảm nghèo ............................................................. 60
Bảng 4.15.
Đánh giá của người dân về năng lực của cán bộ cơ sở thực hiện
Cơ sở hạ tầng về giáo dục của huyện Văn Chấn năm 2016 ...................... 69
Bảng 4.22.
Tình hình tiếp cận với các cơ sở giáo dục của các hộ nghèo dân tộc
thiểu số ...................................................................................................... 69
Bảng 4.23.
Đánh giá của hộ nghèo dân tộc thiểu số về chất lượng các cơ sở
giáo dục ..................................................................................................... 70
Bảng 4.24.
Tình hình xóa nhà tạm tại các hộ nghèo điều tra ...................................... 71
Bảng 4.25.
Nhận định của hộ về hoạt động sản xuất hiện nay của hộ ........................ 79
Bảng 4.26.
Tình hình nhân khẩu và lao động tại các hộ điều tra ................................ 80
Bảng 4.27.
Mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố về việc triển khai các chính
sách và trương trình hỗ trợ giảm nghèo ở địa phương .............................. 82
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Yên Bái là một tỉnh nghèo thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc nói riêng
và của cả nước nói chung. Trong những năm gần đây, tỷ lệ hộ nghèo của Yên Bái đã có
những chuyển biến tích cực. Theo báo cáo của các địa phương, tỷ lệ giảm nghèo toàn
tỉnh năm 2016 đạt 5,24%. Tỷ lệ giảm nghèo từ 32,21% cuối năm 2015 xuống còn
26,97% năm 2016, tương đương số hộ từ 65.374 hộ năm 2015 xuống còn 55.437 hộ
năm 2016, giảm 9.937 hộ. Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số mỗi năm còn rất lớn.
Huyện Văn Chấn thuộc tỉnh Yên Bái, hiện nay có 31 xã, thị trấn, trong đó có
17 xã vùng cao kinh tế - xã hội chậm phát triển, đời sống của nhân dân còn nhiều
thiếu thốn, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số. Nhờ thực
hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo đến nay Văn Chấn đã đạt được nhiều kết quả
quan trọng. Điển hình là huyện đã giảm từ 30,79% hộ nghèo năm 2013, xuống còn
20% năm 2016 (tương đương với 2.000 hộ thoát nghèo mỗi năm). Bên cạnh những ưu
điểm mà huyện Văn Chấn đã đạt thì cơng tác giảm nghèo của huyện vẫn cịn nhiều
khó khăn. Với địa bàn rộng, giao thơng đi lại khó khăn, trình độ dân trí khơng đồng
đều, đã ảnh hưởng rất nhiều tới việc thoát nghèo của người dân nơi đây. Thực hiện các
chương trình, giải pháp giảm nghèo gặp nhiều khó khăn do khoảng cách địa lý, sự
khác biệt văn hóa của các dân tộc thiểu số… Xuất phát từ những lý do trên tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ở huyện
Văn Chấn, tỉnh Yên Bái”.
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là 1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận
và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số; 2) Đánh giá thực trạng
thực hiện giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ở huyện Văn Chấn, tỉnh Yên
Bái thời gian qua; 3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện giảm nghèo cho
các hộ dân tộc thiểu số huyện Văn Chấn; 4) Đề xuất hoàn thiện giải pháp giảm nghèo
cho các hộ dân tộc thiểu số ở huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái trong thời gian tới.
Trong những năm gần đây xóa đói giảm nghèo của huyện Văn Chấn đã thu được
những thành quả rất đáng khích lệ. Tốc độ giảm nghèo của hộ đạt 6,67% trong giai đoạn
2014 – 2016. Nếu năm 2014 tổng số hộ nghèo của huyện là 11.411 hộ thì đến năm 2016
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Vuong Viet Son
Thesis title: “Solutions to reduce poverty of ethnic minority household in Van Chan
district, Yen Bai province”
Major: Agricultural Economics
Code: 60.62.01.15
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Yen Bai is a poor province in the Northern Midlands and Mountains in
particular and the whole country in general. In recent years, the rate of poor households
in Yen Bai has made positive changes. According to local reports, the province's
poverty reduction rate in 2016 was 5.24%. The rate of poverty reduction decreased from
32.21% in 2015 to 26.97% in 2016, equivalent for receding from 65.374 households in
2015 to 55.437 households in 2016, by 9,937 households. The rate of poor ethnic
minority households is very high each year.
Van Chan is a district of Yen Bai province which has 31 communes and
townships, of which 17 upland communes have economic and social underdevelopment,
people's lives are still difficult, the rate of poor households is quite high which mostly
come from ethnic minorities. As a result of the implementation of poverty reduction
solutions, Van Chan has gained many significant achievements. Typically, the rate of
poor households has reduced from 30.79% in 2013, to 20% in 2016 (equivalent to 2,000
households escaping from poverty each year). However, besides the advantages that
Van Chan district has achieved, the district's poverty alleviation acitivities have
remained difficult. This district has a large areas, difficult transportation, unenven
education level which has greatly affected on escaping from poverty. The
implementation of programs, projects and solutions to reduce poverty faced many
restrictions due to geographic distance, differences in cultural of ethnic minorities and
so on. Therefore, the study on "Solutions to reduce poverty of ethnic minority
households in Van Chan district, Yen Bai province” was conducted.
of poor households; lacking of labor and large crowds; factors were related to the
implementation of poverty reduction policies and projects in the locality.
After analyzing the current status and factors affecting poverty reduction solutions for
ethnic minority households, some solutions were sugested to reduce poverty among
ethnic minority households in the coming time such as: solutions are related to the
adjustment, supplement and perfection of mechanisms and policies; Solutions are
related to socio-economic development of the locality for sustainable poverty reduction;
Solutions to improve the capacity of local officials on reducing poverty; Solutions are
related to poor households in the locality.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua Đảng, Nhà nước không ngừng bổ sung, hồn thiện
hệ thống chính sách về xóa đói giảm nghèo. Các chương trình, chính sách giảm
nghèo đã huy động sức mạnh, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, tồn xã hội
và sự vươn lên của chính người nghèo,... tạo nguồn lực to lớn cùng với nguồn lực
của Nhà nước thực hiện hiệu quả cơng tác có ý nghĩa xã hội sâu sắc này. Kết quả
tích cực của cơng cuộc xóa đói giảm nghèo đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, thực hiện an sinh xã hội cho người dân vùng đặc biệt khó khăn.
Đói nghèo là một trong những rào cản lớn làm giảm khả năng phát triển
con người, cộng đồng cũng như mỗi quốc gia. Người nghèo thường khơng có
điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội như việc làm, giáo dục, chăm sóc sức khỏe,
thơng tin,… và điều đó khiến cho họ ít có cơ hội thoát nghèo. Do vậy, mở rộng
cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực cho người nghèo là phương thức tốt nhất
để giảm nghèo bền vững. Thời gian qua ở Việt Nam, cách đo lường và đánh giá
nghèo chủ yếu thơng qua thu nhập, sử dụng tiêu chí thu nhập để đo lường nghèo
là không đầy đủ. Về bản chất, đói nghèo đồng nghĩa với việc bị khước từ các
cứu đề tài: “Giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ở huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thực hiện giải pháp giảm nghèo cho các
hộ dân tộc thiểu số, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp
giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số huyện Văn Chấn. Từ đó đề xuất hồn
thiện giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số huyện Văn Chấn, tỉnh
Yên Bái.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm
nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số;
- Đánh giá thực trạng thực hiện giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc
thiểu số ở huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái thời gian qua;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện giảm nghèo cho các
hộ dân tộc thiểu số huyện Văn Chấn;
- Đề xuất hoàn thiện giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số ở
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái tới năm 2020.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến giảm nghèo cho các hộ
dân tộc thiểu số ở huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
2
- Đối tượng điều tra, khảo sát: Các hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện
Văn Chấn; cán bộ quản lý địa phương và cán bộ quản lý huyện Văn Chấn.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu sau:
nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số huyện Văn Chấn. Từ những nộ dung đó Luận
văn phân tích thực trạng về các giải pháp giảm nghèo cho hộ dân tộc thiểu số
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái theo các mặt còn tồn tại hạn chế và nguyên nhân
của về các giải pháp giảm nghèo ở địa bàn nghiên cứu; và phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến cơng tác giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số huyện Văn
Chấn. Từ đó đề xuất một số giải pháp giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số
huyện Văn Chấn phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao.
1.5. KẾT CẤU CÁC NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Báo cáo đề tài được trình bày theo 5 phần:
+ Phần 1. Mở đầu
+ Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn
+ Phần 3. Phương pháp nghiên cứu
+ Phần 4. Kết quả nghiên cứu
+ Phần 5. Kết luận và kiến nghị
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1.1. Quan điểm về nghèo
Nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất tồn cầu. Nó
khơng chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó cịn tồn
tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều
kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà
tính chất, mức độ nghèo của từng quốc gia có khác nhau. Nhìn chung mỗi quốc
gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức độ nghèo khổ và đưa ra các chỉ
số nghèo khổ để xác định giới hạn nghèo khổ. Giới hạn nghèo khổ của các quốc
bộ phận dân cư không được hưởng và thõa mãn các nhu cầu cơ bản của con
người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát
triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”. Đây có thể coi là
một định nghĩa chung nhất về nghèo, có tính chất hướng dẫn về phương pháp
đánh giá, nhận diện những nét chính phổ biến về nghèo. Từ những quan niệm nói
trên, có thể thấy rõ đói nghèo gồm những khía cạnh đói nghèo như sau:
Để đánh giá đúng mức độ nghèo, người ta chia thành hai loại: Nghèo tuyệt
đối và nghèo tương đối.
Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư khơng được hưởng và
thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống như nhu cầu về
ăn, mặc, nhà ở, chăm sóc y tế, giáo dục…
Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng tại địa phương, ở một thời kỳ nhất định.
Những quan niệm về nghèo nêu trên, phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của
người nghèo là: Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu
dành cho con người; có mức sống thấp hơn mức sống cộng đồng; thiếu cơ hội lựa
chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng.
Dựa vào những khái niệm chung do các tổ chức quốc tế đưa ra và căn cứ
vào thực trạng kinh tế - xã hội ở Việt Nam; Chương trình mục tiêu quốc gia xóa
đói giảm nghèo giai đoạn 2001 - 2005 và giai đoạn 2006 - 2010, vấn đề đói
nghèo ở Việt Nam cịn được nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau như cá nhân, hộ
gia đình và cộng đồng nên bên cạnh khái niệm nghèo, ở nước ta cịn có một số
khái niệm sau:
Đói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức
tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc
sống. Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ một đến hai tháng,
thường vay mượn của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả cộng đồng (Chu Tiến
Quang, 2011).
6
thức giải quyết vấn đề đói nghèo cần phải đánh giá những tác động của nhân tố
chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phịng có như vậy mới đề ra được các
giải pháp đồng bộ cho công tác XĐGN ở nước ta.
2.1.1.2. Ngưỡng nghèo và tiêu chí đo lường
a. Ngưỡng nghèo
7
Về ngưỡng nghèo (hay còn gọi là chuẩn nghèo): Là ranh giới để phân biệt
giữa người nghèo và người không nghèo. Hiện tại ở nước ta, ngưỡng nghèo được
tính bằng tiền.
Có hai cách chính để xác định ngưỡng nghèo:
- Ngưỡng nghèo (chuẩn nghèo) tuyệt đối: Là chuẩn tuyệt đối về mức sống
được coi là tối thiểu cần thiết để cá nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại. Phương
pháp chung để xác định ngưỡng nghèo này là sử dụng một rổ các loại lương thực
được coi là cần thiết để đảm bảo mức độ dinh dưỡng tối thiểu cho con người. Do
vậy ngưỡng nghèo này gọi là ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm và thường là
thấp vì nó khơng tính đến chi tiêu cho các sản phẩm phi lương thực khác (Đào
Thế Tuấn, 1997).
- Ngưỡng nghèo tương đối (chuẩn nghèo chung): Được xác định theo
phân phối thu nhập hoặc tiêu dùng chung trong cả nước để phản ánh tình trạng
của một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng (ví dụ ngưỡng
nghèo tương đối có thể là 50% mức thu nhập trung bình của cả nước) (Đào Thế
Tuấn, 1997).
Trên bình diện quốc tế, Ngân hàng Thế giới (WB) đã tính tốn ngưỡng
nghèo tuyệt đối quốc tế cho các nước có thu nhập thấp là 1 USD/ngày và cho các
nước có thu nhập trung bình thấp là 2 USD/ngày (Đào Thế Tuấn, 1997).
b. Các tiêu chí đo lường nghèo
Về tiêu chí nghiên cứu, khía cạnh tiền tệ của nghèo được phản ánh qua
2.1.1.3. Khái niệm hộ dân tộc thiểu số
Cũng như khái niệm “người thiểu số”, khái niệm “dân tộc thiểu số” cũng
được sử dụng chính thức trong các văn kiện pháp lý quốc tế và pháp luật các
quốc gia.
Tùy theo từng bộ môn, lĩnh vực nghiên cứu hay quan điểm của mỗi quốc
gia, DTTS (minorité ethnique, ethnic) là thuật ngữ có nhiều định nghĩa khác nhau
trên thế giới. Đáng chú ý, năm 1992, Đại hội đồng LHQ đã thông qua thuật ngữ
“dân tộc thiểu số” trên cơ sở dựa vào quan điểm của Gs. Francesco Capotorti
(đặc phái viên của LHQ) đã đưa ra vào năm 1977: “Dân tộc thiểu số là thuật ngữ
ám chỉ cho một nhóm người: (a). Cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia có chủ
quyền mà họ là công dân của quốc gia này; (b). Duy trì mối quan hệ lâu dài với
quốc gia mà họ đang sinh sống; (c). Thể hiện bản sắc riêng về chủng tộc, văn
hóa, tơn giáo và ngơn ngữ của họ; (d). Đủ tư cách đại diện cho nhóm dân tộc của
họ, mặc dù số lượng ít hơn trong quốc gia này hay tại một khu vực của quốc gia
này; (e). Có mối quan tâm đến vấn đề bảo tồn bản sắc chung của họ, bao gồm cả
yếu tố văn hóa, phong tục tập qn, tơn giáo và ngơn ngữ của họ”.
Có thể thấy “Dân tộc thiểu số” là một khái niệm được sử dụng phổ biến ở
nhiều lĩnh vực, ngành khoa học khác nhau trên thế giới, trong đó có khoa học
pháp lý. Trên thực tế, khái niệm “dân tộc thiểu số” chỉ có ý nghĩa biểu thị tương
quan về dân số trong một quốc gia đa dân tộc.
9
Ở Việt Nam, khái niệm dân tộc thiểu số (DTTS) được sử dụng rộng rãi
trong các văn bản pháp luật, cũng như trong công tác nghiên cứu, học tập và
trong hoạt động thực tiễn. Nghị định 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác
dân tộc đưa ra khái niệm tại Khoản 2, Điều 4: “DTTS là những dân tộc có số dân
ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam”. Căn cứ vào kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở quốc gia năm 2009,
chương trình xóa đói giảm nghèo sẽ đạt được nhiều thành cơng, giảm được tỷ lệ
nghèo, người dân có cuộc sống đi lên và địa phương và đất nước phát triển.
Ngược lại, các giải pháp xóa đói giảm nghèo khơng được tốt dẫn tới nhiều hệ lụy
như kinh tế chậm hoặc khơng phát triển; lãng phí nhiều nguồn lực của xã hội kéo
theo hệ quả xã hội chậm phát triển và chúng ta lại rơi vào cái vòng luẩn quẩn của
phát triển kinh tế.
2.1.3. Vai trò của giảm nghèo cho các hộ dân tộc thiểu số
Giảm nghèo là yếu tố cơ bản đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng
kinh tế. XĐGN không chỉ là công việc trước mắt mà cịn là nhiệm vụ lâu dài.
Trước mắt là xóa hộ đói, giảm hộ nghèo; lâu dài là xóa sự nghèo, giảm khoảng
cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh. Đó cũng chính là giảm nghèo bền vững. Đó không đơn
giản là việc phân phối lại thu nhập một cách thụ động mà phải tạo ra động lực
tăng trưởng tại chỗ, chủ động tự vươn lên thoát nghèo. Giảm nghèo không chỉ
đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng trưởng kinh tế đối với các đối tượng
có nhiều khó khăn mà cịn là nhân tố quan trọng tạo ra một mặt bằng tương đối
đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lực lượng sản xuất dồi dào và bảo đảm sự
ổn định cho giai đoạn “cất cánh”. Do đó, XĐGN là một trong những mục tiêu
của tăng trưởng (cả trên góc độ xã hội và kinh tế), đồng thời cũng là tiền đề cho
tăng trưởng (Chu Tiến Quang, 2011).
Giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ người nghèo có khả năng
tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở có nhiều
lựa chọn, giúp họ từng bước thốt khỏi tình trạng nghèo. Mặt khác, xóa đói giảm
nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản, được Đảng và Nhà nước đặc
biệt quan tâm. Chính vì vậy, cùng với việc đẩy mạnh cải cách, tạo ra những động
lực để thúc đẩy việc tăng trưởng kinh tế.
Giảm nghèo dựa trên cơ sở tăng trưởng kinh tế trên diện rộng với chất
lượng cao và bền vững, tạo ra những cơ hội thuận lợi để người nghèo và cộng
đồng nghèo tiếp cận được các cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh và hưởng