BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------***-------------
NGUYỄN THỊ HỒNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------***-------------
NGUYỄN THỊ HỒNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Lê Văn Liên, người thầy đã
trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch
tỉnh Bắc Ninh, Cục Thống kê, UBND các huyện, thị xã, thành phố tại khu vực nghiên
cứu đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn
thành luận văn.
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh mục bảng .....................................................................................................vii
Danh mục viết tắt .................................................................................................viii
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2
4.1.3 Thu nhập và GDP du lịch ............................................................................ 71
4.2 Thực trạng phát triển du lịch theo chiều rộng ...................................................72
4.2.1 Thực trạng phát triển các loại hình du lịch................................................. 72
4.2.2 Thực trạng phát triển khu, điểm du lịch ..................................................... 77
4.2.3 Thực trạng phát triển các tuyến du lịch ...................................................... 83
4.3 Thực trạng phát triển du lịch theo chiều sâu .....................................................86
4.3.1 Nâng cao chất lượng các hoạt động du lịch và dịch vụ du lịch ................ 86
4.3.2 Hoàn thiện hơn về hệ thống dịch vụ du lịch và kết nối du lịch liên vùng ...... 102
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch tỉnh Bắc Ninh ......................................... 104
4.4.1 Lực lượng nhân lực phục vụ trong du lịch ............................................... 104
4.4.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng .......................................................... 108
4.4.3 Đầu tư tuyên truyền - Quảng bá ................................................................ 112
4.4.4 Đầu tư phát triển du lịch ............................................................................ 113
4.5 Đánh giá phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh ...................................................... 114
4.5.1 Ưu điểm ...................................................................................................... 114
4.5.2 Tồn tại ......................................................................................................... 115
4.6 Định hướng, mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh .................................. 117
4.6.1 Định hướng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh .......................................... 117
4.6.2 Mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh ................................................ 118
v
4.7 Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh .................................................... 122
4.7.1 Giải pháp phát triển số lượng và chất lượng sản phẩm du lịch .............. 122
4.7.2 Nâng cao nhận thức về du lịch .................................................................. 124
4.7.3 Tăng cường quảng bá, xúc tiến du lịch của tỉnh Bắc Ninh ..................... 125
4.7.4 Tập trung xây dựng một số sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh
Bắc Ninh..................................................................................................... 127
4.7.5 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực phục vụ du lịch ................................. 128
4.7.6 Giải pháp về vốn ........................................................................................ 129
Tình hình lưu trú và mức chi tiêu khách du lịch Bắc Ninh (2012-2014) .....69
4.3
Hiện trạng thu nhập từ du lịch của tỉnh Bắc Ninh (Giai đoạn 2012 - 2014) .........71
4.4
GDP theo các ngành kinh tế của Bắc Ninh ..................................................72
4.5
Thống kê loại hình du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ................................73
4.6
Thông kê khu du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ........................................77
4.7
Thống kê điểm du lịch văn hoá lịch sử tại Bắc Ninh ...................................79
4.8
Thống kê tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .....................................83
4.9
Đánh giá của du khách nội địa về chất lượng dịch vụ ..................................87
Dự báo lượng khách du lịch đến Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2020 .............119
4.18
Dự báo mức chi tiêu của khách du lịch đến Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2020... 120
4.19
Dự báo nhu cầu phòng nghỉ giai đoạn 2015 - 2020 ...................................120
4.20
Dự báo lao động phục vụ du lịch tại Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 2020 ......121
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTLS
Di tích lịch sử
TTg
Thủ tướng
UNESCO
Tổ chức khoa học, giáo dục và văn hóa
của Liên hợp quốc
CSVCKT
Cơ sở vật chất kỹ thuật
CSHT
Cơ sở hạ tầng
VTOS
Tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam
viii
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xã hội hiện đại, du lịch trở thành một nhu cầu không thể thiếu
trong đời sống văn hóa-xã hội. Du lịch đươc xem là một trong những ngành
kinh tế quan trọng hàng đầu vì lợi ích to lớn trong mọi mặt mà nó đem lại.
Nhiều thành phố, tỉnh thành trong cả nước trong đó có tỉnh Bắc Ninh đã coi
phát triển du lịch là một chiến lược quan trọng để góp phần phát triển kinh tế
địa phương.
Là một tỉnh đồng bằng có diện tích không lớn với 822,7 km2 song với
bề dày lịch sử phát triển và những đặc điểm về địa lý, Bắc Ninh có tiềm năng
tài nguyên du lịch tương đối phong phú và đa dạng với nhiều cảnh đẹp đã đi
vào thơ ca như Sông Cầu, núi Thiên Thai…cùng với hệ thống các di tích lịch
sử văn hóa gắn với các giá trị văn hóa tâm linh như đền Bà Chúa Kho… đặc
biệt là di tích chùa Dâu và chùa Bút Tháp cùng với di tích lịch sử và kiến trúc
nghệ thuật chùa Phật Tích, di tích lịch sử khu lăng mộ và đền thờ các vị vua
triển du lịch.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
du lịch tại tỉnh Bắc Ninh thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hoạt động du lịch của tỉnh Bắc Ninh
- Những vấn đề liên quan đến phát triển du lịch như vấn đề môi trường..
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung chủ yếu vào những
vấn đề sau:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển du lịch
2
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển du lịch
- Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển du lịch Bắc
Ninh giai đoạn 2012-2014, để nhận diện các yếu tố hạn chế, các vấn đề còn
tồn tại, từ đó đề ra định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển du
lịch tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
* Về không gian và thời gian nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Về thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 20122014 làm căn cứ đánh giá để đưa ra giải pháp.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 03 năm 2014 đến năm 2015.
3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch trừ trường hợp đi học, làm việc
hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.
Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế:
+ Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài
thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
+ Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài
thường trú ở Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
2.1.1.3 Khái niệm khu du lịch
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 và văn bản hướng dẫn thi hành,
NXB Chính trị quốc gia: “Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch ưu thế , nổi
bật về tài nguyên thiên nhiên được quy hoạch đầu tư phát triển, nhằm thỏa
mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch đem lại hiệu quả kinh tế xã hội và môi
trường”.
2.1.1.4 Khái niệm về tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển
du lịch. Tài nguyên nghĩa là tất cả những giá trị vật chất và tinh thần được
khai thác và ohục vụ cho mục đích phát triển nào đó của con người. Theo
Buchvakop - Nhà địa lý học người Bungari “Tài nguyên du lịch bao gồm các
thành phần và những kết hợp khác nhau của cảnh quan thiên nhiên cùng cảnh
quan nhân văn có thể được sử dụng cho dịch vụ du lịch và thỏa mãn nhu cầu
nghỉ ngơi hay tham quan của khách du lịch”. Xét dưới góc độ cơ cấu tài
nguyên du lịch, có thể phân thành hai bộ phận hợp thành: Tài nguyên du lịch
tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
Di sản thế giới
Đây được coi là tiềm năng lớn nhất và quan trong nhất, để phát triển du
lịch. Di sản văn hoá được hiểu là toàn bộ các tạo phẩm chứa đựng những giá
5
Khí hậu: Là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển
du lịch, nó tác động tới du lịch ở hai phương diện :
- Ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc hoạt động
dịch vụ về du lịch .
- Một trong những nhân tố chính tạo nên tính mùa vụ du lịch .
+ Du lịch cả năm: Du lịch văn hóa, du lịch chữa bệnh .
+ Du lịch mùa đông: Du lịch thể thao .
+ Du lịch mùa hè: Du lịch biển, nói chung là phong phú.
Tài nguyên nước: bao gồm nước chảy trên bề mặt và nước ngầm. Đối
với du lịch thì nguồn nước mặt có ý nghĩa rất lớn. Ở Việt Nam hiện có hơn
2.000km đường bờ biển, do quá trình chia cắt kiến tạo, do ảnh hưởng của chế
độ thủy triều và sóng mà dọc đất nước đã hình thành nhiều bãi tắm đẹp như
Sầm Sơn (Thanh Hóa) , Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Thừa Thiên - Huế),
Nha Trang (Khánh Hòa) .v.v. . . thích hợp đối với du lịch nghỉ dưỡng và loại
hình du lịch thể thao như lướt sóng, khám phá đại dương ở Nha Trang (Khánh
Hòa). Bên cạnh đó, nước ta còn có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố
đồng đều trên lãnh thổ. Dọc bờ biển khoảng 20km gặp một của sông, có
khoảng 2.360 con sông có chiều dài trên 10 km trở lên. Điều này thuận lợi cho
việc phát triển du lịch đi thuyền thưởng ngoạn cảnh vật ở hai bên bờ sông kết
hợp với thưởng thức ẩm thực và liên hoan văn nghệ. Chúng ta có thể kể tới
như đi thuyền trên sông Hồng, sông Hương, sông Cữu Long.v.v... Bờ biển
rộng kết hợp với mạng lưới sông ngòi dày đặc là nguồn cung cấp những sinh
vật có giá trị phục vụ văn hóa ẩm thực và xuất khẩu du lịch tại chổ .
Hệ động thực vật: Đây là một tiềm năng du lịch đã và đang khai
thác có sức hấp dẫn lớn khách du lịch. Du khách đến với các vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên để tham quan thế giới động thực vật sống động, hài
hòa trong thiên nhiên để con người thêm yêu cuộc sống. Nước ta có giới sinh
vật phong phú về thành phần loài. Nguyên nhân là do vị trí địa lý, nó như
7
8
Tính đến năm 2001, cả nước có ta có 117 bảo tàng và cơ quan làm công
tác bảo tàng. Chúng ta có thể kể ra một số bảo tàng tiêu biểu như: Bảo tàng Hồ
Chi Minh, Bảo tàng lịch sự Việt Nam, Bảo tàng quân đội, Bảo tàng văn hoá các
dân tộc, Bảo tàng Hải dương học…
Lễ hội: Bất cứ thời đại nào, bất cứ dân tộc nào, và bất cứ mùa nào cũng
có những ngày lễ hội. Lễ hội là hoạt động sinh hoạt văn hoá cộng đồng diễn
ra trên địa bàn dân cư trong thời gian và không gian xác định nhằm nhắc lại
những sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử hay một huyền thoại, đồng thời là dịp
để hiểu biết cách ứng xử văn hoá của con người với thiên nhiên thần thánh và
con người với xã hội. Các lễ hội có sứa hấp dẫn du khách không kém gì các di
tích lịch sự văn hoá.
Các yếu tố của lễ hội ảnh hưởng tới việc thu hút khách du lịch:
- Yếu tố thời gian: Các lễ hội nhìn chung thường diễn ra vào mùa xuân,
thời điểm bắt đầu mỗi năm mới con người có thời gian rảnh rỗi nên họ đi lễ
ngoài cầu lộc, cầu may còn là cách để nạp một nguồn năng lượng mới.
- Quy mô lễ hội: Các lễ hội có quy mô lớn, nhỏ khác nhau điều này ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động du lịch và khả năng thu hút khách. Ở Việt Nam,
các lễ hội có quy mô lớn như: Giỗ Tổ Hùng Vương, lễ hội yên Tử, lễ hội chùa
Hương thu hút một lượng khách rất lớn.
- Lễ hội thường được tổ chức tại những di tích lịch sử văn hoá. Điều đó
cho phép khai thác tốt hơn cả di tích lẫn lễ hội vào mục đích du lịch.
2.1.1.5 Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho khách du lịch
được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với
việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở,
một vùng hay một quốc gia nào đó.
Như vậy có thể hiểu sản phẩm du lịch được hợp thành bởi những bộ phận
- Dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn;
- Dịch vụ vui chơi, giải trí;
10
- Dịch vụ phụ trợ.
Sản phẩm du lịch là tập hợp tất cả các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn
nhu cầu của khách du lịch. Sản phẩm du lịch có sự khách biệt với sản phẩm
thông thường khác:
- Sản phẩm du lịch thường mang tính vô hình, nó được bán trước khi
khách du lịch nhìn thấy, khách hàng không thể thử nghiệm được như những
hàng hóa thông thường khác.
- Sản phẩm du lịch thường ở xa nơi cư trú thường xuyên của khách trong
khi hàng hóa khác thường ở gần và thuận lợi cho nhu cầu tiêu dùng của khách.
- Sản phẩm du lịch được tạo ra bởi nhiều ngành kinh doanh khác nhau
như: kinh doanh lữ hành, kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, kinh doanh vận
chuyển khách du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí... do vậy với du lịch để tạo ra
một sản phẩm đồng nhất là rất khó khăn.
- Sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển được. Sản phẩm du lịch
được tạo ra gắn với tài nguyên du lịch, không thể đưa sản phẩm du lịch đến
nơi có du khách mà bắt buộc khách du lịch phải đến nơi có sản phẩm du lịch
đển thỏa mãn nhu cầu du lịch của mình thông qua việc tiêu dùng các sản
phẩm du lịch.
- Sản phẩm du lịch không thể cất trữ, tồn kho như các hàng hóa thông
thường khác, quá trình tạo ra và tiêu dùng sản phẩm du lịch là đồng thời, do
vậy khó khăn để tạo ra sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng sản phẩm du
lịch. Hoạt động kinh doanh du lịch thường mang tính thời vụ nên việc tiêu
dùng sản phẩm du lịch thường xuyên không diễn ra đều đặn mà chỉ có thế
trong thời gian nhất định.
2.1.1.6 Phân loại du lịch
kinh tế của người dân.
* Căn cứ theo vị trí địa lí
Một đặc điểm quan trọng của du lịch hiện đai và có ý nghĩa lớn đối với
phân bố là tính chất giải trí đối lập nhau tức là người du lịch thường tìm tới
13
môi trường đố lập với nơi họ thường sinh sống. Đặc điểm này là một nhân tố
quan trọng quyết định các loại hình xét theo vị trí địa lí sau:
- Du lịch nông thôn
Loại hình này mới phát triển trong những năm gần đây. Ở Việt Nam,
nếu phát triển được loại hình du lịch này có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng
cao mức sống của người dân.
Thông qua hoạt động sản xuất nông dân đóng góp vào tính thu hút của
môi trường nông thôn: cảnh quan được gìn giữ. Đối với các người hoạt động
đón tiếp ở nông trại, họ đã tham gia vào sự đa dạng hóa cung cấp du lịch.
Những địa phương có tham vọng phát triển du lịch phải cung cấp được nhiều
kiểu ăn ở và hoạt động đa dạng có thể thu hút các kiểu khách hàng khác nhau:
việc “độc canh” du lịch không thể là giải pháp cho các địa phương. Phải có
các làng - nghỉ ngơi, các nhà ở nông thôn, các hiệu ăn, các nông trại-quán ăn,
các khách sạn, các nơi cắm trại… Các khung cảnh khác nhau của các địa
phương tăng thêm tính đa dạng của du lịch nông thôn.
- Du lịch thành thị
Khách du lịch muốn tham quan những thành quả của sự phát triển kinh
tế, xã hội với những toà nhà cao tầng, những nhà máy, công viên, các công
trình kiến trúc đồ so và đi mua sắm. Đối tượng khách chủ yếu là những người
sống ở nông thôn, những người sống ở thành phố cấp II, III, cá thị xã (đối với
du lịch nội địa), khách du lịch ở các nước kém phát triển và đang phát triển
(đối với du lịch quốc tế).
- Du lịch trọn gói
Khách du lịch thường kí hợp đồng trọn gói với các công ty lữ hành khi
muốn tham gia vào một tuyết du lịch với một số tiền nhất định. Thường các
các dịch vụ trọng gói mà công ty lữ hành liên kết với các đơn vị kinh doanh
khác nhau cung cấp cho khách đó là:
Dịch vụ lưu trú
Dịch vụ vận chuyển
15
Dịch vụ ăn uống
Dịch vụ hướng dẫn
Dịch vụ bảo hiểm
Vé tham quan
Như vậy khách sẽ được công ty lữ hành lo cho hết các quy trình và
nhiệm vụ chính là thưởng thức, cảm nhận các dịch vụ.
- Du lịch từng phần
Du khách chọn một hay vài dịch vụ của các công ty du lịch, có thể là
dịch vụ lưu trú, có thể là dịch vụ ăn uống, có thể là vận chuyển .v.v. Còn lại
khách tự tổ chức và liên hệ các dịch vụ khác nhau hay tự mình có.
* Căn cứ theo phương tiện vận chuyển
- Du lịch đường bộ
Du lịch xe đạp: Vừa kết hợp tham quan và thể thao. Bên cạnh đó du
khách có thể xâm nhập dể dàng với cuộc sống dân bản xứ và đi tới những nơi
đường sá chưa phát triển. Loại hình nay chủ yếu xuất hiện và được ưa chuộng
ở châu Âu, đặc biệt ở các nước có địa hình bằng phẳng như Hà Lan, Đan
Mạch. Đối với khách nước ngoài tại Việt Nam, còn đối với người Việt Nam
thì rất hiếm, chỉ có một số cơ sở làm dịch vụ cho khách là người nước ngoài
thuê xe đạp, xe gắn máy đi du lịch (phố Phạm Ngũ Lão – Tp.Hồ Chí Minh).
Du lịch xe ôtô: Loại hình du lịch này gắn liền với kĩ nghệ sản xuất xe