MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan........................................................................................................i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................... vi
Danh mục bảng .................................................................................................vii
Danh mục đồ thị ................................................................................................. ix
Danh mục sơ đồ.................................................................................................. ix
Danh mục sơ đồ.................................................................................................. ix
PHẦN I MỞ ĐẦU............................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung .......................................................................... 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................................................... 4
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................. 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan ................................................................... 4
2.1.2 Tầm quan trọng của nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp .......... 8
2.1.3 Nội dung năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ................................... 9
2.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .. 16
2.2 Cơ sở thực tiễn ............................................................................................ 24
2.2.1 Thực tiễn năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp sản xuất
TACN tại Việt Nam ............................................................................ 24
iii
4.2.6 Cạnh tranh về tổ chức phân phối, tiêu thụ ........................................... 59
iv
4.2.7 Cạnh tranh bằng các hoạt động hỗ trợ bán hàng .................................. 61
4.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Phú Gia ..................... 62
4.3.1 Yếu tố môi trường vĩ mô .................................................................... 62
4.3.2 Yếu tố môi trường ngành .................................................................... 66
4.3.3 Ma trận S.W.O.T ................................................................................ 71
4.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nông sản
Phú Gia ................................................................................................... 74
4.4.1 Những cơ sở đề ra giải pháp ............................................................... 74
4.4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Phú Gia .......................... 76
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 85
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 85
5.2 Kiến nghị ..................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 88
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 90
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
CJ Vina Agri Hưng Yên
Công ty TNHH CJ Vina Agri Hưng Yên – Hưng Yên
Năng lực cạnh tranh
Công ty Phú Gia
Công ty CP nông sản Phú Gia
TACN
Thức ăn chăn nuôi
USD
Đô la Mỹ
VNĐ
Việt Nam đồng
XNK
Xuất nhập khẩu
vi
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm chính của Công ty CJ Vina Agri
Hưng Yên giai đoạn 2012 – 2014 .......................................................... 43
4.6
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CJ Vina Agri Hưng Yên
giai đoạn 2012 - 2014 ............................................................................. 43
4.7
Cơ cấu nguồn vốn của Phú Gia và đối thủ cạnh tranh giai đoạn
2012 - 2014 ..................................................................................... 45
4.8
Tình hình lao động của Công ty Phú Gia ................................................ 47
4.9
Cơ cấu nhân lực theo trình độ của Phú gia và đối thủ cạnh tranh
giai đoạn 2012 - 2014 ............................................................................. 48
4.10
Danh mục các sản phẩm chính của công ty Phú Gia ............................... 50
4.11
Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm của các công ty
4.16
Tỷ lệ chiết khấu cho đại lý cấp I của công ty năm 2014 .......................... 62
4.17
Nhà cung ứng nguyên liệu chính cho Phú Gia......................................... 70
4.18
Ma trận S.W.O.T của công ty Phú Gia .................................................... 73
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Số đồ thị
Tên đồ thị
Trang
4.1
GDP Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 ............................................... 64
4.2.
Thị phần của các công ty sản xuất TACN năm 2014 .......................... 67
Một số sản phẩm chính của công ty Phú Gia ...................................... 52
ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cạnh tranh là một hiện tượng vốn có và mang tính tất yếu khách quan trong
nền kinh tế thị trường. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Đảng
Cộng sản Việt Nam đã dự báo tình hình thế giới và trong nước những năm sắp tới:
“Cạnh tranh về kinh tế - thương mại, tranh giành các nguồn tài nguyên, năng lượng,
thị trường, công nghệ, nguồn vốn, nguồn nhân lực chất lượng cao... giữa các nước
ngày càng gay gắt”. Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế thị trường, hầu hết
các doanh nghiệp đều thừa nhận mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh và coi đó là
động lực để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp không ngừng củng cố
vị thế của mình bằng nhiều cách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo ra sự khác
biệt với các đối thủ, giúp doanh nghiệp dành lấy thị phần. Đặc biệt trong giai đoạn
hiện nay, nền kinh tế và sự phát triển của khoa học kỹ thuật ở mức cao hơn nhiều,
để đáp ứng kịp thời xu thế này các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng
lực cạnh tranh thông qua các yếu tố trực tiếp như giá cả, chất lượng, uy tín…hay
các yếu tố gián tiếp như hoạt động quảng cáo, hội chợ, các dịch vụ sau bán hàng.
Hơn nữa trong nền kinh tế mở các đối thử cạnh tranh không chỉ là các doanh nghiệp
trong nước mà còn là các doanh nghiệp, công ty nước ngoài có vốn đầu tư cũng như
trình độ công nghệ cao. Vì thế nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp là
một yếu tố khách quan cho sự tồn tại và phát triển.
Việt Nam là nước nông nghiệp, trong nhiều văn kiện của Đảng và Chính
phủ đã khẳng định phương hướng phát triển nền nông nghiệp nước ta theo hướng
hiện đại. Một trong những mục tiêu chủ yếu để phát triển nền nông nghiệp đó là
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận thực tiễn liên quan
đến năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP Nông sản
Phú Gia
Khách thể nghiên cứu là các đơn vị, cá nhân có thông tin cần thu thập để
nghiên cứu luận văn như phòng kinh doanh, phòng kế toán của Công ty CP Nông
sản Phú Gia và các đối thủ cạnh tranh, khách hàng là đại lý và khách hàng là người
tiêu dùng trực tiếp.
2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lý luận, thực tế về
cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của Công ty CP Nông sản Phú Gia và các giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường nội địa trong thời
gian tới.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 04/2014 đến tháng 04/2015.
- Số liệu nghiên cứu, phân tích, đánh giá về năng lực cạnh tranh của Công ty
CP Nông sản Phú Gia được thu thập từ năm 2012–2014 và định hướng đề xuất giải
pháp cho các năm tới.
1.3.2.3 Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty CP Nông sản Phú Gia, trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
3
PHẦN II
được nhìn nhận theo hướng tích cực hơn. Môi trường cạnh tranh được mở rộng trên
cả thị trường nội địa và thị trường quốc tế.
Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt
động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các
điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất.
Theo tác giả Đặng Đức Thành (2010) cho rằng: “Cạnh tranh là một quan hệ
kinh tế, tất yếu phát sinh trong cơ chế thị trường với việc các chủ thể kinh tế ganh
đua gay gắt để giành giật những điều kiện có lợi về sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng để thu được lợi nhuận cao nhất.
Mục đích cuối cùng trong cuộc cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích đối với doanh nghiệp
và đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”.
Ngày nay hầu như tất cả các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh,
coi cạnh tranh là một tất yếu khách quan. Ở Việt Nam, cùng với việc chuyển đổi
sang nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đã từng bước được tiếp nhận như một
nguyên tắc cơ bản trong tổ chức quản lý và điều khiển nền kinh tế quốc dân nói
chung, trong tổ chức và điều hành kinh doanh trong các doanh nghiệp nói riêng.
Cạnh tranh không những là môi trường và động lực của sự phát triển mà còn là
một yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội, tạo động lực cho sự
phát triển. Do đó quan điểm đầy đủ về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh là cuộc
đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau dựa trên
những chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm đạt được những điều
kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất
phát triển.
Cũng theo tác giả Đặng Đức Thành (2010) thì giống như bất kỳ sự vật hiện
tượng nào khác, cạnh tranh cũng luôn tồn tại hai mặt của một vấn đề:
Ớ khía cạnh tích cực, cạnh tranh là nhân tố quan trọng góp phần phân bổ
các nguồn lực có hạn xã hội một cách hợp lý, trên cơ sở đó giúp nền kinh tế tạo
lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và hoạt động có hiệu quả. Bên cạnh đó, cạnh tranh
công ty có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng
loại (hay sản phẩm thay thế) của công ty đó. Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị
trường tiêu thụ cao thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao. Micheal Poter
6
không bó hẹp ở các đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà ông mở rộng ra cả các đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế.
Theo tác giả Đặng Đức Thành (2010) thì: “Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, lợi nhuận doanh nghiệp
trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước”.
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004) nêu lên tầm quan trọng của
việc gia tăng giá trị nội sinh và ngoại sinh của doanh nghiệp, đây chính là năng lực
cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệp cố gắng đạt được, là cơ sở để doanh nghiệp thực
hiện các chiến lược kinh doanh của mình.
Năng lực canh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh không
chỉ được tính băng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị
doanh nghiệp,… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của
sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp gắn với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh
nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
với năng lực kinh doanh. Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp vẫn chưa được hiểu thống nhất.
Theo tác giả Hồng Thắm (2013) thì để đưa ra quan niệm năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp phù hợp, cần lưu ý thêm một số vấn đề sau đây.
Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối cảnh
và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh tế thị trường tự
không ngừng cố gắng trong hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để
tồn tại và phát triển. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật công nghệ đang phát triển nhanh nhiều công trình khoa học công nghệ
tiên tiến ra đời tạo ra các sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu mọi mặt của con người.
Người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu của con người
thì vô tận, luôn có "ngách thị trường" đang chờ các nhà doanh nghiệp tìm ra và
thoả mãn. Do vậy các doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu thị trường, phát hiện
ra những nhu cầu mới của khách hàng để qua đó có thể lựa chọn phương án phù
hợp với năng lực kinh doanh của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
8
Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó
sẽ thành công.
Tóm lại, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay vấn đề có tính
chất quyết định là mỗi doanh nghiệp phải nhận thức được và luôn cố gắng nâng cao
năng lực của mình, sẵn sàng nắm lấy cơ hội để vươn lên, chuẩn bị đủ mọi điều kiện
để đủ khả năng đối mặt với những thách thức trong quá trình hội nhập để doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững. Trong cuộc cạnh tranh này doanh
nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó sẽ thành công.
2.1.3 Nội dung năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.3.1 Cạnh tranh về nguồn lực tài chính
Theo tác giả Lưu Thị Hương và Vũ Huy Hào (2011) thì năng lực tài chính
của một DN là nguồn lực tài chính của bản thân DN, là khả năng tạo tiền, tổ chức
lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất
lượng tài sản và khả năng sinh lời…đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh
được tiến hành bình thường.
Đối với các doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần
phải có các yếu tố cần thiết: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động,
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Điểm và Nguyễn Ngọc Quân (2010) thì bất cứ tổ
chức nào cũng được hình thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân
lực. Nguồn nhân lực của một tổ chức chính là tập hợp những người lao động làm
việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực trong từng con người,
bao gồm trí lực và thể lực. Trí lực thể hiện sự suy nghĩ, hiểu biết của con người về
thế giới xung quanh, thể lực là sức khỏe, khả năng làm việc bằng cơ bắp, chân tay.
Nguồn nhân lực phản ánh khả năng lao động của từng con người và là điều kiện cần
thiết cho quá trình lao động sản xuất xã hội.
Nguồn nhân lực được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác
nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực
khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người, do
chính giá trị sức lao động của con người tạo ra. Để nâng cao vai trò của con người,
của nguồn nhân lực trong tổ chức thì việc quan tâm đến công tác tổ chức, quản lý và
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đó một yếu tố cần thiết và quan trọng đối với
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
10
Theo tác giả Phạm Văn Bình (2014) thì một doanh nghiệp có đội ngũ nhân
lực tốt có thể tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, ưu viêt hơn, giá thành thấp
nhất, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, đưa doanh nghiệp vượt lên trên các đối
thủ cạnh tranh. Một đội ngũ công nghiệp lãnh đạo, quản lý giàu kinh nghiệm, trình
độ cao, năng động, linh hoạt và hiểu biết sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ là
lợi ích trước mắt như tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà cả uy tín của doanh nghiệp.
Họ sẽ đưa ra nhiều ý tưởng chiến lược sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng
thành của doanh nghiệp cũng như phù hợp với sự thay đổi của thị trường.
Như vậy, nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng, nó duy trì hoạt động,
đảm bảo nguồn sáng tạo và được coi là tài sản quý báu cho sự phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Trình độ nguồn nhân lực được thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp
thật sự được người tiêu dùng tín nhiệm, thì cùng với sản phẩm tốt, doanh nghiệp
còn phải thực hiện một loạt dịch vụ cần thiết khác như: bảo hành, hướng dẫn sử
dụng, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và các dịch vụ phụ trợ khác. Điều đó có nghĩa là
doanh nghiệp không chỉ bán sản phẩm tốt mà còn phải giúp khách hàng giải quyết
các vấn đề nảy sinh trong khi sử dụng.
Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng khả
năng cạnh tranh, thể hiện ở nhiều giác độ:
Nếu chất lượng sản phẩm tăng lên sẽ thu hút được khách hàng, tăng khối
lượng hàng hoá bán ra, tăng uy tín của sản phẩm, mở rộng thị trường.
Nâng cao chất lượng sản phẩm có nghĩa là nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
b) Giá cả
Theo tác giả Phí Mạnh Hồng (2009) thì trên thị trường có tính chất canh
tranh có nhiều người mua, nhiều người bán, đồng thời không có sự can thiệp của
nhà nước, giá cả thị trường sẽ có xu hướng hội tụ về mức giá cân bằng – mức giá
mà tại đó lượng cầu bằng chính lượng cung.
Theo đó giá cả được hiểu là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, nghĩa
là số lượng tiền phải trả cho hàng hoá đó. Về nghĩa rộng đó là số tiền phải trả
cho một hàng hoá, một dịch vụ, hay một tài sản nào đó. Giá cả của hàng hoá nói
chung là đại lượng thay đổi xoay quanh giá trị. Khi cung và cầu của một hay một
loại hàng hóa về cơ bản ăn khớp với nhau thì giá cả phản ánh và phù hợp với giá
trị của hàng hoá đó. Giá cả của hàng hoá sẽ cao hơn giá trị của hàng hoá nếu số
12
lượng cung thấp hơn cầu. Ngược lại, nếu cung vượt cầu thì giá cả sẽ thấp hơn giá
trị của hàng hoá đó.
Theo tác giả Trần Minh Đạo (2013) thì đối với các sản phẩm sản xuất ra
doanh nghiệp phải sử dụng chính sách giá để quy định mức giá bán. Giá cả là một
trong bốn tham số chính của Marketing mix, có tác động đến lợi nhuận của doanh
một công ty.
Bao bì đóng một vai trò quan trọng trong thúc đẩy và quản lý thương hiệu.
Bao bì rất quan trọng đối sự lựa chọn cuối cùng của người tiêu dùng, vì nó trực tiếp
liên quan đến sự thuận tiện, hấp dẫn, thông tin và thương hiệu.
Mối quan tâm lớn nhất của bao bì là đảm bảo vận chuyển sản phẩm mà
không có bất kỳ thiệt hại. Không quan trọng ở đâu và làm thế nào các sản phẩm
được vận chuyển, chúng đến tay khách hàng trong điều kiện tốt mà không cần sửa
chữa hoặc điều chỉnh.
Bao bì đặc biệt quan trọng trong những ngành công nghiệp, nơi doanh số
bán hàng trong tương lai có thể chủ yếu dựa vào sự thống nhất và chất lượng của
sản phẩm trước của một công ty.
2.1.3.4 Cạnh tranh bằng hệ thống kênh tiêu thụ
Theo tác giả Trần Minh Đạo (2013) thì kênh tiêu thụ sản phẩm là một tập
hợp các nhà phân phối, các nhà buôn và người bán lẻ, thông qua đó hàng hoá và
dịch vụ được thực hiện trên thị trường.
Kênh tiêu thụ trực tiếp: là DN bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng
cuối cùng không qua khâu trung gian. Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn
nhà bán hàng, họ sự dụng cửa hàng giới thiệu sản phẩm siêu thị bán sản phẩm do
DN sản xuất ra.
Ưu điểm: giảm chi phí, các sản phẩm được đưa nhanh vào tiêu thụ, DN
thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, thị trường từ đó hiểu rõ nhu cầu của thị
trường và tình hình giá cả giúp DN có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với khách
hàng.
Nhược điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm DN phải quan hệ
với nhiều khách hàng.
14
Nhà
hàng hoá được phân phối tới các nhà hàng bán lẻ và tới tay người tiêu dùng.
Ưu điểm: DN có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn nhất với
khối lượng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh tiết kiệm được chi phí bảo quản…
Nhược điểm: thời gian lưu thông hàng hoá kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng, DN
khó kiểm soát được các khâu tiêu dùng.
2.1.3.5 Cạnh tranh bằng các hoạt động hỗ trợ bán hàng
Theo tác giả Trần Minh Đạo (2013) thì những doanh nghiệp kinh doanh có
hiệu quả thường tổ chức điều hành một hệ thống xúc tiến hỗ trợ cho công tác tiêu
thụ rất phức tạp. Nó bao gồm những hoạt động chủ yếu sau: quảng cáo, xúc tiến bán
hàng, hỗ trợ bán hàng tuyên truyền, bán hàng cá nhân.
Quảng cáo: Là việc thông qua các thông tin đại chúng để giới thiệu các sản
phẩm, đặc tính, chất lượng của sản phẩm tới người tiêu dùng. Để có thể tác động
15
với người tiêu dùng một cách có hiệu quả thì ngôn ngữ quảng cáo phải ngắn gọn dễ
hiểu và ấn tượng.
Xúc tiến bán hàng: Là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công
cụ cổ động, kích thích khách hàng làm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ tức
thì xúc tiến bán hàng còn gọi là khuyến mãi có tác động trực tiếp và tích cực tới
việc tăng doanh số bán bằng những lợi ích vật chất bổ xung cho người mua. Thực
chất đây là các công cụ kích thích để thúc đẩy các khâu: Cung ứng, phân phối tiêu
dùng đối với một nhóm sản phẩm hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất.
Hỗ trợ bán hàng: Là những hoạt động nhằm hỗ trợ cho việc cạnh tranh và
bán hàng của công ty. Các hình thức hỗ trợ bán hàng như: Lập hiệp hội kinh doanh
tham gia hội trợ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
Tuyên truyền: Là việc sử dụng những phương tiện truyền thông đại chúng
truyền tin không mất tiền về hàng hóa và dịch vụ về các chính sách của doanh
nghiệp tới khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt tới mục tiêu cụ thể của doanh
Các doanh nghiệp với mục tiêu phát triển ổn định, lâu dài luôn luôn cần một
nền kinh tế ổn định một môi trường pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích cho
các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức...trong nền kinh tế. Khuyến khích phát triển,
tham gia cạnh tranh lành mạnh.
b. Môi trường kinh tế
Theo tác giả Nguyễn Thượng Thái (2008) thì yếu tố kinh tế tác động trực
tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: lãi suất, tỉ giá hối đoái, thuế thu
nhập doanh nghiệp, trợ cấp, lạm phát,... Ví dụ: khi lãi suất cho vay giãm, doanh
nghiệp có thể tiếp cận với nguồn vốn vay và mở rộng sản xuất, kinh doanh. Hoặc
khi chính phủ tăng thuế thu nhập doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp phải tăng giá
sản phẩm, thắc chặt chi tiêu.
Yếu tố kinh tế tác động gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp: thu nhập cá nhân, thuế thu nhập cá nhân. 2 yếu tố này tác động đến khách
hàng của doanh nghiệp và gián tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Ví dụ, khi thu nhập hàng tháng của người tiêu dùng giảm do khủng hoảng
17
kinh tế, họ sẽ có xu hướng tìm đến các sản phẩm, dịch vụ có giá thành rẻ, tương đối
nhằm tiết kiệm chi tiêu, vì thế, lượng khách hàng mua các sản phẩm, dịch vụ cao
cấp sẽ giảm đi.
Như vậy, yếu tố kinh tế có ảnh hưởng to lớn tới doanh nghiệp và là nhân tố
quan trọng nhất trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tế
tăng trưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân cư sẽ tăng, điều này
cũng có nghĩa là tốc dộ tích luỹ vốn đầu tư trong nền kinh tế cũng tăng lên, mức độ
hấp dẫn đầu tư và ngoài cũng sẽ tăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt.
Thị trường được mở rộng đây chính là cơ hội tố cho những doanh nghiệp vươn lên
chiếm lĩnh thị trường nhưng cũng là thách thức đối với những doanh nghiệp không
có mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý.