Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Đinh Thị Nguyên Bình
Sinh viên lớp: Kinh tế và Quản lý công 48
Khoa: Khoa học quản lý
Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thủy sản Diễn Châu”
Em xin cam đoan chuyên đề không phải là sao chép từ bất kỳ công trình nghiên
cứu nào; là kết quả nghiên cứu độc lập sau thời gian thực tập từ ngày 11/1 đến ngày 10/5
tại Công ty. Chuyên đề là sự cố gắng tìm tòi học hỏi của bản thân cùng với sự hướng dẫn
nhiệt tình của các cô chú trong công ty và sự chỉ bảo của giáo viên trực tiếp hướng dẫn,
cô Nguyễn Thị Lệ Thúy. Chuyên đề có tham khảo tài liệu nhưng hoàn toàn có chọn lọc.
Những tài liệu tham khảo đều ghi rõ nguồn trích dẫn cụ thể. Nếu có sai sót hoặc không
đúng sự thật, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà nội, ngày 10 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
SVTH: Đinh Thị Nguyên Bình Lớp Kinh tế và Quản lý công 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Nội dung Trang
Sơ đồ 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CTCP Thủy sản Diễn Châu 21
Hình1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 12
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Cty các năm 2007-2008-2009 24
Bảng 2.2: Sản lượng và doanh thu các mặt hàng của Cty năm 2008-2009 26
Bảng 2.3: Kết quả tiêu thụ theo khu vực thị trường của Công ty 27
Bảng 2.4: Thị phần của Công ty trên địa bàn tỉnh 28
Bảng 2.5: Các loại sản phẩm của Công ty đang kinh doanh 30
Bảng 2.6: Mức hỗ trợ vận chuyển theo cung đường 32
Bảng 2.7: Tình hình vốn của Công ty qua các năm 2007 – 2008 – 2009 39
Bảng 2.8: Tình hình lao động của Công ty qua các năm 2007 – 2008 – 2009 41
cạnh tranh trên thị trường.
Công ty Cổ phần Thuỷ sản Diễn Châu là doanh nghiệp sản xuất, hạch toán độc
lập theo hình thức cổ phần, vốn Nhà nước chiếm 51% vốn điều lệ. Nhiệm vụ chính của
công ty là thu mua nguyên liệu của ngư dân để sản xuất và chế biến ra các mặt hàng thủy
sản với khối lượng lớn như nước mắm loại một, loại hai, các loại mắm ruốc, mắm tôm,
cá khô, mực khô, sứa và các sản phẩm hải sản khác với chất lượng tốt phục vụ nhu cầu
tiêu dùng của nhân dân trong và ngoài tỉnh. Công ty có lịch sử phát triển lâu đời nhưng
mới được cổ phần hóa từ năm 2000 nên quy mô chưa được lớn. Để đứng vững trên thị
trường trong nước và trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì việc
nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ nhận thức như vậy
em đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thủy sản
Diễn Châu”. Đề tài đi sâu vào phân tích tình hình thực tế tại Công ty, đưa ra những
SVTH: Đinh Thị Nguyên Bình Lớp Kinh tế và Quản lý công 48
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
đánh giá về năng lực cạnh tranh của Công ty, chỉ ra những yếu kém, hạn chế ảnh hưởng
đến năng lực cạnh tranh của Công ty. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy lợi
thế cạnh tranh, khắc phục điểm yếu để khẳng định vị thế của Công ty trên thị trường.
Kết cấu của chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thủy sản Diễn
Châu
Chương 3: Một số giải pháp góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh cho Công
ty Cổ phần Thủy sản Diễn Châu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SVTH: Đinh Thị Nguyên Bình Lớp Kinh tế và Quản lý công 48
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
STT Tên viết tắt Chú thích
1 BKS Ban kiểm soát
hàng về phía mình, để đạt được lợi ích tối đa”.
(2)
Theo từ điển phân tích kinh tế, “cạnh tranh là sự ganh đua giữa nhiều người…
theo đuổi một mục đích như nhau”, hay còn là “quan hệ giữa nhiều nhà sản xuất, nhà
buôn tranh giành khách hàng”. Do đó, ý niệm cạnh tranh thường được gắn liền với ý
niệm “ganh đua” thậm chí tranh giành giữa các cá thể hay thực thể.
(3)
Từ những định nghĩa và các cách hiểu khác nhau đã trình bày ở trên ta có thể rút
ra định nghĩa chung về cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh nói chung là sự phấn đấu không
ngừng để giành lấy được vị trí hàng đầu trong lĩnh vực hoạt động nào đó bằng cách ứng
dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra nhiều lợi thế nhất, đưa ra những sản phẩm
mới nâng cao năng suất và hiệu quả nhằm giành lấy phần hơn trong cạnh tranh”.
_________________________
(1)
Nguồn: Từ điển mã nguồn mở Wikipedia: />(2)
Nguồn: Các ngành dịch vụ Việt Nam – NLCT và hội nhập KTQT, NXB Thống Kê.
(3)
Nguồn: Từ điển phân tích kinh tế, NXB Tri Thức, 2002, trang 58.
1.1.2. Vai trò
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật tất yếu khách quan của nền
sản xuất hàng hóa, là một nội dung trong cơ chế vận động của thị trường. Nhờ sự cạnh
tranh không ngừng mà nền kinh tế vận động theo hướng năng suất lao động xã hội được
nâng cao, đảm bảo sự phát triển thành công của mỗi quốc gia. Trong nền kinh tế, nếu
cạnh tranh không tồn tại thì động lực phát triển kinh tế không còn, xảy ra hiện tượng thất
SVTH: Đinh Thị Nguyên Bình Lớp Kinh tế và Quản lý công 48
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
thoát lãng phí trong sản xuất, độc quyền trong người bán và người cung ứng đầu vào
buộc người tiêu dùng phải chấp nhận giá dẫn đến tình trạng giá thành sản phẩm cao.
Người sản xuất không còn muốn tìm cách tiết kiệm chi phí, giảm giá thành hay nâng cao
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
sản xuất ổn định do sản xuất dựa chủ yếu trên cơ sở kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên
tiến, quy mô sản xuất lớn và nhờ đó giá thành và giá cả sản phẩm hạ. Các yếu tố xã hội
như giữ được chữ tín trên thị trường, việc tuyên truyền, hướng dẫn tiêu dùng cũng có
ảnh hưởng quan trọng…”
(4)
“Năng lực cạnh tranh là khả năng nắm giữ thị phần nhất định với mức độ hiệu
quả chấp nhận được. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng hãng đã bán
được hàng nhanh, nhiều hơn so với đối thủ cạnh tranh trên một thị trường cụ thể về một
loại hàng cụ thể”.
(5)
Từ các khái niệm năng lực cạnh tranh trên ta có thể hiểu năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản
phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất
nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững; là các đặc điểm hay các yếu tố của sản phẩm
hoặc nhãn hiệu mà doanh nghiệp tạo ra có tính ưu việt hơn so với các nhà cạnh tranh
trực tiếp.
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu khách quan. Các doanh nghiệp
khi tham gia vào thị trường thì phải chấp nhận cạnh tranh, tuân theo các quy luật của nó.
Các điều kiện cạnh tranh ngày càng khó khăn đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng
phấn đấu giảm chi phí để hạ giá thành, giá bán sản phẩm, thực hiện giá trị sử dụng sản
phẩm, tổ chức hệ thống tiêu thụ để tồn tại và phát triển.
_________________________
(4)
Nguồn: Từ điển Bách Khoa Việt Nam 3, trang 41
(5)
Nguồn: Các ngành dịch vụ Việt Nam – NLCT và hội nhập KTQT, NXB Thống Kê
Trong điều kiện kinh tế bao cấp trước đây, cạnh tranh trên thị trường không xảy
ra, các doanh nghiệp không phải lo lắng đầu vào cũng như đầu ra, do đó rất thụ động, chỉ
Tổng doanh thu tiêu thụ trên thị trường
Doanh nghiệp mà có thị phần lớn hơn các doanh nghiệp khác tức là có năng lực
cạnh tranh lớn hơn. Tuy nhiên trong trường hợp thị phần doanh nghiệp quá bé hay các
doanh nghiệp xuất khẩu khó tính được thị phần trên thị trường nước ngoài thì chỉ tiêu
này không còn phù hợp nữa. Do vậy còn có thêm một chỉ tiêu đi kèm đó là tốc độ tăng
trưởng doanh thu so với các đối thủ.
Tốc độ tăng
doanh thu
=
Doanh thu tiêu thụ của DN trong kỳ hiện tại
x 100%
(7)
Doanh thu tiêu thụ của DN kỳ trước
Chỉ tiêu này có thể so sánh được mức độ biến đổi yếu tố đầu ra giữa các doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này có ý nghĩa và thuận lợi hơn trong trường hợp thị trường quá rộng
lớn, không phải tính đến tổng mức tiêu thụ của toàn bộ thị trường.
1.2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính
SVTH: Đinh Thị Nguyên Bình Lớp Kinh tế và Quản lý công 48
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thúy
a/ Tỷ số hoàn vốn (ROA) : tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
ROA =
Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường
(8)
Tổng tài sản
Nó đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty
b/ Tỷ số hoàn vốn từ vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
Lãi ròng sau thuế