Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng ra hoa và chất lượng hoa mai vàng yên tử tại hà nội - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục biểu đồ.............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
1.2. Mục đích, yêu cầu ........................................................................................ 2
1.2.1. Mục đích............................................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu ............................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài............................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ............................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................ 4
1.1. Giới thiệu chung về cây hoa mai vàng ......................................................... 4
1.1.1. Nguồn gốc, vị trí, phân loại thực vật .................................................. 4
1.1.2. Đặc điểm thực vật học ....................................................................... 5
1.1.3. Yêu cầu ngoại cảnh đối với cây hoa mai vàng.................................... 7
1.1.4. Giá trị kinh tế và sử dụng của cây mai vàng ....................................... 7
1.1.5. Cơ sở khoa học của các biện pháp kỹ thuật tác động đến khả
năng ra hoa và chất lượng cây hoa mai vàng ...................................... 8
1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất mai vàng trên thế giới và việt nam ................... 10
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa mai vàng trên thế giới ............ 10
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất hoa mai vàng tại Việt Nam ........... 12
1.2.3. Những tồn tại, hạn chế trong các nghiên cứu trong và ngoài nước.......... 23
1.2.4. Định hướng nghiên cứu của đề tài.................................................... 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 25
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 25


Yên Tử tại Gia lâm – Hà Nội .................................................................... 40
3.3.1. Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến động thái tăng trưởng chiều
cao cây ........................................................................................... 40

v


3.3.2. Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến động thái tăng trưởng số lá
trên cây........................................................................................... 42
3.3.3. Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến khả năng ra hoa và chất lượng
hoa mai vàng Yên Tử ...................................................................... 43
3.4. Ảnh hưởng của thời điểm xử lý hạn đến sự ra hoa và chất lượng của
hoa mai vàng Yên Tử tại Gia Lâm – Hà Nội ............................................. 46
3.4.1. Ảnh hưởng của thời điểm xử lý hạn đến chiều dài và đường kính
cành lộc mai vàng Yên Tử sau xử lý ............................................... 46
3.4.2. Ảnh hưởng của thời điểm xử lý hạn đến khả năng ra hoa của mai
vàng Yên Tử trồng tại Gia Lâm - Hà Nội ........................................ 49
3.4.3. Ảnh hưởng của thời điểm xử lý hạn đến chất lượng hoa mai vàng
Yên Tử trồng tại Gia Lâm - Hà Nội ................................................. 51
3.5. Ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đến sự ra hoa và chất lượng của hoa
mai vàng Yên Tử tại Gia Lâm – Hà Nội ................................................... 52
3.6. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý nhiệt độ - ẩm độ đến sự ra hoa và chất
lượng của hoa mai vàng Yên Tử tại Gia Lâm – Hà Nội ............................ 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 60
1. Kết luận ........................................................................................................ 60
2. Đề nghị ......................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 62

vi



Đường kính

5

Đ/C

Đối chứng

6

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

7

TP

Thành phố

vii


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang


Ảnh hưởng của địa điểm trồng đến chất lượng hoa ................................. 39

3.8:

Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến động thái tăng trưởng chiều cao cây ..........40

3.9:

Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến động thái tăng trưởng số lá trên cây...........42

3.10: Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến khả năng ra hoa.................................. 43
3.11: Ảnh hưởng của chế độ cắt tỉa đến chất lượng hoa ................................... 45
3.12: Động thái tăng trưởng chiều dài và đường kính cành lộc của mai
Yên Tử sau khi xử lý hạn ........................................................................ 47
3.13: Ảnh hưởng của thời điểm xử lý hạn đến khả năng ra hoa ........................ 50
3.14: Ảnh hưởng của thời điểm xử lý hạn đến chất lượng hoa ......................... 51
3.15: Ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đến khả năng ra hoa............................. 53
3.16: Ảnh hưởng của thời điểm tuốt lá đến chất lượng hoa .............................. 54
3.17: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý nhiệt ẩm độ đến khả năng ra hoa ........... 56
3.18: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý nhiệt ẩm độ đến chất lượng hoa ............ 58

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ

Tên biểu đồ


biện pháp kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, giúp cho cây sinh trưởng tốt ở
giai đoạn vườn ươm và giai đoạn cây từ 1-3 năm tuổi. Tuy nhiên các kết quả
nghiên cứu chủ yếu được tiến hành tại vùng Uông Bí, Quảng Ninh mà chưa được
nghiên cứu sâu tại Hà Nội.
Để di thực loài hoa quý này về khu vực Hà Nội và các vùng lân cận, đồng
thời tìm ra được các biện pháp kỹ thuật phù hợp để điều khiển cây mai Yên Tử ra
hoa đúng vào dịp tết Nguyên Đán trong điều kiện tự nhiên tại Hà Nội mà vẫn giữ

1


nguyên chất lượng hoa. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng ra hoa và chất lượng hoa
mai vàng Yên Tử tại Hà Nội”.
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Nghiên cứu sự thích nghi của mai vàng Yên tử với một số địa điểm
trồng tại Hà Nội (Ba Vì, Sóc Sơn, Gia Lâm) và ảnh hưởng của một số biện
pháp kỹ thuật đến khả năng ra hoa, chất lượng hoa của cây mai vàng Yên Tử
trồng tại Hà Nội nhằm điều khiển cho cây hoa mai vàng Yên Tử ra hoa đúng
dịp tết Nguyên Đán, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của cây hoa mai
vàng Yên Tử trong điều kiện trồng tại miền Bắc.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được sự phù hợp của mai vàng Yên Tử với điều kiện tự nhiên
tại Hà Nội.
- Đánh giá được sự sinh trưởng phát triển và khả năng ra hoa, chất lượng
hoa mai vàng Yên Tử trồng tại một số địa điểm của Hà Nội.
- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật tốt nhất để điều khiển hoa
mai vàng Yên Tử nở hoa đúng tết Nguyên Đán và nâng cao chất lượng của
hoa mai vàng Yên Tử, cụ thể:

1.1.1. Nguồn gốc, vị trí, phân loại thực vật
Theo tác giả Nguyễn Đình Hòe (2011), hoa mai có hai loài chính đó là:
mai trắng và mai vàng. Hoa mai chủ yếu là các cây gỗ hay cây bụi, ít thấy cây
thân thảo. Các loài trong họ này được tìm thấy trong các khu vực cận nhiệt đới và
nhiệt đới. Chúng có đại diện nhiều nhất tại khu vực Nam Mỹ. Họ Mai có khoảng
26-35 chi và khoảng 495-600 loài, tùy theo hệ thống phân loại.
Mai trắng có tên khoa học là Prunus mume, thuộc chi Mận mơ (Prunus),
thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), loài cây này được coi là có nguồn gốc từ Trung
Quốc và sau này được đưa tới Nhật Bản và Triều Tiên, được trồng để lấy quả và
hoa. Nó có quan hệ họ hàng khá gần gũi với mơ châu Âu (Prunus armeniaca).
Mai trắng ưa khí hậu lạnh.
Mai vàng còn gọi là Huỳnh mai có tên khoa học là Ochna integerrima
(Lour.) Merr., thuộc họ lão mai (Ochnaceae), hiện có hơn 300 loài mai khác
nhau. Mai vàng là thực vật đặc trưng cho vùng nhiệt đới nóng ấm Đông Nam Á
và châu Phi, phát triển rộng rãi ở nước ta từ Đà Nẵng trở vào (rải rác cũng gặp từ
Đèo Ngang trở vào Huế). Ở Việt Nam, mai vàng là một chi cây cảnh gồm một số
loài như: Ochna integerrima (mai vàng năm cánh); Ochna integerrima (mai núi)
và Ochna atropurpurea (mai tứ quý). Trên thế giới có ít nhất là 50 loài mai vàng
chủ yếu tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Á và châu Phi. (Trần Hợp, 1993).
Những năm gần đây, cây mai vàng Yên Tử mới được phát hiện và chú
ý tới. Có nhiều nhận định cho rằng, rừng “Đại lão Mai vàng” ở Yên Tử có trên
800 năm tuổi và rất có thể được hình thành khi vua Trần Nhân Tông sáng lập
Thiền Phái Trúc Lâm Yên Tử (1285-1288). Người ta thấy cây Mai vàng Yên
Tử tập trung nhiều ở khu vực Yên Tử của thị xã Uông Bí và một số vùng lân
cận của tỉnh Quảng Ninh như Đông Triều, Hoành Bồ, … Tuy nhiên, vẫn chưa
có một nghiên cứu chuyên sâu nào về sự phân bố và xuất xứ của mai vàng
Yên Tử. Xung quanh vấn đề này cũng đã có nhiều ý kiến khác nhau. Họ cho

4



5


rụng, nhị nhiều, màu nâu. Số lá noãn từ 5- 20, không lông, 1 vòi nhụy. Quả từ 110 hạt màu đen, có nhân cứng nằm trên đế hoa lồi.
Mai vàng nhiều cánh chia làm nhiều loại như mai sẻ, mai trâu, mai cánh
tròn, mai cánh dún. Mai sẻ là giống có rất nhiều hoa, mỗi hoa có 5 cánh vàng
nhợt. Tuy đoá hoa nhỏ (đường kính 2cm), chỉ nhỉnh hơn các chủm cau nhưng
màu sắc lại rất đậm đà. Đây là giống mai được nhiều người ưa thích do có ưu
điểm là nhiều hoa. Mai trâu là giống mai vàng 5-12 cánh, có ưu điểm là ra hoa
với đóa lớn hơn mai sẻ (đường kính 3,5cm). Hoa mai trâu có cánh lớn, dày và có
màu vàng nghệ tươi tắn hơn mai sẻ. Tuy nhiên, mai trâu có số lượng hoa ít, chỉ
khoảng một nửa so với mai sẻ. Giống mai cánh tròn có đoá hoa lớn như mai trâu,
cũng có màu vàng rực rỡ, năm cánh hoa vừa to vừa tròn cạnh tạo nên nét khác lạ.
Mai cánh dún có hoa to, màu sắc rực rỡ nhưng cánh không trơn láng và ngoài rìa
dún gợn sóng như lá rau diếp trông lạ mắt và hấp dẫn, … (Việt Chương và
Nguyễn Việt Thái, 2005).
Để khẳng định được nguồn gốc, xuất xứ cây mai vàng Yên Tử, nhóm
nghiên cứu Viện Nghiên cứu Rau Quả đã tiến hành giải phẫu phân tích hình
thái. Kết quả cho thấy, cây mai vàng Yên Tử là tiểu mộc hoặc đại mộc nhỏ, vỏ
thân xám trắng, cành non có bì khổng rất rõ, có chồi búp vào mùa bất lợi. Lá có
phiến bầu dục, dai, mọc chụm ở đầu cành, cuống dài 0,3-0,5 cm, gân phụ rất rõ
gồm 8-9 gân, mép lá có răng cưa. Cụm hoa có cuống chung ngắn, từng hoa có
cuống dài, 5 lá đài màu xanh, hoa có 5 cánh màu vàng tươi, có mùi thơm, nhị
nhiều, màu nâu. Số lá noãn 10, vòi nhụy 1. Quả có 1- 10 hạt màu đen. (Đặng
Văn Đông, 2008a).
Cây mai vàng Yên Tử cao từ 5-7m, thân cành gân guốc, có dáng và thế rất
đẹp và đa số mọc trên vách đá ở độ cao từ 400 m đến 900 m so với mực nước
biển. Qua điều tra cho thấy đa số các cây mai đều có tuổi rất cao, nhưng xung
quanh gốc có rất ít cây con thay thế, mặc dù các cây mai này đều đang trong

Vàng, 2009).
1.1.4. Giá trị kinh tế và sử dụng của cây mai vàng
Mai vàng là cây cảnh rất phổ biến từ miền Trung trở vào. Nó được trồng
rộng rãi trong vườn nhà, làm cây cảnh trồng chậu, bonsai. Nhưng sử dụng nhiều
nhất vẫn là vào dịp Tết Nguyên Đán cổ truyền vì đây là một loài hoa chưng tết
chủ đạo. Cây mai ngày tết mang lại may mắn cho năm mới nên người ta rất kị
nếu chưng cành mai mà đúng mùng một không nở hoặc héo rũ.

7


Mặt khác hoa mai là biểu tượng của xuân về, hình ảnh hoa mai vàng khoe
sắc, đâm chồi nảy lộc với hàm ý mong một năm mới nhiều tài lộc và thịnh
vượng. Vì lẽ đó hoa mai vàng luôn được ưa chuộng hơn hoa mai trắng.
Bên cạnh việc phục vụ nhu cầu giải trí, thưởng thức…cây hoa mai vàng
còn mang lại nguồn lợi kinh tế cao. Ở Việt Nam vào dịp Tết Nguyên Đán cây
hoa mai vàng được bán với giá dao động từ 300.000 – 500.000đ/cây, có những
cây lên đến vài triệu đồng, tùy thuộc vào thế, dáng và độ tuổi của cây.
1.1.5. Cơ sở khoa học của các biện pháp kỹ thuật tác động đến khả năng ra
hoa và chất lượng cây hoa mai vàng
Cơ thể thực vật là một chỉnh thể cân đối và toàn vẹn. Tính toàn vẹn đó
được đảm bảo bằng các mối tương quan chặt chẽ, mật thiết giữa các cơ quan,
giữa các bộ phận đang sinh trưởng trong cây. Mối quan hệ hài hòa đó được duy
trì bằng hai tác nhân đối kháng về sinh lý, đó là tác nhân kích thích và tác nhân
ức chế. Cắt tỉa tạo tán, xử lý hạn hoặc tuốt lá để điều khiển sự ra hoa dựa đều trên
cơ sở về tương quan sinh trưởng giữa các cơ quan trên cây.
Theo Hoàng Minh Tấn và cs (2006) thì thực vật có mối tương quan như sau:
- Tương quan kích thích sinh trưởng: Khi bộ phận này sinh trưởng sẽ kích
thích bộ phận khác sinh trưởng theo (rễ sinh trưởng tốt thì sẽ kích thích thân lá
sinh triển mạnh và ngược lại).

thành mạnh trong cơ quan sinh sản và dự trữ lại ức chế sinh trưởng của các cơ
quan dinh dưỡng.
Do vậy, khi thân lá tốt tươi thì hoa hình thành chậm và khi hoa xuất hiện
thì thân lá ngừng hoặc chậm sinh trưởng…
Dựa trên sự tương quan sinh trưởng của các bộ phận trên cây, để điều
khiển cho cây ra hoa theo ý muốn, đạt năng suất và chất lượng thì trong giai đoạn
đầu cần có các biện pháp kích thích cho thân lá phát triển tốt, cân đối, tạo điều
kiện cho cây quang hợp tích lũy về cơ quan dự trữ. Đến khi cây phát triển đầy đủ
thì phải ức chế sự phát triển của thân lá để cho cây ra hoa, quả, hạt... tập trung
dinh dưỡng về cơ quan sinh sản và cơ quan dự trữ. Chính vì vậy, biện pháp xử lý
hạn và tuốt lá được áp dụng nhằm ức chế sinh trưởng sinh dưỡng, kích thích sự
sinh trưởng sinh thực, để cây ra hoa theo ý muốn.
Cũng theo tác giả Hoàng Minh Tấn và cs (2006), tương quan ức chế còn

9


thể hiện ở hiện tượng ưu thế ngọn.
Hiện tượng ưu thế ngọn: là hiện tượng chồi ngọn hoặc rễ chính ức chế
sự sinh trưởng của các chồi bên hoặc rễ phụ. Nếu chồi ngọn hoặc rễ chính bị
loại bỏ thì chồi bên hoặc rễ phụ được giải phóng khỏi ức chế tương quan và
lập tức sinh trưởng.
Nguyên nhân gây ra ưu thế ngọn:
+ Về dinh dưỡng: Chồi ngọn hoặc rễ chính là trung tâm sinh trưởng mạnh
nên chúng thu hút các chất dinh dưỡng về phía mình, làm cho các chồi bên hoặc
rễ bên nghèo dinh dưỡng và không sinh trưởng được.
+ Về hormôn: Auxin được hình thành trong chồi non được cho là chất có
vai trò quan trọng trong điều chỉnh ưu thế ngọn. Việc cắt bỏ chồi ngọn, rễ chính làm
giảm hàm lượng auxin trong các chồi bên, kích thích chồi bên phát triển mạnh.
Chính vì vậy, dựa trên hiện tượng ưu thế ngọn mà trong thực tế sản xuất

thích hợp lúc phân hoá mầm hoa từ 22-260C. Điều này rất phù hợp với khí hậu
Miền Nam Việt Nam nên có triển vọng phát triển tốt. (Hà Văn Sinh và Miếu
Thường Hổ, 2000).
Một nhược điểm của cây Mai vàng là khi vận chuyển đi xa làm hoa tàn
nhanh và mặc dù tỷ lệ đậu quả cao nhưng số quả còn lại ít. Để khắc phục điều
này, các nhà khoa học của Viện Nghiên cứu Rau-Hoa Quảng Châu (Trung Quốc)
đã sử dụng các loại chất điều tiết sinh trưởng và phân bón dưỡng cây, kết quả cho
thấy đã khắc phục được những điểm yếu này. (Jiang Qing Hai, 2006).
Nghiên cứu về thời vụ trồng, Jason Griffin (2007) cho rằng thời gian tốt
nhất để trồng cây cảnh là trước khi cây phá ngủ vào mùa xuân hoặc khi lá bắt đầu
đổi màu vào mùa thu. Bởi vì thời điểm này rễ cây đạt được mức tăng trưởng cực
đại. Nếu trồng vào mùa hè, nhiệt độ cao có thể nhanh chóng làm giảm độ ẩm của
đất, điều này sẽ ảnh hưởng đến sự phục hồi của cây.
Cây mai vàng thuộc họ Ochnaceace. Họ này bao gồm chủ yếu các cây gỗ
hay cây bụi, ít thấy cây thân thảo. Nói về thời điểm tốt nhất để trồng cây cảnh và
cây bụi, Jason Griffin (2007) cho biết cây bụi nên được trồng vào mùa thu sau khi
bước vào thời kỳ ngủ nghỉ (khoảng đầu tháng mười một) hoặc vào mùa xuân trước
khi đợt sinh trưởng mới xuất hiện (khoảng cuối tháng ba). Gary Wade (2013) cũng

11


cho rằng: trong quá trình đánh cây phần lớn rễ bị phá hủy, tốt nhất nên trồng cây
cảnh cỡ lớn và cây bụi trong những tháng lạnh (tháng 12 đến tháng 4).
Về biện pháp nhân giống và thời điểm trồng cây Mai vàng ở Trung Quốc,
Hà Văn Sinh và Miếu Thường Hổ (2000) cho biết, các nhà làm vườn nhân giống
Mai vàng bằng chủ yếu 3 phương pháp là chiết cành, giâm cành, ghép cành.
Phương pháp ghép là phương pháp dùng phổ biến nhất. Và họ thường ghép vào
tháng 3 (Âm lịch), khi chồi lá vừa ra bằng hạt gạo. Gốc ghép phải sinh trưởng
phát triển khoẻ, không sâu bệnh. Cành ghép phải được chọn trước khi ghép 1

Tổng sản lượng mai vàng sản xuất năm 2009 tại thành phố Hồ Chí
Minh đạt khoảng 1,16 triệu chậu, giá trị sản lượng khoảng 319 tỉ đồng (chiếm
47,36% tổng giá trị sản xuất hoa cảnh Tết). Năm 2013 tổng lượng sản xuất
phục vụ nhu cầu tết đạt 1,4 triệu chậu; năm 2014 đạt 1,45 triệu chậu (theo Sở
nông nghiệp TP.HCM).
Ngoài ra, thị trường kinh doanh mai vàng tại thành phố còn có một số
lượng không nhỏ nhập từ các tỉnh lân cận.
Với tình hình sản xuất và tiêu thụ mai vàng như hiện nay thì sản xuất chưa
đáp ứng đủ nhu cầu đời sống ngày càng cao của con người cả về mặt vật chất lẫn
tinh thần. Mặt khác sự phân bố mai vàng hiện nay chưa có sự cân bằng giữa các
miền. Đặc biệt là miền Bắc, sự phân bố mai vàng còn manh mún, chưa tập trung.
Sở dĩ có điều đó là do điều kiện khí hậu, thời tiết của miền bắc khắc nghiệt làm
cho cây mai sinh trưởng phát triển kém. Việc phát hiện mai vàng Yên Tử gần đây
là một trong những giống mai phù hợp với điều kiện khí hậu của miền Bắc Việt
Nam, nhưng lại chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về nó. Vì vậy việc tìm ra
các biện pháp kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc và điều khiển ra hoa phù hợp
đối với cây mai vàng Yên Tử trong thời điểm hiện nay một nhiệm vụ cấp thiết.
1.2.2.2. Tình hình nghiên cứu hoa mai vàng tại Việt Nam
Tại Việt Nam loài mai vàng phổ biến nhất là mai vàng 5-12 cánh. Loài
này phân bố nhiều nhất tại những khu rừng thuộc dãy Trường Sơn và các tỉnh từ
Quảng Nam, Đà Nẵng cho tới Khánh Hòa. Các vùng núi ở đồng bằng sông Cửu
Long cũng có nhiều loài hoa này, ở cao nguyên cũng có, song số lượng ít hơn
(Vương Trung Hiếu, 2006).
Loài mai vàng mọc hoang dã trong rừng có từ 5 đến 9 cánh, song đôi khi
lên đến 12 - 18 cánh, gọi là "mai núi" (Ochna integerrima (lour.) Merr.). Ở Tây
Nguyên và Campuchia, mai núi phân bố khá rộng khắp. Ngoài ra, còn có loài

13




14


Mai vàng mọc hoang dại trong rừng thường có 5 -9 cánh. Đây là loại mai
mà “người xưa” trồng rất nhiều. Đặc điểm của chúng là sống lâu năm, sinh
trưởng mạnh, lại ít sâu bệnh tấn công hơn. Tuổi thọ của các loại mai này có thể
sống được hơn một trăm năm tuổi. Những loại mai này sống phù hợp trên đất cao
ráo, màu mỡ, nhất là không bị tán lá bên trên che rợp, … Gốc những cây mai này
có độ lớn 3-4 chét tay người lớn, cây cao 4-5m. Mai vàng 5 cánh lá xanh tốt suốt
năm, chỉ đến tháng cuối năm Âm lịch, tất cả lá trên cành mới trở nên vàng úa,
đây cũng là thời điểm mai sắp trổ hoa trùng vào dịp xuân về tết đến. (Việt
Chương và Nguyễn Việt Thái, 2005).
Khoảng nửa thế kỷ trở lại đây, nhờ vào tài lai tạo của nhiều thế hệ nghệ
nhân đã tạo ra rất nhiều loại hoa mới như mai Giảo, mai Cửu Long,… Những
giống mai này đều rất quý và có số lượng cánh hoa ít nhiều khác nhau. Mai Giảo
còn có tên là mai Giảo Thủ Đức, hoa có 12 cánh, xếp thành 2 tầng. Mai Huỳnh
Tỷ do nghệ nhân Huỳnh Văn Tỷ có công lai tạo, có 24 cánh, xếp thành 3 tầng
theo đúng thứ lớp đều đặn rất khéo. Mai Cửu Long có xuất xứ tại Tiền Giang,
mỗi đoá 24 cánh, xếp thành 3 tầng. Mai cúc có xuất xứ tại Thủ Đức, mỗi đoá có
24 cánh, được xếp thành 3 tầng nhưng những cánh hoa xếp ở tầng trên cùng đều
dún nhiều nếp loăn xoăn như hoa cúc và màu hoa cũng vàng nhợt như màu hoa
cúc, … (Việt Chương và Nguyễn Việt Thái, 2005).
Gần đây, các nghệ nhân chơi hoa và trồng hoa còn chọn tạo ra rất nhiều
loại mai vàng có kiểu dáng và số lượng hoa rất khác lạ. Xét về kiểu dáng thì
người ta chia ra rất nhiều thế khác nhau như thế “Trực quân tử”, thế “Tùng lập”,
thế “Nhân lễ nghĩa trí tín”, thế “mai nữ”, thế “Mẫu tử”, thế “Bạt phong hồi đầu”,
thế “Quần thụ tam sơn”, thế “Hạc lập”, thế “Nhất trụ kình thiên”, thế “Thất
hiền”, thế “Ngũ phúc”, … Số lượng cánh hoa cũng biến đổi theo từng loại hoa
như mai Sa Đéc 9 cánh, mai Mỹ Tho 24 cánh, mai Gò Đen 48 cánh, mai Bến Tre

của nhóm nghiên cứu về các đặc điểm thực vật học, bộ nhiễm sắc thể và kiểu gen
v.v. cho thấy giống mai vàng này có cùng các đặc điểm với mai vàng miền Nam.
(Đặng Văn Đông, 2008a).
Khi phát hiện ra cây mai vàng ở Yên Tử và các vùng lân cận, đã có rất
nhiều người dân vào rừng chặt cành, chặt cây, đào gốc các cây mai về chơi cảnh.
Đây là một điều hết sức nguy hiểm, có thể làm suy kiệt nguồn gen quý hiếm có

16


giá trị lịch sử này. Nhiều người dân cũng đã tìm cách sưu tầm và nhân giống cây
mai vàng Yên Tử. (Đặng Văn Đông, 2008b)
Theo các sư Thầy tại Yên Tử, cây mai vàng Yên Tử đã có từ rất lâu và nó
đã gắn liền với nghiệp tu hành của họ. Các cán bộ của Trung tâm quản lý Di tích
– Danh thắng Yên Tử cho biết, tại Yên Tử có rất nhiều loại cây có giá trị như cây
mai vàng, cây Trúc, cây hoa chuông, cây tùng, … Trong đó, cây mai vàng là cây
vừa có giá trị lịch sử vừa có giá trị kinh tế lớn. Họ rất mong muốn có một cơ
quan nào đó đứng ra nghiên cứu để bảo tồn và phát triển cây mai vàng Yên Tử.
Đó cũng sẽ là điểm nhấn để du khách khắp nơi về Yên Tử thăm quan và lễ phật.
Đặc biệt, vào dịp lễ hội Yên Tử (từ cuối tháng Chạp đến hết tháng 3 Âm lịch) mà
sắc vàng của hoa mai rực rỡ khắp nơi sẽ làm cho non thiêng Yên Tử trở nên bình
yên và thiêng liêng hơn. Du khách thập phương đi lễ hội sẽ gặp nhiều may mắn
và hạnh phúc. (Đặng Văn Đông, 2008b).
Bảng 1.1: Kết quả điều tra phân bố mai vàng Yên Tử
ST
T

1

Khu vực


-

Yên Tử (xã

- Chùa Bảo Sái



100

x

x

x

x

x

(xã Bình Khê,

- Chùa Hồ


- Chùa Ba Bậc

100

x

-

x

x

x

Công, Uông Bí, - Thác Vàng

hành ghép các cành bánh tẻ được lấy từ các cây mai Yên Tử đầu dòng với các
gốc mai vàng miền Nam. Kết quả cho tỷ lệ bật mầm sau 3 tháng đạt trên 95%, tỷ
lệ cây ghép sống đạt 85%. (Đặng Văn Đông, 2008c)
Cũng theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hoa,
cây cảnh thuộc Viện Nghiên cứu Rau quả Hà Nội, thời vụ trồng thích hợp cho cây
mai vàng Yên Tử 6 tháng tuổi là tháng 2. Ở thời vụ này cây nhanh hồi phục và
sinh trưởng, phát triển thuận lợi nhất, tỷ lệ sống đạt 95%. Chế độ bón lót thích hợp
cho cây mai vàng Yên Tử 6 tháng tuổi là 1kg phân vi sinh + 0,1 kg đạm urê + 0,3
kg lân + 0,2 kg KCl. Đồng thời khi thực hiện việc ghép cành mai vàng Yên Tử lên
một số loại gốc ghép khác nhau như: gốc mai vàng Yên Tử, gốc mai vàng Giảo
Bình Định, gốc mai vàng Ngự Huế thì kết quả cho thấy ghép trên gốc mai vàng

18


Yên Tử cho tỷ lệ sống cao hơn (sau 50 ngày đạt 95%), thời gian bật mầm nhanh
hơn (sau 60 ngày theo dõi đạt 23,4 cm). Sự sinh trưởng và phát triển cũng như
mức độ sâu bệnh hại trên cây mai vàng Yên Tử ở ba địa điểm trồng là Ba Vì, Sóc
Sơn và Gia Lâm đều tốt và tương đương nhau, chất lượng hoa so với trồng tại Yên
Tử là tương đương nhau, nhưng cây nở hoa sau tết khoảng 30 ngày. Đây là kết quả
bước đầu quan trọng cho sự phát triển giống hoa quý này tại Hà Nội. (Bùi Hữu
Chung, 2014).
Theo Hà Thị Kim Chiến (2013) thì đối với cây mai vàng Yên Tử 12 tháng
tuổi trồng ở ba thời vụ là tháng 3, tháng 4 và tháng 5 tại Gia Lâm - Hà Nội thì thời
vụ trồng tháng 3 cho tỷ lệ sống cao và cây sinh trưởng phát triển tốt nhất. Đồng
thời tuổi trồng thích hợp nhất là cây ghép 12 tháng tuổi. Ở tuổi này khi trồng cây
cho tỷ lệ sống cao (85,1%) và chất lượng hoa tốt hơn so với trồng cây ghép 6 tháng
và 24 tháng tuổi.
Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Hữu Chung (2014) với cây mai Yên Tử
01 năm tuổi trồng tại Hà Nội nếu để tự nhiên thường nở hoa sau tết Nguyên Đán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status