Nghiên cứu bảo quản thóc dự trữ trong môi trường áp suất thấp và ứng dụng chế phẩm sinh học xua đuổi côn trùng bq01 10 trong bảo quản thóc thương phẩm - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vii

Danh mục bảng

viii

Danh mục hình, sơ đồ, đồ thị

ix

MỞ ĐẦU

1

1. Đặt vấn đề


1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi chất lượng thóc trong quá trình bảo quản

8

1.4.1. Độ ẩm của thóc

8

1.4.2. Nhiệt độ môi trường

8

1.4.3. Mức độ thoáng khí của khối hạt

9

1.4.4. Cấu tạo và trạng thái sinh lý của hạt

9

1.4.5. Các yếu tố khác

10

1.5.Các phương pháp bảo quản thóc

10

1.5.1. Bảo quản thông thoáng



15

1.8. Các biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại thóc trong bảo quản

18

1.8.1. Biện pháp cơ học

18

1.8.2. Biện pháp hóa học

18

1.8.3. Biện pháp sinh học

18

1.9. Tổn thất sau thu hoạch do côn trùng gây hại trong bảo quản và việc sử dụng chế phẩm
sinh học trong phòng trừ sinh vật hại kho.

19

1.9.1. Trên thế giới

19

1.9.2. Tại Việt Nam


a. Thiết bị

24

b. Dụng cụ

25

2.1.2.3. Hóa chất

25

2.2. Nội dung nghiên cứu

25

2.2.1. Phương pháp lấy mẫu

25

2.2.2. Bố trí thí nghiệm

26

2.2.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bảo quản thóc trong môi
trường áp suất thấp đến biến đổi chất lượng thóc trong bảo quản

26

2.2.2.2. Quy trình phân tích chất lượng thóc

2.2.2.5. Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm BQ01-10 trong bảo quản thóc
thương phẩm

45

a. Nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm

45

b. Ứng dụng chế phẩm QB 01-10 trong bảo quản thóc thương phẩm ở
quy mô Dự trữ nhà nước

46

2.2.3. Phương pháp phân tích

47

2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu

47

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

48

3.1. Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản thóc trong môi trường áp suất thấp đến chất
lượng thóc theo thời gian bảo quản

49


58

3.1.8. Hiệu quả kinh tế của phương pháp bảo quản thóc

58

3.2. Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm BQ01-10 trong bảo quản thóc thương phẩm
3.2.1. Nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm

59
59

3.2.2.Ứng dụng chế phẩm QB 01-10 trong bảo quản thóc thương phẩm ở quy mô Dự
trữ nhà nước

62

3.2.2.1.Các chỉ tiêu theo dõi

64

3.2.2.2. Thu thập và xử lý số liệu

64

v


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Từ viết tắt

CT

Công thức

CNTP

Công nghệ thực phẩm

DD

Dung dịch

ĐC

Đối chứng

EU

Liên minh Châu Âu

FAO

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng của 100 g gạo trắng, gạo lứt và nếp

6

Bảng 1.2. Chỉ số đường huyết GI của vài loại gạo chính

7

Bảng 1.3. Vitamin, chất vi lượng của lúa, gạo lứt, gạo trắng, cám và trấu

7

Bảng 2.1. Các ngăn ô kho và phương pháp bảo quản thí nghiệm

26

Bảng 2.2. Các chỉ tiêu chất lượng của thóc nhập kho

32

Bảng 2.3. Thời gian kiểm tra thóc bảo quản trong kho

33

Bảng 2.4. Các ngăn kho thí nghiệm chế phẩm sinh học BQ01-10

46

Bảng 3.1. Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản đến mật độ côn trùng của thóc theo thời


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Bảo quản thóc đổ rời thông thoáng tự nhiên trong kho cuốn

13

Hình 1.2. Bảo quản thóc trong môi trường áp xuất thấp trong kho A1

15

Hình 1.3. Bảo quản thóc trong kho silo ở Trung Quốc

17

Sơ đồ 2.1. Vị trí lấy mẫu đối với các dạng kho A1 và cuốn

25

Hình 2.2. Sơ đồ đặt ống thông hơi

31

Hình 2.3: Mô hình kiểu một cửa hút khí song song

41

Hình 2.4. Mô hình kiểu hai cửa hút khí song song

41



Đồ thị 3.7. Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản đến hàm lượng Vitamin B1 của thóc
theo thời gian bảo quản

57

Đồ thị 3.8. Đánh giá chất lượng cảm quan cơm nấu từ gạo sau 21 tháng bảo quản

58

Đồ thị 3.9. Ảnh hưởng của chế phẩm BQ01-10 đến việc xua đuổi mọt

60

Đồ thị 3.10. Mật độ mọt trong các điều kiện bảo quản theo thời gian

65

ix


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Thóc gạo là nguồn lương thực chủ yếu của hơn nửa số dân trên thế giới,
cung cấp hơn 20% tổng năng lượng hấp thụ hàng ngày của nhân loại.
Thóc, gạo giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho con
người. Hạt gạo chứa 80% tinh bột; 7,5% prôtêin; nước 12%; vitamin và khoáng
chất 0,5% cần thiết cho con người [37]. Ngành sản xuất thóc gạo còn tạo công ăn
việc làm cho hàng triệu người dân ở nông thôn lẫn thành thị, đồng thời nó đóng vai
trò quan trọng trong đời sống kinh tế. Ở nước ta thóc gạo là nguồn lương thực chính.

trữ tại các địa phương càng làm cho việc phòng trừ gây hại bằng thuốc hóa học
gặp nhiều khó khăn. Phương pháp bảo quản truyền thống (thông thoáng tự nhiên)
không còn phù hợp tổn thất trong quản luôn ở mức độ cao trong quá trình bảo
quản sau 24 tháng bảo quản thông thoáng tự nhiên tổn thất từ 2,5 đến 3,0%, chi
phí cao phục vụ kê lót và bảo quản cao nhất là chi phí sử dụng thuốc hóa học
trung bình từ 15.000 – 18.000 đ/ tấn / năm [1]. Phương pháp bảo quản truyền
thống gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của của người lao động, so với bảo quản
truyền thống bảo quản thóc trong môi trường áp suất thấp giảm tổn thất bảo quản
sau 24 tháng xuống còn 1,4 – 1,6%, chi phí thuốc bảo vệ thực vật dùng cho
phòng trừ côn trùng trung bình từ 8.000 - 10.000 đ/tấn /năm [1]. Vì vậy, đối với
thóc dự trữ với số lượng lớn và thời gian bảo quản kéo dài việc nghiên cứu hoàn
thiện đổi mới công nghệ đảm bảo chất lượng tốt hơn, hao hụt về số lượng thấp
hơn, giảm giá thành bảo quản và phù hợp cơ sở vật chất điều kiện kho tàng, trang
thiết bị của ngành Dự trữ Nhà nước. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, trên cơ sở so
sánh, đánh giá phương pháp bảo quản thóc dự trữ truyền thống với bảo quản thóc
trong môi trường áp suất thấp để tìm ra những tồn tại trong từng phương pháp
bảo quản thóc dự trữ, cũng như việc hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có
nguồn gốc hóa học, tăng cường và duy trì việc sử dụng các chế phẩm sinh học
trong phòng trừ côn trùng sinh vật hại, giảm ô nhiễm cho môi trường, giảm giá
thành … Do đó chúng tôi chọn đề tài "Nghiên cứu bảo quản thóc dự trữ trong
môi trường áp suất thấp và ứng dụng chế phẩm sinh học xua đuổi côn trùng
BQ01 – 10 trong bảo quản thóc thương phẩm".

2


2. Mục đích, yêu cầu
2.1. Mục đích
Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp bảo quản thóc trong môi trường áp
suất thấp đến biến đổi chất lượng sau thời gian bảo quản nhằm cơ sở lựa chọn

955,2 nghìn tấn so với năm 2013, chủ yếu do năng suất đạt 57,6 tạ/ha, tăng 1,9
tạ/ha. Trong sản lượng lúa cả năm, sản lượng lúa đông xuân đạt hơn 20,8 triệu
tấn, tăng 780,8 nghìn tấn do năng suất đạt 66,9 tạ/ha, tăng 2,3 tạ/ha; sản lượng
lúa hè thu đạt 14,5 triệu tấn, giảm 93,1 nghìn tấn; sản lượng lúa mùa ước tính đạt
9,6 triệu tấn, tăng 267,5 nghìn [20]. Năm 2014, gạo Việt Nam đã có mặt ở 135
quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, bao gồm cả những thị trường khó tính
như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Xinh-ga-po...Trong đó, thị
trường Châu Á chiếm gần 77%, tăng trưởng gần 24 %, thị trường Châu Mỹ
chiếm trên 7,6%, đến hết tháng 11 năm 2014, kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt
Nam đạt 6,062 triệu tấn, trị giá đạt 2,807 tỷ đô la [3].
Thóc gạo đã có quá trình phát triển lâu dài và trở thành loại lương thực
chủ yếu của người dân Việt Nam. Thóc gạo có khả năng tồn trữ dài ngày, giúp

4


đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Trong quá trình phát triển của mỗi đất
nước, tình trạng xã hội bất ổn thường xảy ra ở thành thị lớn và những nơi dân cư
đông đảo chỉ vì các cơn sốt giá cả lương thực trên thị trường hoặc do khí hậu bất
thường gây bão, lụt, hạn hán hay gian thương thao túng như tháng 11-2007 và
đặc biệt là năm 2008-2009 thế giới bước vào cuộc suy thoái kinh tế-tài chính
trầm trọng nhất trong hơn 70 năm qua, làm cho nhiều nước gồm cả Việt Nam
điêu đứng; nhưng ngành nông nghiệp của nước ta, nhất là sản xuất thóc gạo, đã
trở nên vị cứu tinh giúp chúng ta phục hồi nhanh chóng nền kinh tế.
1.3. Thóc gạo cung cấp nguồn dinh dưỡng
Thóc gạo là nguồn cung cấp năng lượng lớn của nhân loại, riêng hơn 2 tỉ
người châu Á, gạo cung cấp từ 60 đến 70% calories. Hiện nay thóc gạo ngày
càng trở nên phổ biến sâu rộng ở các lục địa khác như châu Mỹ, Trung Đông và
nhất là châu Phi vì loại thực phẩm này được xem như thức ăn bổ dưỡng lành
mạnh cho sức khoẻ và thích hợp cho đa dạng hóa thức ăn hàng ngày... Những


Nước (g)

10,2

11,2

11,7

Chất béo (g)

0,8

2,4

0,6

Chất sợi (g)

0,6

2,8

0

Carbohydrate (g)

82,0

87,7


5,5

1,8

Calcium (mg)

8

12

7

Phosphorus (mg)

87

255

63

Kali (mg)

111

326

0

Chất muối (mg)

Protein: Gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa và cung cấp loại protein tốt cho
con người. Chất protein cung cấp các phân tử amino acid để thành lập mô bì, tạo
ra enzym, kích thích tố và chất kháng sinh.
Bảng 1.2. Chỉ số đường huyết GI của vài loại gạo chính
Loại gạo

Gạo trắng

Gạo lứt

Gạo chín sẵn

Hạt tròn (Japonica)

76

62

Cao hơn

Hạt dài (Indica)

50-60

48

76

Basmati



P

Phytin

Sắt

Kẽm

gạo

(kcal)

(mg)

(mg)

(mg)

(mg)

(g)

(g)

(mg)

(mg)

Lúa


0,43

0,27

5,2

2,8

Gạo

373

0,11

0,06

2,4

30

0,15

0,07

2,8

2,3

Cám


0,07

9,5

4,0

(Nguồn: Juliana, B.O. and Villareal, C.P. 1993)
Thóc gạo giữ vai trò thiết yếu trong tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của
những người ăn cơm hàng ngày. Trong những nước tiêu thụ gạo, các thức ăn
hàng ngày có rất ít chất mỡ, vôi, sắt, riboflavin và ascorbic acid. Vì thế ở các
nước dùng lúa gạo mà không bổ xung thêm các loại thức ăn khác thường thiếu
chất protein (cho trẻ nhỏ) làm cho số tử vong cao; thiếu vitamin A ở phần lớn trẻ

7


con gây ra bệnh mù mắt; thiếu chất sắt gây ra bệnh thiếu máu ở trẻ con từ 5-12
tuổi và phụ nữ trong thời kỳ thai nghén; thiếu chất iod gây bệnh bướu cổ; thiếu
một số chất khác như thiamin, riboflavin thường xảy ra ở những vùng ăn gạo
trắng hơn là vùng ăn gạo hấp, gây ra bệnh phù thũng. Do đó, trong các chương
trình phát triển và an ninh lương thực, không thể quên chú ý đến chất lượng thóc
gạo liên hệ đến sức khoẻ con người.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến đổi chất lượng thóc trong quá trình bảo quản
1.4.1. Độ ẩm của thóc
Độ ẩm của thóc là hàm lượng nước có trong lương thực, độ ẩm được xác
định tỉ lệ (%). Đây là lượng nước tự do bám trên bề mặt, trong các ống dẫn của hạt
dưới dạng các giọt nhỏ và trong các dịch của tế bào. Lượng nước càng cao thì quá
trình sinh lý, sinh hoá xảy ra trong hạt và khối hạt sẽ mạnh và dẫn đến hạt bị hư hỏng.
Độ ẩm của thóc phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ, độ ẩm môi trường đồng

hấp, nhất là đối với với hạt có thuỷ phần cao.
Trong điều kiện bảo quản lâu dài mà không có thông gió và đảo trộn thì
trong khối hạt lượng CO2, sẽ tích luỹ nhiều dần lên còn lượng O2 sẽ giảm xuống,
nhiệt tạo ra nhiều và buộc phải hô hấp yếm khí nên rất có hại. Nồng độ CO2 tích
luỹ trong khối hạt còn phụ thuộc vào mức độ kín của kho bảo quản. Ví dụ: sàn
kho làm bằng gạch có láng xi măng thì CO2 sẽ tích luỹ nhiều ở phần dưới kho.
Sự thiếu O2 và tích luỹ CO2 chỉ ảnh hưởng đến các hạt có độ ẩm cao. Đối
với các hạt khô, sự thiếu ô xy hoàn toàn và CO2 tích luỹ nhiều cũng không gây
khó khăn cho hoạt động sống của nó. Như vậy, trong bảo quản hạt, nếu đổ hạt
quá cao hoặc bị nén chặt làm cho hạt không được thông thoáng thì cường độ hô
hấp cao. Ngoài việc thông gió bằng quạt, bằng cách đống mở cửa kho, một biện
pháp đơn giản là cào đảo đống hạt để bảo đảm bảo độ thông thoáng thường
xuyên của khối hạt, hạn chế hô hấp của hạt.
1.4.4. Cấu tạo và trạng thái sinh lý của hạt
Các hạt thóc có kích thước khác nhau thì có tính chất và cấu tạo khác nhau
nhau nên cường độ hô hấp của chúng cũng không giống nhau. Trong một hạt
phôi là bộ phận có cường độ hô hấp mạnh nhất.
Hạt không hoàn thiện bao gồm hạt xanh, non, lép, bệnh…[16], có cường
độ hô hấp bao giờ cũng lớn hơn hạt hoàn thiện. Sở dĩ như vậy vì hạt lép có độ ẩm
cao hơn và bề mặt hoạt hóa lớn hơn so với hạt phát triển bình thường. Còn các

9


hạt gãy, sâu hại vỏ bảo vệ bị phá vỡ nên VSV và không khí dễ xâm nhập vào hạt
nên làm cho hạt bị ẩm, hô hấp mạnh hơn. Do đó khi bảo quản cần phải loại bỏ
hết hạt không hoàn thiện, nhất là đối những loại hạt bảo quản lâu.
1.4.5. Các yếu tố khác
Ngoài các yếu tố đã kể trên, hoạt động của sâu hại và VSV cũng có ảnh
hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp của hạt. Bởi vì khi hoạt động sâu hại và

hiện quá trình trao đổi. Kết quả là sự xâm nhập của không khí vào trong khối hạt
luôn có sự thay đổi, khi ta dùng không khí lạnh thì khối hạt có thể lạnh nhanh,
khi dùng khí nóng thì khối hạt được sấy khô. Nói chung nhờ quá trình thông gió
mà ta có thể sấy khô hoặc làm lạnh hạt một cách tốt nhất.
Trong bảo quản thoáng độ ẩm của hạt nhỏ hơn độ ẩm tới hạn quá trình
sinh lí xảy ra chậm và trong thực tế hầu như không có ý nghĩa. Sở dĩ như vậy vì
lúc đó trong hạt không có lượng ẩm tự do trực tiếp tham gia vào quá trình trao
đổi chất ở tế bào, mặt khác thiếu lượng nước tự do VSV cũng không phát triển
được, trong khối hạt hoạt động của các loài sâu mọt cũng bị hạn chế nhiều.
Đối với thóc khi độ ẩm nhỏ hơn 13% thì hạn chế được sự phát triển của
sâu mọt, vào mùa hè hạt được coi là khô nếu có độ ẩm nhỏ hơn hay bằng 12,5
còn mùa đông bằng 13 %[7].
Công nghệ bảo quản thoáng các nghiên cứu và thử nghiệm cũng đã cho
thấy là khả thi ở những vùng khí hậu nhiệt đới, nếu như có thể kiểm soát được sự
phá hoại của côn trùng thì sẽ tăng cao hiệu quả của công tác bảo quản [28].
1.5.2. Bảo quản lạnh nhiệt độ thấp
Chế độ bảo quản này dựa trên sự nhạy cảm của tất cả các cấu tử sống trong
khối hạt với nhiệt độ thấp. Cường độ của quá trình sinh lí của các phần tử sống
trong khối hạt ( hạt, tạp chất, vi sinh vật, côn trùng ) ở nhiệt độ thấp bị giảm xuống
một cách đáng kể hoặc ngừng hẳn. Tính dẫn nhiệt kém của khối hạt có thể bảo
quản hạt ở trạng thái lạnh quanh năm. Nói chung phương pháp này có lợi cho các
nước có khả năng làm lạnh khối hạt bằng phương pháp tự nhiên. Bảo quản hạt
trong trạng thái lạnh là một trong những biện pháp làm giảm mất mát khối lượng
nhiều nhất. Vấn đề này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các hạt có thuỷ phần
tương đối cao, thời gian bảo quản phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ của khối hạt.
Đài Loan nông dân đã áp dụng cách thức này để bảo quản thóc. Một lượng
không khí lạnh được bơm vào trong silo. Hệ thống làm lạnh cho bảo quản thóc
dạng đống đã và đang được xúc tiến ở một số nước Châu Á [28].

11



Hình 1.1. Bảo quản thóc đổ rời thông thoáng tự nhiên trong kho cuốn
1.6.2. Bảo quản bằng phương pháp phủ kín bằng trấu
Trong quá trình bảo quản thóc Dự trữ để hạn chế những mặt không thuận
lợi của môi trường tác động trực tiếp đến khối hạt, Bùi Huy Đáp và cộng sự đã
nghiên cứu và đưa ra phương pháp bảo quản kín bằng cách phủ vỏ trấu. Vỏ trấu
có tác dụng hạn chế tác động ngoại cảnh như: nhiệt độ, độ ẩm và phần nào ngăn
cản sự xâm nhiễm của côn trùng, men, mốc vv… đây là một ưu thế của thóc
trong bảo quản. Tuy vậy, quá trình bảo quản thóc cũng chịu tác động lớn của
điều kiện ngoại cảnh, thủy phần ban đầu của thóc phải đảm bảo nghiêm ngặt hơn
(không vượt quá 12,5%). Trong quá trình bảo quản cần đảm bảo thóc không bị
ẩm ướt, không bị men mốc xâm hại và không xảy ra hiện tượng tự bốc nóng,
không bị côn trùng, chuột tấn công. Phương pháp này chủ yếu áp dụng tại các
kho lương thực Nhà nước từ năm 1992 đổ về trước.
Về quy trình kê lót và nhập kho giống như bảo quản thông thường, sau khi
nhập đầy trang phẳng dùng cót lá phủ kín bề mặt rồi phủ trấu lên trên cót thành
lớp với chiều dầy 15 – 20 cm. Trong quá trình bảo quản phương pháp này có
những nhược điểm sau: Chất lượng hàng hóa khi nhập kho phải được kiểm tra

13


nghiêm ngặt, nhà kho phải đạt tiêu chuẩn chống thấm, ẩm, chống nhiệt tốt... Vật
liệu phủ (trấu) phải khô và sát khuẩn trước khi phủ. Trong quá trình bảo quản
việc kiểm tra phát hiện cũng như sử lý côn trùng, nấm mốc và bốc nóng lớp mặt
gặp khó khăn và tốn nhiều thời gian... Tỷ lệ hao hụt giảm so với bảo quản thông
thường từ 1,8 – 2,0 % trong 24 tháng [1].
1.6.3. Bảo quản thóc đổ rời trong môi trường áp suất thấp
Thóc được bảo quản trong môi trường kín đồng thời lô thóc luôn được

dẫn đến hiện tượng hư hỏng hạt. Rất khó sử lý khi gặp các hiện tượng có ảnh
hưởng sấu tới khối hạt như men, mốc xung quanh tường, nền kho.

Hình 1.2. Bảo quản thóc trong môi trường áp xuất thấp trong kho A1
1.7. Bảo quản lương thực trên thế giới
Hiện nay, kỹ thuật bảo quản kín sử dụng những vật liệu hiện đại ngày
càng phổ biến trên thế giới. Một trong những công ty hạt giống lớn nhất thế giới
là Bayer CropScience đã thành công khi chuyển từ tồn trữ trong kho truyền thống
sang bảo quản kín đối với hạt giống lúa lai. Bayer hiện có thể hạn chế phát triển
của sâu mọt và kéo dài khả năng nảy mầm của hạt giống đến 9 tháng [31].
Để tìm hiểu nguyên tắc của bảo quản kín, các nghiên cứu vào thập niên
1930 cho thấy các hạt được sấy tồn trữ rất lâu, lưu ý điều kiện ẩm độ và nhiệt độ
được duy trì ổn định, nồng độ khí oxy thấp, khí cacbonic cao. Trong các thùng
kín, điều kiện không khí trên được hình thành do hô hấp của hạt giống và các côn
trùng có trong đó, tác động của các yếu tố đó làm nồng độ khí oxy hạ dưới 10%

15


[34]. Nếu duy trì điều kiện trên sẽ ngăn chặn bào tử nấm nảy mầm sản sinh ra các
chất độc, nhất là chất mycotoxyn. Tất cả côn trùng trong hạt đều chết do thiếu
khí oxy để thở khi giữ trong môi trường kín [24].
Trong hơn 6 năm, Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI đánh giá và phổ
biến kỹ thuật bảo quản kín cho các viện nghiên cứu các nước, nông dân và nhà
máy xay xát. Xây dựng các mô hình bảo quản kín thích hợp với các nông dân có
ít đất canh tác khắp thế giới. Các kết quả nghiên cứu thực hiện tại IRRI đã khẳng
định hiệu quả của phương pháp bảo quản kín so với các phương pháp bảo quản
thông thường khác nhằm tồn trữ hạt đến 18 tháng. Nó làm giảm nhanh chóng mật
độ mọt, côn trùng. Chúng có thể sống trong hạt lúa ở nhiệt độ 20oC khi bảo quản
hở, nó chỉ chết khi nhiệt độ hạ xuống dưới 8oC [25].

năm 1991 ở Indonexia có tới 200.000 tấn gạo được bảo quản theo công nghệ này.
Hiện nay, hàng năm ở Indonexia có tới 2 đến 3 triệu tấn gạo được bảo quản bằng
công nghệ CO2 ở các kho lớn tập trung của BLUOG trong phạm vi toàn quốc [36].
Tại Thái Lan theo nghiên cứu bảo quản gạo đóng bao ở trạng thái áp xuất
thấp có nạp khi CO2 với khối lượng 1,97 kg/tấn, sau 6 tháng bảo quản không có
côn trùng sống, nấm mốc giảm, không có aflatoxyn, chất lượng giảm không đáng
kể [30]. Cho đến nay, hầu hết các nước trong khu vực có sản xuất lúa gạo đều áp
dụng công nghệ bảo quản áp xuất thấp có bổ sung khí trơ để bảo quản gạo như
Malayxia, Philippin, Australia, Hong Kong, Miến Điện…[2].

Hình 1.3. Bảo quản thóc trong kho silo ở Trung Quốc

17


1.8. Các biện pháp phòng trừ côn trùng gây hại thóc trong bảo quản
1.8.1. Biện pháp cơ học
Dùng phương pháp sàng để loại bỏ sâu hại, thực tế, biện pháp sàng lớp
thóc trên bề mặt ở độ sâu 50 cm trở lên có hiệu quả cao vì giữ cho mật độ côn
trùng luôn ở mức an toàn. Phương pháp này tuy không thật triệt để nhưng dễ làm,
có thể dùng vải bạt, rơm phủ lên mặt thóc ngay sau khi cào đảo lớp mặt (thực
hiện vào mùa nóng) sau đó thu rơm, vải bạt ra khỏi khỏi kho đẻ diệt trừ sau mọt
ẩn nấp trong rơm, vải bạt.
Phương pháp phơi nắng: Vừa có tác dụng tiêu diệt sâu tiêu diệt sâu hại,
vừa có tác dụng làm giảm thủy phần và có tác dụng dụng trừ nấm mốc. Phương
pháp này chỉ sử lý với khối lượng ít.
1.8.2. Biện pháp hóa học
Là biện pháp rất quan trọng và được áp dụng phổ biến và được áp dụng
phổ biến trong thực tế. Tùy điều kiện, tùy loại hóa chất để đạt hiệu quả diệt trùng
khi có côn trùng ở mức độ cao, xong hết sức hạn chế số lần diệt côn trùng bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status