nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) hại một số cây trồng cạn vụ thu đông và xuân hè tại hà nội, phụ cận năm 2014 2015 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

LÊ ĐÌNH TIẾN

NGHIÊN CỨU BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
(RALSTONIA SOLANACEARUM SMITH) HẠI MỘT SỐ CÂY
TRỒNG CẠN VỤ THU ĐÔNG VÀ XUÂN HÈ TẠI HÀ NỘI,
PHỤ CẬN NĂM 2014 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

LÊ ĐÌNH TIẾN

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất của các
thầy cô, bạn bè, người thân và các cơ quan đơn vị..
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong ban đào tạo sau
đại học và khoa Nông họcđã trực tiếp giảng dạy, trang bị những kiến thức bổ ích
trong suốt thời gian qua. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
PGS. TS. Đỗ Tấn Dũng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi
trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới nhân dân địa phương
huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thạch Thất, Mê Linh - Hà Nội; Gia Đông, Nghĩa
Đạo - Bắc Ninh; Văn Lâm - Hưng Yên đã giúp đỡ tôi tận tình trong thời gian
thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 Năm 2015
Tác giả

Lê Đình Tiến

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục đồ thị .................................................................................................. x
Danh mục hình ................................................................................................... xi

2.4.1. Phương pháp điều tra bệnh héo xanh vi khuẩn ngoài đồng ruộng....... 20
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn trong phòng
thí nghiệm.......................................................................................... 20
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn trong nhà lưới ...... 25
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................. 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................. 28
3.1. Điều tra thực trạng bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại một số cây trồng
cạn vùng Hà Nội và phụ cận vụ thu đông 2014 và xuân hè 2015 ................. 28
3.1.1. Điều tra bệnh héo xanh vi khuẩn hại cà chua vùng Hà Nội và
phụ cận vụ thu đông 2014 .................................................................. 28
3.1.2. Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn hại cà chua vùng Hà Nội và
phụ cận vụ xuân hè 2015 ................................................................... 32
3.1.3. Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn hại khoai tây vùng Hà Nội và
phụ cận vụ đông 2014 ........................................................................ 33
3.1.4. Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn hại ớt vùng Hà Nội và phụ
cận vụ thu đông 2014- 2015 ............................................................... 36
3.1.5. Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại cà pháo vùng Hà Nội
và phụ cận vụ thu đông 2014 ............................................................. 38
3.1.6. Bệnh héo xanh vi khuẩn hại cây lạc ................................................... 40
3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái khuẩn lạc và đặc tính sinh học
của loài R. solanacearum Smith................................................................... 43
3.2.1. Phương pháp phân li nuôi cấy vi khuẩn gây bệnh .............................. 45
3.2.2. Đặc điểm hình thái tế bào khuẩn lạc của vi khuẩn R.
solanacearum Smith .......................................................................... 46
3.2.3. Thử gram vi khuẩn R. solanacerum bằng dung dịch KOH 3% ........... 49
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát
triển của các mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum ...................... 51

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


B. subtilis

Bacillus subtilis

BVTV

Bảo vệ thực vật

HXVK

Héo xanh vi khuẩn

P. solanacearum

Pseudomonas solanacearum

R. solanacearum

Ralstonia solanacearum

Cs

Cộng sự

TZC

Triphenyl -Tetrazolium - Chloride

SPA


3.1. Tình hình bệnh héo xanh vi khuẩn trên cà chua tại Hà Nội và phụ cận
vụ thu đông năm 2014 ............................................................................. 31
3.2. Điều tra bệnh HXVK hại cà chua vụ xuân hè 2015 ở một số vùng Hà
Nội và phụ cận ........................................................................................ 32
3.3. Tình hình bệnh HXVK hại khoai tây vụ đông năm 2014-2015 vùng
Hà Nội và phụ cận .................................................................................. 34
3.4. Diễn biến bệnh HXVK hại ớt tại xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành,
Bắc Ninh, Đa Tốn Gia Lâm vụ thu đông năm 2014 ................................. 36
3.5. Tình hình bệnh HXVK gây hại cà pháo (giống quả xanh)
tại Hà Nội và phụ cận vụ đông xuân 2014-2015 ...................................... 38
3.6. Diễn biến bệnh HXVK hại lạc vụ xuân hè 2015 ở vùng Hà Nội và phụ cận ....... 41
3.7. Diễn biến bệnh HXVK hại lạc ở Tiên Dương, Đông Anh vụ xuân hè 2015........ 42
3.8. Danh mục các mẫu phân lập vi khuẩn Ralstonia solanacearum phân
lập trên một số cây ký chủ vùng Hà Nội và phụ cận năm 2014-2015....... 46
3.9. Một số đặc điểm hình thái của các mẫu phân lập vi khuẩn R.
solanacearum Smith gây bệnh HXVK hại một số cây trồng vùng
Hà Nội và phụ cận năm 2015 .................................................................. 47
3.10. Kết quả thử nhuộm Gram cho các mẫu phân lập vi khuẩn trên các
cây ký chủ ............................................................................................... 50
3.11. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của các mẫu
phân lập vi khuẩn R. solanacearum ......................................................... 52
3.12. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của các mẫu phân lập vi
khuẩn R. solanacearum ........................................................................... 54
3.13. Khảo sát một số đặc tính sinh lý sinh hoá của các mẫu phân lập vi
khuẩn Ralstonia solanacearum ............................................................... 55
3.14: Kết quả kiểm tra phản ứng siêu nhạy của các dòng vi khuẩn trên cây
thuốc lá (Nicotiana tabacum) .................................................................. 56

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


2015...................................................................................................... 35
3.4. Tình hình bệnh HXVK hại ớt vùng Hà Nội và phụ cận vụ thu đông
2014...................................................................................................... 37
3.5. Tình hình bệnh HXVK gây hại cà pháo (giống quả xanh) tại Hà Nội vụ
thu đông 2014 ....................................................................................... 39
3.6. Tình hình bệnh HXVK gây hại Lạc trên giống LO2 tại Hà Nội vụ xuân
hè 2015 ................................................................................................. 41
3.7. Tình hình bệnh HXVK gây hại Lạc tại Tiên Dương Đông Anh Hà Nội
vụ xuân hè 2015 .................................................................................... 42
3.8. Kết quả lây nhiễm nhân tạo các mẫu phân lập vi khuẩn R.
solanacearum trên giống cà chua chịu nhiệt.......................................... 58

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page x


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

3.1.

Triệu chứng bệnh HXVK hại cây cà chua ............................................... 30

3.2.


bằng phương pháp giọt dịch .................................................................... 44

3.10. Mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum (CC-CN-DH-01) trên môi
trường SPA ............................................................................................. 49
3.11. Mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum (CC-CN-DH-01) trên môi
trường PPSA ........................................................................................... 49
3.12. Thử phản ứng gram của mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum
(CC-CN-DH-01) bằng KOH 3% ............................................................. 51
3.13. Thử phản ứng gram của mẫu phân lập vi khuẩn R. solanacearum
hại (KT-Ma-GĐ-01) bằng KOH 3%........................................................ 51
3.14. Thử phản ứng siêu nhạy trên cây thuốc lá ............................................... 56
3.15. Lây nhiễm nhân tạo bằng phương pháp sát thương rễ trên giống cà
chua chịu nhiệt ........................................................................................ 59
3.16. Lây nhiễm nhân tạo bằng phương pháp tiêm nách lá ............................... 59
3.17. Lây nhiễm nhân tạo các mẫu phân lập vi khuẩn R. Solanacearum
trên cà bát ............................................................................................... 61
3.18. Cây cà chua bị bênh HXVK sau khi lây nhiễm nhân tạo ......................... 61
3.19. Hai cây cà chua sau khi lây nhiễm nhân tạo ............................................ 61

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page xi


MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước đang phát triển, người dân chủ yếu sản xuất nông
nghiệp. Thu nhập từ hoạt động sản xuất đã góp phần quan trọng trong công cuộc
phát triển đất nước. Bên cạnh cây trồng chính là cây lương thực, thì rau được biết
đến là một loại thực phẩm rất quan trọng cung cấp cho con người những chất

loài Pseudomonas solanacearum Smith (1896), Ralstonia solanacearum Smith
(Yabuchi et al., 1996) gây ra. Vi khuẩn này gây hại phổ biến, phạm vi phân bố
rộng và có phổ ký chủ rộng. Chúng gây hại trên 200 loài cây trồng, cây rừng
thuộc 35 họ thực vật khác nhau (Kelman, 1953), chủ yếu là cây họ cà (cà chua,
khoai tây, thuốc lá, cà pháo, cà tím, ớt, ...), họ đâu (lạc), và một số họ thực vật
khác. Đây là một trong số những bệnh quan trọng và điển hình ở vùng nhiệt đới,
cận nhiệt đới và những vùng có khí hậu ôn hoà trên thế giới (Hayward, 1986).
Những kết quả nghiên cứu trong nước cho thấy bệnh héo xanh vi khuẩn là
một trong những vấn đề nan giải, rất khó phòng trừ bằng biện pháp riêng rẽ, kể
cả việc dùng thuốc hoá học. Để khắc phục tình trạng này, các biện pháp phòng
trừ tác nhân gây bệnh bằng phương pháp sinh học được nhiều nhà khoa học quan
tâm và nghiên cứu. Đây là một trong những phương pháp phòng trừ hiệu quả
nhất hiện nay. Khả năng phòng trừ vi khuẩn Ralstonia solanacearum giúp cây cà
chua, khoai tây sinh trưởng phát triển tốt hơn, làm cho tác nhân gây bệnh không
kháng thuốc, an toàn với môi trường sinh thái phù hợp với xu hướng nông nghiệp
an toàn hiện nay và đang được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng.
Vì vậy, để góp phần tìm hiểu tình hình, mức độ phổ biến và mức độ
phát sinh phát triển, gây hại của bệnh héo xanh vi khuẩn để có biện pháp
phòng trừ hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum Smith) hại một
số cây trồng cạn vụ thu đông và xuân hè tại Hà Nội, phụ cận năm 2014 - 2015”.
1.2.Mục đích và yêu cầu
1.2.1.Mục đích
Điều tra thực trạng bệnh HXVK hại một số cây trồng cạn tại Hà Nội, phụ
cận và khảo sát một số biện pháp phòng trừ bệnh HXVK vụ thu đông 2014 và
xuân hè 2015.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2

bệnh héo xanh trên cây thuốc lá. Nhưng đến năm 1905, bệnh héo xanh vi khuẩn
ở lạc mới được phát hiện lần đầu tiên ở Indonexia (Machmud and Rats, 1994).
Sau này, Yabuuchi đã nghiên cứu và đề nghị đổi tên vi khuẩn gây bệnh héo xanh
vi khuẩn thành tên mới Ralstonia solanacearum Smith (Yabuuchi).
Vi khuẩn Ralstonia solanacearum là loài có phổ ký chủ rộng, chúng có
khả năng ký sinh và gây hại trên 200 loài cây trồng, cây rừng thuộc hơn 35 họ
thực vật khác nhau, chủ yếu là những cây ký chủ thuộc họ cà, họ đâu, họ chuối
(Kelman, 1953).
Bệnh héo xanh vi khuẩn là bệnh gây hại nghiêm trọng, phổ biến có
phân bố rộng rãi và điển hình nhất ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và những
vùng có khí hậu ôn hoà trên thế giới (Kelman, 1997). Những kết quả nghiên
cứu, khảo sát về mức độ phổ biến và tác hại của bệnh HXVK trên một số cây
trồng ở các vùng địa lý khác nhau đã được nhiều tác giả đề cập đến (Titatan,
1986; Prio et al., 1997).
Bệnh héo xanh do vi khuẩn R.solanacearum (Smith) gây ra là vấn đề
nghiêm trọng trong ngành công nghiệp sản xuất khoai tây ở Malawwi do làm
giảm năng suất và chất lượng bảo quản của củ sau thu hoạch. Để định lượng mức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


độ và tỷ lệ mắc bệnh, một cuộc khảo sát về kiến thức của nông dân trong việc
xác định sự lây lan cũng như việc kiểm soát căn bệnh này đã được tiến hành với
81 nông dân và 489 củ khoai tây thu thập ngẫu nhiên trong 8 chợ lớn để xác định
bệnh tiềm ẩn bằng phương pháp DAS- ELISA. Kế quả cho thấy 100 % nông dân
đã nhận thức được sự xuất hiện của bệnh héo xanh do vi khuẩn trên cánh đồng
của họ và phương thức lây lan. Mức độ nhễm bệnh của vi khuẩn gây bệnh héo
xanh được đánh giá cao hơn 25 % so với các loại vi khuẩn khác (Kagona, 2008)
Tại Ấn Độ từ năm 1940 có báo cáo về bệnh HXVK hại ở khoai tây và cà

dâu tằm (He, 1986).
Còn ở Malaysia, bệnh HXVK gây hại nghiêm trọng trên nhiều cây trồng
(Mehan et al,1986). Trên lạc, tỷ lệ cây nhiễm bệnh trung bình chiếm từ 5-20% và
là nguyên nhân chính làm diện tích trồng lạc giảm từ 5.197 ha năm 1980 còn
1.318 ha năm 1986 với sản lượng tương ứng là 19.437 tấn giảm còn 5000 tấn. Vi
khuẩn gây bệnh còn lây nhiễm trên nhiều cây ký chủ khác như: cà chua, khoai
tây, thuốc lá, và cây cà (Lum, 1990).
Ở Thái Lan, bệnh HXVK là bệnh hại quan trọng và phân bố rộng rãi ở các
vùng trồng cây trong cả nước. Kể từ lần đầu tiên bệnh HXVK hại trên cà chua
được phát hiện vào năm 1957 cho tới nay, bệnh đã gây thiệt hại đáng kể vè năng
suất trên nhiều loại cây trồng khác nhau: cà chua, khoai tây, gừng, cà, ớt, thuốc lá
(Titatan, 1986).
Ở Indonesia từ những năm 1990 có báo cáo về bệnh HXVK gây hại trên
lạc, khoai tây, cà chua... ở các vùng Cirebon và phía tây Java và sau đó ở hầu hết
các vùng trồng lạc và khoai tây đều bị nhiễm bệnh HXVK như Sumatra, Java,
phía nam và phía bắc vùng Bali...phổ biến biovar 2, nòi 3 (Machmud, 1986)
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc tính sinh lý, sinh hoá của loài vi
khuẩn R. solanacearum
Bệnh HXVK do loài Pseudomonas solanacearum Smith gây ra, thuộc họ
Pseudomonadaceae lớp Eubacteriales. Về mặt vị trí phân loại, danh pháp quốc tế
và tên khoa học đối với loài Ralstonia solanacearum Smith ra bệnh HXVK đã
được các tác giả đề cập. Sự thay đổi tên gọi loài vi khuẩn gây bệnh héo xanh theo
thời gian như sau:
+ Bacillus solanacearum Smith 1896
+ Bacterium solanacearum (Smith) Chester 1897.
+ Bacterium solanacearum var asiaticum Smith 1914.
+ Pseudomonas solanacearum (Smith 1896) Smith 1914
+ Phytomonas solanacearum (Smith) Bergey et al.1923.
+ Xanthomonas solanacearum (Smith) Dowson 1943.


5,0 - 8,5, nhưng thích hợp nhất là 7,0 – 7,2. Độ ẩm đất và các vi sinh vật đối
kháng cũng là những yếu tố hạn chế quan trọng nhằm khống chế hay thúc đẩy sự
phát triển của bệnh (Kelman, 1997).
Lượng mưa cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn Ralstonia
solanacearum. ở những vùng có mưa nhiều, nhiệt độ đất và không khí trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


khoảng 25 – 35oC bệnh thường gây thiệt hại nặng. Sau những trận mưa, thời tiết
nóng hoặc xen kẽ giữa những ngày mưa và nắng ấm là điều kiện thuận lợi cho
bệnh phát triển nhanh (Tan and Liao, 1990). Vi khuẩn R. solanacearum rất mẫn
cảm với điều kiện ẩm độ thấp (Bruddenhagen and Kelman, 1964).
Nghiên cứu những đặc tính sinh hóa chính của vi khuẩn R. solanacearum
(He, 1983) đã chỉ ra rằng: R. solanacearum có khả năng tạo ra H2S, khử nitrat, có
phản ứng oxidase và catalasa, ure, pectin, oxi hóa axetat, malonat và gluconat. Vi
khuẩn không hoá lỏng gelatin, thuỷ thân tinh bột, không phản ứng tạo indol và
không sử dụng arginin.
Vi khuẩn R. Solanacearum là vi khuẩn hiếu khí, không hình thành bào tử
và có khả năng tổng hợp poly-β-hydroxybutyrat như là nguồn các bon dự trữ. Nó
có thể tổng hợp sắc tố khuyếch tán mầu nâu trên môi trường thạch có chứa
Tyrozin. R.solanacearum có thể khử nitrat thành nitrit và tạo ra khí nhưng không
thể thuỷ phân tinh bột và không hoá lỏng gelatin. Nhiệt độ thích hợp cho vi
khuẩn phát triển trong khoảng từ 25 -350C. R.Solanacearum có phản ứng rất
khác nhau với kháng sinh, các biovar có thể mẫn cảm với streptomycin, nhưng
chống chịu với penixilin viomyxin,...(He, 1983).
Tính độc của vi khuẩn có mối quan hệ với hình thái khuẩn lạc và các race
tổng hợp polysacharit ngoại bào (Kelman, 1954). Các biovar đột biến của P.
Solanacearum có thể được phát hiện dễ dàng khi chúng được cấy vạch trên môi

Phản ứng siêu nhạy trên lá thuốc lá: khi tiêm dịch vi khuẩn Ralstonia
solanacearum với nồng độ 108 – 109 tế bào/ml vào mô lá cây thuốc lá. Sau khi
tiêm 24 – 48 giờ quan sát sẽ thấy đốm hoại tử có màu sáng chuyển sang màu nâu
xám, còn nếu là vi khuẩn hoại sinh hoặc mất khả năng gây bệnh thì không gây
hiện tượng đám mô chết hoại (Kilary et al., 1983)
Phương pháp sử dụng kỹ thuật PCR có nhiều lợi thế hơn hẳn so với các
phương pháp chẩn đoán truyền thống nhờ độ nhạy cao, tốc độ nhanh và chỉ với
lượng mẫu nhỏ. Ngoài ra sử dụng phương pháp này người ta cũng không phái
nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường như các phương pháp khác, kể cả phương
pháp RAPD (Caetano et al.,1991); (Devos et al., 1992). Bằng phương pháp ứng
dụng PCR nhờ đó mà chỉ sau một vài giờ, từ một đoạn DNA ban đầu và một
đoạn DNA mồi (Primer – đối với P. solanacearum là P759/760 do Timis, Đại
học Adelaide Úc thiết kế, trùng hợp và cung cấp) người ta có thể nhân lên hàng
trăm triệu lần sau đó đi phân tích kiểu gen và xác định, nhận biết một cách chính

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


xác loài, race và biovar của loài R. solanacearum ở trong mẫu cây bệnh, trong
đất nhiễm bệnh, v.v.
Các phương pháp huyết thanh, miễn dịch huỳnh quang (IF), miễn dịch
liên kết men (ELISA), chuỗi phản ứng men (PCR) và phương pháp "Phân tích đa
dạng đoạn dài giới hạn" (RFLP) đã được nhiều tác giả nghiên cứu để chuẩn đoán,
phát hiện, giám định loài R. solanacearum Smith.
Theo Seal (1998), để chẩn đoán nhanh loài vi khuẩn R. solanacearum hại cây
trồng thì phương pháp huyết thanh và PCR có hiệu quả ổn định
1.1.4. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia
solanacearum Smith

Các nghiên cứu ở Philippin, Ấn Độ cho thấy luân canh cây họ cà với cây
một lá mầm như lúa, ngô, mía tỉ lệ nhiễm bệnh HXVK giảm đáng kể (Ramesh, et
al., 1992). Để giảm thiểu tác hại của bệnh HXVK trồng khoai tây phải phối hợp
các biện pháp canh tác như: luân canh, chọn địa điểm, thời vụ trồng, sử dụng đất
sạch bệnh, giống xác nhận sạch bệnh, dụng cụ lao động đã được tiệt trùng và
dùng nước sạch để tưới cho cây trồng. Luân canh để phòng bệnh cũng được tác
giả French, (1998), đề cập đến. Hơn nữa nếu phơi ải đất 5 tháng và không trồng
luân canh với cây họ cà thì hiệu quả phòng bệnh HXVK sẽ ổn định hơn (Jackson
et al., 1981).
Biện pháp canh tác trên lạc để phòng chống bệnh HXVK cũng rất được
coi trọng. Những nghiên cứu ở Sơn Đông (Trung Quốc) cho thấy luân canh lạc
với lúa nước trong 3 năm, tỷ lệ bệnh giảm từ 83,4% xuống 1.5% (Wang and Hou,
1982). Theo He (1990) cũng cho rằng ngâm ruộng 15 - 30 ngày trước trồng lạc
hoặc luân canh với cây lúa nứơc 2 - 4 năm có tác dụng giảm tỷ lệ nhiễm bệnh của
lạc. Ở các công thức luân canh khác nhau, hiệu lực phòng trừ bệnh HXVK cũng
khác nhau. Các công thức luân canh có tác dụng phòng trừ bệnh HXVK theo thứ
tự từ cao đến thấp: Lac - lúa nước, lạc - ngô, lạc - đậu tương, lạc - lạc (Giống
kháng bệnh héo xanh vi khuẩn) và lạc - khoai lang (Machmud, 1993). Đối với
các vùng đất cao khó khăn trong việc trồng lúa và tưới nước nói chung thì luân
canh với cây lúa mì, đại mạch, tiểu mạch, ngô trong chu kỳ 4 - 5 năm cũng có tác
dụng giảm tỷ lệ bệnh (Wang and Hou, 1982). Trên chân đất sét, bón vôi kết hợp
với phân hữu cơ cũng có hiệu lực phòng bệnh nhưng không ổn định.
Biện pháp sinh học cũng được sử dụng nhiều, và là biện pháp quan trọng
có ý nghĩa để phòng chống bệnh HXVK (Trigalet et al.,1994). Theo thông tin
của CABI (1997), kẻ thù tự nhiên của loài Ralstonia solanacearum là một số vi
khuẩn đối kháng như Bacillus subtilis (B. subtilis), Pseudomonas fluorescent (P.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


lý đất bằng phương pháp xông hơi nhưng ít có tác dụng hạn chế bệnh (Murakoshi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


and Takahashi, 1984). Sử dụng thuốc kháng sinh có ưu điểm lớn là có tính hấp
phụ thuốc tốt, dễ chuyển dịch trong mạch dẫn, mô cây nhưng lại có mặt hạn chế
vì dễ hình thành dạng, chủng vi khuẩn kháng thuốc ở nồng độ cao. Prior et
al.,(1997) đã nghiên cứu và đưa ra nhận xét: biện pháp dùng thuốc hoá học ít có
hiệu quả trong phòng từ bệnh HXVK.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Từ nắm 1960, bệnh HXVK hại những cây trồng cạn phổ biến như cà chua,
khoai tây, thuốc lá, cà, lạc đã được nhắc đến ở nước ta. Đến năm 1967 – 1968,
kết quả điều tra bệnh cây của Viện bảo vệ thực vật cho thấy bệnh HXVK hại phổ
biến ở vùng đồng bằng, trung du và miền núi phía bắc Việt Nam.
Tác giả Lê Lương Tề (1997) đã nghiên cứu triệu chứng bệnh HXVK, đặc
tính sinh học, quy luật phát sinh, phát triển của bệnh và một số hướng phòng trừ.
Tác giả đã nêu ra phạm vi ký chủ của loài R. solanacearum trên các cây trồng
cạn: cà chua, khoai tây, lạc, thuốc lá, cây cà, vừng, ớt và cây đay.
Khi nghiên cứu về tính phổ biến của bệnh HXVK trên cây trồng cạn, tác
giả Đỗ Tấn Dũng (1995a) cho rằng bệnh HXVK phát sinh, phát triển và gây hại
nghiêm trọng trên cà chua, khoai tây, lạc. Trên cây thuốc lá tỷ lệ nhiễm bệnh do
vi khuẩn R. solanacearum gây hại có phần nhẹ hơn. Tác giả cũng đã nghiên cứu
ban đầu về bệnh HXVK hại cây cà chua, đặc tính sinh học của vi khuẩn gây
bệnh, phương pháp chẩn đoán nhanh và một số biện pháp phòng trừ ban đầu trên
một số cây trồng cạn như lạc, thuốc lá, cà chua.
Theo tác giả Đoàn Thị Thanh và cs (1995), vi khuẩn Ralstonia
solanacearum không những gây hại trên khoai tây mà còn ký sinh gây hại trên cà
chua, thuốc lá, lạc và cây cà. Tác giả còn cho rằng, đây là loài vi khuẩn đa thực,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status