Nghiên cứu lựa chọn giải pháp và thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp hải thành phường hải thành, quận dương kinh, thành phố hải phòng - Pdf 41

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu ........................................................................................ 2
2.1. Mục đích: ......................................................................................................................2
2.2. Yêu cầu: ........................................................................................................................2

1.1. Tổng quan về Khu Công nghiệp và các vấn đề môi trường liên quan đến Khu
Công nghiệp ở Việt Nam ........................................................................ 3
1.1.1. Tổng quan về Khu Công nghiệp ở Việt Nam ............................................................3
1.1.2. Các vấn đề môi trường liên quan đến Khu Công nghiệp ở Việt Nam .......................4

1.2. Các quy định liên quan tới quản lý nước thải Khu Công nghiệp .................. 10
1.3. Các giải pháp công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải KCN .................... 12
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................24

2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu, thu thập, tổng hợp tài liệu ..............................................24
2.3.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa ..............................................................25
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................................25
2.3.4. Phương pháp đồ họa , tính toán, thống kê toán học .................................................25
2.3.5. Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu ......................................................................26


Page iv


DANH MỤC BẢNG

1.1. Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước
thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 (**) .......... 6
1.2. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp .................... 9
2.1. Các phương pháp và thiết bị phân tích các chỉ tiêu môi trường ................... 25
3.1. Bảng thống kê hệ thống thoát nước mưa .................................................... 30
3.2. Thống kê hệ thống thoát nước thải .............................................................. 30
3.3. Thống kê lưu lượng xả thải của Khu Công nghiệp Hải Thành ..................... 34
3.4. Kết quả phân tích chất lượng nước thải KCN Hải Thành ........................... 35
3.5. Tải lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải ............................................... 37
3.6. Hiệu suất cần xử lý .................................................................................... 44
3.7. Tổng hợp tính toán các hạng mục công trình xử lý: .................................... 46
3.8. Tổng hợp tính toán bể thu gom ................................................................... 48
3.9. Tổng hợp tính toán bể điều hòa .................................................................. 53
3.10. Tổng hợp tính toán bể keo tụ.................................................................... 55
3.11. Tổng hợp tính toán bể tạo bông................................................................ 59
3.12. Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng I ................................................ 60
3.13. Tổng hợp tính toán bể lắng I ..................................................................... 65
3.14. Bảng dữ liệu phân hủy của N,BOD ........................................................... 65
3.15. Thông số cơ bản thiết kế bể lắng II ........................................................... 71
3.16. Tổng hợp tính toán bể lắng II .................................................................... 75
3.17. Tổng hợp tính toán bể lọc ngược............................................................... 77
3.18. Tổng hợp tính toán bể nén bùn .................................................................. 84

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

BVMT

: Bảo vệ Môi trường

CCN

: Cụm công nghiệp

CNH- HĐH

: Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa

CTNH

: Chất thải nguy hại

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

KCN

: Khu công nghiệp

KCX

: Khu chế xuất

KKT


TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT

: Tài nguyên môi trường

TT

: Thông tư

UBND

: Ủy ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu Công nghiệp (KCN) được hình thành từ những năm 1990 và đặc biệt
phát triển mạnh trong những năm gần đây, KCN có vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Các KCN đã và đang là nhân tố chủ
yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và
ngoài nước vào phát triển công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc
làm và thu nhập cho người dân, và hạn chế tình trạng ô nhiễm công nghiệp do
chất thải công nghiệp gây ra. Chính điều đó đã góp phần tạo ra dịch chuyển cơ

nghiệp Hải Thành”.
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích:
- Lựa chọn được giải pháp phù hợp để xử lý nước thải Khu Công nghiệp
Hải Thành.
- Thiết kế hệ thống xử lý nước thải của Khu Công nghiệp Hải Thành.
2.2. Yêu cầu:
- Kết quả, dữ liệu thu được phù hợp và chính xác.
- Đưa ra sơ đồ công nghệ, cơ sở tính toán và giải pháp tính toán mô hình
hóa hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN. Chất lượng nước sau xử lý đạt
QCVN 40:2011/ BTNMT (cột B) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về Khu Công nghiệp và các vấn đề môi trường liên quan đến Khu
Công nghiệp ở Việt Nam
1.1.1. Tổng quan về Khu Công nghiệp ở Việt Nam
Khu Công nghiệp (KCN - Industrial Zone) là khu chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho sản xuất công nghiệp tập trung được
Chính phủ nước sở tại thành lập hoặc cho phép thành lập.
- Trong KCN thông thường các doanh nghiệp được đầu tư trong các lĩnh
vực sau:
+ Xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng.
+ Sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để xuất khẩu
hoặc tiêu thụ trong thị trường nước đó.

cả nước, bằng 63% vốn FDI vào lĩnh vực công nghiệp, chế tạo.
- Xét theo địa phương: Tính đến thời điểm hiện tại, Thái Nguyên là địa
phương thu hút nhiều vốn ĐTNN nhất với 3.353 triệu USD, chiếm 31% tổng vốn
đầu tư đăng ký của cả nước. Bắc Ninh đứng thứ hai với tổng vốn đăng ký cấp
mới và tăng thêm là 1.443 triệu USD, chiếm 13%. Đồng Nai đứng thứ 3, với tổng
vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt hơn 1.280 triệu USD, bằng 12% cả nước.
(Bộ kế hoạch và đầu tư, 2014).
Quá trình phát triển thời gian qua cho thấy, các KCN tăng nhanh về số
lượng, diện tích, thu hút lượng lớn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, thúc đẩy
sản xuất công nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng
cuộc sống, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH,…
Tuy nhiên, bên cạnh các mục tiêu đạt được, tỷ lệ lấp đầy của các KCN
và công tác xây dựng các công trình bảo vệ môi trường trong KCN là chưa đạt
chỉ tiêu. Sự phát triển KCN đã gây sức ép không nhỏ đến môi trường, đến cuộc
sống của người lao động và cộng đồng xung quạnh, ảnh hưởng đến sự phát triển
bền vững của đất nước. Hiện trạng ô nhiễm môi trường, những tồn tại trong quản
lý môi trường KCN sẽ tiếp tục được phân tích và nâng cao hiệu quả trong tương lai.

1.1.2. Các vấn đề môi trường liên quan đến Khu Công nghiệp ở Việt Nam
Sự phát triển không ngừng về số lượng các KCN giải quyết được bài
toán về phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, hỗ trợ để phát triển các thế mạnh
của từng địa phương… nhưng lại phát sinh nhiều vấn đề nan giải về môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


Khu Công nghiệp là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề,
lĩnh vực khác nhau, cũng là nơi thải ra môi trường các loại chất thải rắn, lỏng, khí
và chất thải nguy hại, gây ô nhiễm môi trường.


Tổng P

A

Vùng KTTĐ Bắc Bộ

395.055

34.122

21.243

49.463

8.993

12.404

1

Hà Nội

66.557

8.047

5.011

11.668


2.568

467

644

4

Hải Dương

93.806

5.237

3.261

7.594

1.381

1.904

5

Hưng Yên

32.350

2.717


8.568

5.336

12.424

2.259

3.116

B

Vùng KTTĐ Miền Trung

98.808

12.937

8.057

18.760

3.411

4.705

1

Đà Nẵng


Quảng Nam

23.024

2.856

1.784

4.154

755

1.042

4

Quảng Ngãi

3.950

869

541

1.260

229

316


4.705

1

TP Hồ Chí Minh

67.700

12.694

7.905

18.406

3.347

4.616

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


TT

Khu vực

Tổng lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)



3

Bà Rịa – Vũng Tàu

93.550

20.581

12.816

29.842

5.426

7.484

4

Bình Dương

85.900

10.098

6.288

14.642

2.662


6

8

7

Long An

35.384

5.585

3.478

8.098

1.472

2.031

D

Vùng KTTĐ Vùng ĐBSCL

18.700

3.014

1.877


329

766

139

192

1.020.936

141.012

87.812

204.467

37.176

51.277

Tổng Cộng

Nguồn: Trung tâm Công nghệ môi trường (ENTEC), tháng 5/2014
Chú thích:
(**) Số liệu ước tính dựa vào hệ số phát thải theo diện tích đất đã sử dụng của các KCN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7

khổng lồ thải ra ngoài môi trường, trong đó tổng lượng nước thải của hai khu vực

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng chiếm tỷ lệ cao nhất. Đặc trưng của nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


thải công nghiệp là tập trung, có khối lượng và tải lượng lớn. Thành phần của nước
thải công nghiệp cũng hết sức phức tạp, nó phụ thuộc vào tính đa dạng của các
ngành nghề trong KCN. Do đó khó có thể xác định thành phần chất thải đặc trưng
cho từng KCN, tuy nhiên đặc trưng của từng nhóm ngành sản xuất ta có thể chỉ ra

được các thành phần chính của chúng trong nước thải.
Bảng 1.2. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp

Chất ô nhiễm chính

Chất ô nhiễm phụ

BOD, COD, pH, SS

Màu, tổng P, tổng N

BOD, pH, SS, N, P

TDS, màu, độ đục

Chế biến thịt


Màu, độ đục

Phân hóa học

pH, độ axit, F, KLN

Màu, SS, dầu mỡ, N, P

Sản xuất phân hóa học

NH4+, NO3-, urê

pH, hợp chất hữu cơ

Sản xuất hóa chất hữu
cơ, vô cơ
Sản xuất giấy

pH, TSS, SS, Cl-, SO42-, pH
SS, BOD, COD, phenol,
lignin, tanin

COD, phenol, F,
Silicat, KLN
pH, độ đục, độ màu

(Nguồn: Quan trắc và Kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, Lê Trình,
NXBKHKT, 1997)
Bên cạnh tính phức tạp về thành phần các chất ô nhiễm thì nước thải của

Trong đó có quy định về việc xử lý nước thải tập trung tại các KCN.
Nghị quyết 41 – NQ/TW của bộ chính trị và xác định rõ “Không đưa
vào vận hành, sử dụng các KCN, khu công nghệ cao mới không đáp ứng các yêu
cầu về bảo vệ môi trường. Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường,
nguồn nước ở các khu dân cư do chất thải từ các KCN...”
Ngày 02/12/2003, thủ tướng chính phủ đã ban hành chiến lược bảo vệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Một trong
những mục tiêu cụ thể của chiến lược là 70 % các KCN có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, thu gom 90% chất thải sinh hoạt, công
nghiệp, dịch vụ, xử lý trên 60 % chất thải nguy hại và 100% chất thải bệnh viện.

Đến năm 2020 là 100 % đô thị, KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường, phấn đấu 30% chất thải để tái sử dụng.
Mặc dù các văn bản pháp lý quy định quản lý môi trường tại KCN đang

được hoàn thiện và bổ sung, tuy nhiên việc quản lý môi trường tại các Khu Công
nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn. Tại một số địa phương, vấn đề bảo vệ môi
trường KCN chưa được quan tâm đúng mức, nhiều vi phạm diễn ra liên tục,
nhiều năm nhưng chưa được xử lý triệt để.
Thông tư số35/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về bảo vệ môi
trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có hiệu
lực từ ngày 17/08/2015 thay thế thông tư số 08/2009/TT-BTNMT tập trung vào
việc quy định trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị và các vấn đề liên quan

đến quản lý và bảo vệ môi trường của các KCN, trong đó đặc biệt nâng cao trách

Tổng N, Tổng P, dầu mỡ – chất béo. Trong khi đó các thông số ô nhiễm nước
thải công nghiệp chỉ xác định được ở từng loại hình và công nghệ sản xuất cụ
thể. Nếu không xử lý cục bộ mà chảy chung vào đường cống thoát nước, các loại
nước thải này sẽ gây ra hư hỏng đường ống, cống thoát nước. Vì vậy, yêu cầu
chung đối với các nhà máy, xí nghiệp trong các Khu Công nghiệp cần phải xây
dựng hệ thống để xử lý sơ bộ trước khi xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải
tập trung của Khu Công nghiệp. Nguồn nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất
và sinh hoạt của các đơn vị trong KCN chảy về hệ thống xử lý đạt quy chuẩn về
môi trường trước khi thải ra môi trường bao gồm:
- Nước thải sản xuất từ các nhà máy;
- Nước thải sinh hoạt từ các nhà máy;
- Nước thải là nước mưa chảy tràn;
- Nước thải từ công tác chữa cháy, rửa thiết bị, vệ sinh nhà xưởng.

Hệ thống thoát nước trong KCN được thiết kế theo hai hệ thống riêng:
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải công nghiệp quy ước sạch;
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
Các công trình xử lý cục bộ ở các nhà máy, xí nghiệp trong Khu Công
nghiệp đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp với nhiệm vụ xử lý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


đạt tới giá trị nồng độ theo quy chế KCN là nguồn đạt cột B QCVN
40:2011/BTNMT

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13

Thùng thu dầu

HN 377

Bể phản ứng

Chở đi xử lý

HN 378

Bể keo tụ

Bể lắng đứng

Mương trung hòa
Máy thổi khí

Bể SBR

Bể chứa bùn

Clorine

Bể khử trùng

Máy ép bùn

Loại A (QCVN
40:2011/BTNM


mẻ), từ dưới lên theo một hệ thống sục khí khuếch tán và hòa tan oxy vào nước.
Trong điều kiện sục khí liên tục, vi khuẩn hiếu khí sẽ oxy hoá hầu hết các hợp
chất hữu cơ có trong nước thải.
Sau khi hết thời gian sục khí, ngừng quá trình sục khí và để lượng bùn
có trong nước thải lắng xuống đáy bể. Một phần bùn này được bơm bùn tự động
bơm về bể chứa bùn, phần nước phía trên bể SBR được thu về bể khử trùng nhờ
DECANTER thu được.
SBR là một dạng của bể Aerotank. Khi xây dựng bể SBR nước thải chỉ
cần đi qua song chắn, bể lắng cát và tách dầu mỡ nếu cần, rồi nạp thẳng vào bể.

Ưu điểm là khử được các hợp chất chứa nitơ, photpho khi vận hành đúng các quy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 15


trình hiếu khí, thiếu khí và yếm khí.
Bể SBR hoạt động theo 5 pha:
+ Pha làm đầy (fill): thời gian bơm nước vào kéo dài từ 1-3 giờ. Dòng
nước thải được đưa vào bể trong suốt thời gian diễn ra pha làm đầy. Trong bể
phản ứng hoạt động theo mẻ nối tiếp nhau, tuỳ theo mục tiêu xử lý, hàm lượng
BOD đầu vào, quá trình làm đầy có thể thay đổi linh hoạt: làm đầy – tĩnh, làm

đầy – hòa trộn, làm đầy – sục khí.
+ Pha phản ứng, thổi khí (React): Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và
bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy
trộn đều hỗn hợp. Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải, thường
khoảng 2 giờ. Trong pha phản ứng, quá trình nitrat hóa có thể thực hiện, chuyển
Nitơ từ dạng N-NH3 sang N-NO22- và nhanh chóng chuyển sang dạng N-NO3- .
+ Pha lắng (settle): Lắng trong nước. Quá trình diễn ra trong môi trường

khác nhau với nhiều thành phần và tải trọng
+ Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị mà không cần tháo nước cạn bể.
Chỉ tháo nước khi bảo trì các thiết bị như: cánh khuấy, motor, máy thổi khí, hệ
thống thổi khí
+ Quá trình lắng ở trạng thái tĩnh nên hiệu quả cao
+ Có khả năng nâng cấp hệ thống
+ Hệ thống chiếm ít diện tích đất xây dựng do không có bể lắng 2 và quá
trình tuần hoàn bùn
+ Chi phí đầu tư và vận hành thấp (do hệ thống motor, cánh khuấy…
hoạt động gián đoạn)
+ Hệ thống có thể hoạt động hoàn toàn tự động
+ Lượng bùn sau xử lý có thể sử dụng làm phân compost, phục vụ việc
bón phân cho cây cối trong Khu Công nghiệp. Nước thải sau xử lý có thể tận
dụng làm nước rửa máy ép bùn
+ Sử dụng công nghệ sinh học xử lý là chủ yếu, sử dụng ít hóa chất
trong quá trình xử lý, an toàn với môi trường
+ Kỹ thuật xây dựng không yêu cầu quá cao, dễ áp dụng mô hình cho
nhiều KCN khác nhau
Nhược điểm:
+ Vấn đề mùi từ quá trình xử lý vẫn gây khó chịu cho người xung quanh
khu vực xử lý
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 17


+ Do hệ thống hoạt động theo mẻ nên cần nhiều thiết bị hoạt động đồng
thời với nhau
+ Công suất xử lý thấp do hoạt động theo mẻ
+ Người vận hành phải có kỹ thuật cao

Methane (CH4): 55 ÷ 65%; Carbon dioxyde (CO2): 35 ÷ 45%; Nitrogen
(N2): 0 –÷ 3%; Hydrogen (H2): 0 ÷ 1% và Hydrogen Sulphide (H2S): 0 ÷ 1%.
Methane có nhiệt trị cao (gần 9000 Kcal/m3). Do đó, nhiệt trị của khí
Biogas khoảng 4500 ÷ 6000 Kcal/m3 (tùy thuộc vào % lượng khí methane). Nên
trong quá trình kỵ khí ở các công trình lớn người ra có thể tận thu khí Biogas làm
chất đốt.
Quá trình phân hủy kỵ khí được chia thành 3 giai đoạn chính: phân hủy
các chất hữu cơ cao phân tử, tạo các axit, tạo methane.
+ Quá trình Anoxic (xử lý sinh học thiếu khí):
Trong nước thải, có chứ hợp chất nitơ và photpho, những hợp chất này
cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải. Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí
hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và
Photphoril.
+ Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:
Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas
và Nitrobacter. Trong môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn này sẻ khử Nitrat
(NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:
NO3- → NO2- → N2O → N2↑
Khí nitơ phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài. Như vậy là
nitơ đã được xử lý.
+ Quá trình Photphorit hóa:
Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter. Các
hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa
thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho
nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.

Để quá trình Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi, tại bể
Anoxic bố trí máy khuấy chìm với tốc độ khuấy phù hợp. Máy khuấy có chức
năng khuấy trộn dòng nước tạo ra môi trường thiếu oxy cho hệ vi sinh vật thiếu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

men vi sinh hoặc từ bùn hoạt tính. Thời gian nuôi cấy một hệ vi sinh vật hiếu
khí từ 45 đến 60 ngày. Oxy cấp vào bể bằng máy thổi khí đặt cạn hoặc máy
sục khí đặt chìm.
Quá trình Oxic (hiếu khí) được thực hiện ở chế độ tối ưu (mật độ vi sinh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status