BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------***-------
TRẦN THU HÀ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT
NHÂN GIỐNG VÀ NUÔI TRỒNG NẤM ĐÔNG TRÙNG
HẠ THẢO Cordyceps militaris (L.ex Fr.) MỚI NHẬP NỘI
Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐOÀN VĂN LƯ
HÀ NỘI, NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình của tôi, các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực. Mọi nguồn thông tin sử dụng trong
Luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, Ngày…. tháng ….. năm 2015
ỦY VIÊN THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ................................................................................................. vii
Danh mục hình ................................................................................................. viii
Danh mục đồ thị ................................................................................................. ix
Danh mục chữ viết tắt .......................................................................................... x
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài............................................................................................ 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài ............................................................................. 2
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................................................. 2
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................ 3
1.1. Sơ lược về nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris .............................. 3
1.1.1. Nguồn gốc, vị trí phân loại nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ...... 3
1.1.2. Sinh trưởng, phát triển của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ....... 3
1.1.3. Giá trị dược liệu của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ...... 5
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển của nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris ....................................................... 9
1.2. Cơ sở khoa học của công nghệ nhân giống nấm dạng dịch thể .................... 12
1.2.1. Khái niệm công nghệ nhân giống nấm dạng dịch thể ......................... 12
1.2.2. Điều kiện nhân giống nấm dạng dịch thể ........................................... 13
1.2.3. Tính ưu việt của công nghệ nhân giống nấm dạng dịch thể ................ 14
1.3. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps
militaris trên thế giới và ở Việt Nam ........................................................... 15
nhân giống cấp 1............................................................................... 48
3.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng, phát triển hệ
sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trong giai đoạn
nhân giống cấp 1............................................................................... 50
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của pH môi trường, nguồn dinh dưỡng cacbon,
nguồn dinh dưỡng nito, cường độ lắc, tỷ lệ giống cấy đến sinh trưởng,
phát triển hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trong giai
đoạn nhân giống cấp 2 dịch thể ................................................................... 52
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng pH môi trưởng đến sinh trưởng, phát triển
hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trong giai đoạn
nhân giống cấp 2 dịch thể ................................................................. 52
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn cacbon đến sinh trưởng, phát
triển hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trong giai
đoạn nhân giống cấp 2 dịch thể ......................................................... 55
v
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng nito tới sinh trưởng,
phát triển hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris
trong giai đoạn nhân giống cấp 2 dịch thể ......................................... 58
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ lắc tới sự sinh trưởng, phát
triển hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trong giai
đoạn nhân giống cấp 2 dịch thể ......................................................... 61
3.2.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ giống cấy đến sinh trưởng, phát
triển hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris trong giai
đoạn nhân giống cấp 2 dịch thể ......................................................... 65
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng cacbon, dinh dưỡng nitơ,
nhiệt độ, cường độ ánh sáng đến sự sinh trưởng, phát triển của nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris trong giai đoạn nuôi trồng ...................... 68
3.1 Sinh trưởng của hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris cấp
1 ở các ngưỡng nhiệt độ khác nhau ......................................................... 49
3.2 Sinh trưởng của hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris cấp
1 ở các điều kiện ánh sáng khác nhau ...................................................... 51
3.3 Sinh trưởng, phát triển hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps
militaris tại các giá trị pH khác nhau ....................................................... 53
3.4 Ảnh hưởng của nguồn cacbon tới sinh trưởng, phát triển hệ sợi nấm
Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris cấp 2 dịch thể ........................... 56
3.5 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng nito tới sinh trưởng, phát triển hệ sợi
nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris cấp 2 dịch thể .................... 59
3.6 Ảnh hưởng của chế độ lắc tới sinh trưởng, phát triển hệ sợi nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris cấp 2 dịch thể ..................................... 62
3.7 Ảnh hưởng của tỷ lệ giống cấy đến sinh trưởng, phát triển hệ sợi nấm
Cordyceps militaris cấp 2 dịch thể .......................................................... 65
3.8 Ảnh hưởng của nguồn cacbon tới sinh trưởng hệ sợi nấm Đông trùng hạ
thảo Cordyceps militaris ......................................................................... 69
3.9 Ảnh hưởng nguồn cacbon đến hình thành, phát triển quả thể nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris............................................................ 71
3.10 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng cacbon đến đặc điểm quả thể và
năng suất sinh vật học của Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ........ 72
3.11 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng nitơ tới sinh trưởng, phát triển hệ
sợi nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ..................................... 74
3.12 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng nitơ đến hình thành, phát triển quả
thể nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ..................................... 75
3.13 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới hình thành, phát triển quả thể nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris............................................................ 78
3.14 Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng tới hình thành và phát triển quả
thể nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ..................................... 81
vii
khác nhau.............................................................................................. 77
3.12 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hình thành quả thể nấm Đông trùng hạ
thảo Cordyceps militaris ....................................................................... 80
3.13 Ảnh hưởng cường độ chiếu sáng tới sự hình thành quả thể nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris ......................................................... 83
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Tên đồ thị
Trang
1.1
Sản lượng nấm trên Thế giới từ năm 2000 - 2013.................................... 26
1.2
Năng suất nấm của một số quốc gia trên Thế giới năm 2013 ................... 26
1.3
Sản lượng nấm Việt Nam từ năm 2000 - 2013 ........................................ 31
3.1
Ảnh hưởng của chế độ lắc tới sinh trưởng, phát triển hệ sợi nấm
Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris cấp 2 dịch thể ........................... 63
KLC
: Khuẩn lạc cầu
5.
OD
: Oxygen Dissolve
6.
PDA
: Potatose dextrose Aga
7.
SARS
: Severe acute respiratory syndrome
8.
SDAY
: Sabouraud Maltose aga plus Yeast Extract
9.
công trong việc nuôi trồng nhân tạo ĐTHT nhằm hạ giá thành và cung cấp đa dạng
các sản phẩm tốt cho sức khỏe con người nhiều hơn. Từ những năm đầu của thể kỷ
20 Trung Quốc, Hàn Quốc đã bắt đầu xây dựng và phát triển công nghệ nuôi trồng
ĐTHT và hiện nay đang là những nước dẫn đầu thế giới về nuôi trồng nhân tạo
loài nấm này.
Ở Việt Nam, ĐTHT là sản phẩm nấm dược liệu được người tiêu dùng ưa
chuộng và tìm mua với giá thành cao, lên đến hàng chục triệu đồng/1kg. Công
nghệ nuôi trồng loại nấm này cũng đã bắt đầu hình thành và phát triển ở Việt Nam.
Tuy nhiên, chúng hiện mới chỉ phát triển nhỏ lẻ, tự phát, với rất nhiều các phương
pháp khác nhau, rất ít các công trình nghiên cứu được triển khai một cách khoa học
và bài bản. Các công nghệ này đang gặp phải rất nhiều rất nhiều vấn đề, trong đó cơ
chất và các điều kiện nhân giống, nuôi trồng không đảm bảm, năng suất và chất
lượng ĐTHT không đạt được như mong muốn, sản phẩm có bề ngoài không bắt
mắt, giá trị dược liệu thấp khiến cho sản phẩm của chúng ta không thể so sánh được
với các nước khác. Hầu hết các sản phẩm nấm ĐTHT trên thị trường Việt Nam hiện
nay đều có nguồn gốc từ nước ngoài, chủ yếu là Trung Quốc, Hàn Quốc.
Để giải quyết được những vấn đề tồn tại trên việc thực hiện đề tài “Nghiên
cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống và nuôi trồng nấm Đông trùng hạ
thảo Cordyceps militaris (L.ex Fr.) mới nhập nội ở Việt Nam” là việc làm rất cần
1
thiết. Kết quả của đề tài không những giải quyết được các vấn đề trong công nghệ
nuôi trồng ĐTHT hiện nay mà còn góp phần làm phong phú, đa dạng sản phẩm
ngành sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu của Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng được quy trình kỹ thuật nhân giống nấm ĐTHT Cordyceps
militaris mới nhập nội đạt năng suất và hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện sản
xuất ở Việt Nam.
3. Yêu cầu của đề tài
gọi Đông trùng hạ thảo nó còn được biết với cái tên là Nhộng trùng thảo, Trùng
thảo, Bắc đông trùng hạ thảo...
Chi nấm Cordyceps được xác định có khoảng 400 loài khác nhau ở các
vùng khác nhau trên toàn thế giới (Sung et al., 2007), trong đó ĐTHT Cordyceps
militaris là một trong những loài phổ biến nhất. ĐTHT có phạm vi phân bố trên
toàn thế giới với độ cao từ 0 - trên 2000m so với mực nước biển (Shrestha and
Sung, 2005; Ma et al., 2007) và tập chung chủ yếu ở các vùng Đông Á thường là
các cao nguyên có độ cao 4000 - 5000 m so với mực nước biển như Thanh Hải,
Tứ Xuyên, Tây Tạng, Cam Túc, Vân Nam - Trung Quốc.
Hệ thống phân loại nấm ĐTHT Cordyceps militaris (L.ex) Fr. (1818)
Giới (Kingdom) : Fungi
Ngành (Division): Ascomycota
Lớp (Class): Sordariomycetes
Bộ (Order): Hypocreales
Họ (Family): Cordycipitaceae
Chi (Genus): Cordyceps
Loài: militaris
1.1.2. Sinh trưởng, phát triển của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris
1.1.2.1. Chu kỳ sinh trưởng phát triển nấm Đông trùng hạ thảo ngoài tự nhiên
Trong hệ thống phát sinh loài, ĐTHT Cordyceps militaris được xem là
loài có đặc điểm tiến hóa nhất của chi Cordyceps trong họ Cordycipitaceae
(Sung et al., 2007). Nó là một dạng kí sinh trên sâu non, nhộng hoặc sâu trưởng
thành của một số loài con trùng thuộc họ ngài đêm.
3
Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris là một loài sinh sản vô tính, sau khi
hệ sợi phát triển thành thục có thể hình thành các bào tử (Basidiomyces). Vào mùa
đông các bào tử nấm ĐTHT sẽ phát tán khắp nơi nhờ gió. Nếu rơi xuống môi trường
Đông trùng hạ thảo là một loại nấm dược liệu cổ truyền của Trung Quốc
có giá trị từ hàng ngàn năm nay. Nó có tác dụng phòng chống và chữa trị thành
công một số bệnh nan y như lipit máu, viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm
thận mạn tính, suy thận, rối loạn nhịp tim, cao huyết áp, viêm mũi dị ứng, viêm
gan B mạn tính, ung thư phổi và thiểu năng sinh dục.
Tạp chí STINFO (2015) đã trích dẫn những nhận định Bác sĩ Trần Văn
Năm - Phó viện trưởng Viện Y dược học Thành Phố Hồ Chí Minh về tác dụng
của nấm ĐTHT của như sau:
- Kháng viêm: Đông trùng hạ thảo có khả năng ngăn chặn các hoạt chất có
khả năng gây viêm, gây sốt và gây sốc.
5
- Kháng tế bào ung thư: Dịch chiết của nấm Đông trùng hạ thảo có tác
dụng chống tăng sinh của các loại tế bào ung thư như hạch, gan, đại tràng, tuyến
tiền liệt và vú.
- Chống mệt mỏi và stress: Dịch chiết của Đông trùng hạ thảo có tác dụng
chống mệt mỏi và stress trên chuột.
- Tác dụng lên hệ hô hấp: Ức chế sự tăng sinh của tế bào dịch phế quản,
phế nang làm bít tắc lòng phế quản.
- Chống sợi hóa gan: Đông trùng hạ thảo giảm đáng kể sợi lão hóa ở gan
trên mô hình chuột.
- Chống sợi hóa phổi: Nhóm bệnh nhân SARS sử dụng sản phẩm Đông
trùng hạ thảo có dấu hiệu cải thiện tốt trên phổi so với nhóm không sử dụng.
- Kích thích hệ miễn dịch: Các polysacharide từ dịch chiết Đông trùng hạ
thảo có khả năng điều hòa hệ thống miễn dịch.
Hai thành phần dược liệu chính trong nấm ĐTHT là hợp chất adenosine
(C10H13N5O4) và cordycepin (3′-deoxyadenosine, C10H13N5O3) - một chất tương
tự như nucleoside. (Khan et al., 2010).
Adenosine được cho là có tác dụng điều hòa miễn dịch, bảo vệ tim mạch.
Hàm lượng chất adenosine trong quả thể nấm Cordyceps thu thập trong tự
nhiên là 2,45±0,03mg/g và ở nấm Cordyceps militaris có hàm lượng adenosine
cao hơn Cordyceps sinensis. Hàm lượng adenosine ở Cordyceps sinensis là
1,643±0,03 mg/g, trong khi đó hàm lượng trong sợi nấm Cordyceps militaris
lên men là 1,592±0,03 mg/g gần tương tự Cordyceps sinensis trong tự nhiên
(Phùng Mỹ Trung, vncreatures.net)
Hình 1.3 Hợp chất Cordycepin, adenosine trong nấm Đông trùng hạ thảo
7
Tác giả Hur (2008) cũng công bố kết quả nghiên cứu về thành phần hóa
học của nấm ĐTHT Cordyceps militaris như sau:
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của nấm Cordyceps militaris
Hàm lượng
Thành phần
Quả thể
69,32
Hệ sợi
14,03
Aspartic
4,75
0,36
Threonine
5,99
0,86
Alanine
5,18
0,98
Proline
6,68
2,99
Tyrosine
3,39
1,27
Valine
3,36
0,65
Palmitic
24,5
21,5
Palmitoeic
2,3
2,1
Stearic
5,8
5,0
Oleic
6,0
17,7
Linoleic
61,3
33,0
Giảm tỷ lệ sinh trưởng, mật độ sợi thấp, thay đổi màu sắc quả thể, năng suất thấp,
hình dạng và kích thước của quả thể bị biến dạng.
Nghiên cứu của Sung et al. (2006) cho thấy sự thoái hóa về màu sắc quả thể
của các chủng ĐTHT đã được quan sát rõ ràng sau khi cấy chuyển nhiều lần. Các
chủng ĐTHT thoái hóa có hoạt tính dehydrogenase bị giảm, quả thể thay đổi sắc tố
nhưng không thay đổi kiểu gép cặp hoặc dsRNA. Thêm vào đó, các chủng ĐTHT
thoái hóa có thể hình thành quả đảm (synnemata) màu trắng trong khi nuôi trồng
(Wang et al., 2009).
Bản chất của thoái hóa ở các chủng ĐTHT nói riêng và nấm nói chung là do
đột biến DNA (Li et al., 2003). Càng nuôi trồng qua nhiều thế hệ tần số đột biến
DNA càng lớn dẫn đến các tình trạng giống bị thoái hóa và cho tới bây giờ những
gen liên quan đến thoái hóa ĐTHT vẫn chưa được xác định (Zheng et al., 2011).
Ngoài ra hiện tượng thoái hóa giống còn liên quan đến phương pháp phân
lập. Có 3 phương pháp phân lập được sử dụng rộng rãi là phân lập mô tế bào, phân
lập đơn bào tử, phân lập bào tử phức. Nếu các chủng được tạo ra từ bào tử phức
(multi-spores) hoặc mô tế bào, thời gian bị thoái hóa nhanh hơn, có thể sau 1 đến 2
lần cấy chuyển (Shrestha et al., 2004). Để hạn chế quá trình thoái hóa giống nấm
ĐTHT người ta sử dụng các chủng nuôi cấy phân lập từ đơn bào tử. Một vài nghiên
cứu khác cũng chỉ ra rằng thời gian bảo quản giống quá dài cũng là một trong những
nguyên nhân gây nên suy thoái đặc tính sinh trưởng của giống. Sung et al. (2006)
9
chỉ ra thời gian có thể bảo quản các chủng ĐTHT Cordyceps militaris ở 4 - 10°C tối
đa là 6 tháng.
Ngoài ra, vật liệu giống sử dụng khi nuôi trồng nấm ĐTHT cũng có ảnh
hưởng mạnh tới sự sinh trưởng và phát triển của nấm trên cơ chất. Có 2 loại
giống được sử dụng là giống dạng rắn và giống dạng dịch thể. Nuôi trồng nấm
ĐTHT Cordyceps militaris sử dụng giống nấm dạng dịch thể là công cụ mang lại
hiệu quả cao nhất. Shrestha et al. (2006) cho biết giống nấm ĐTHT nuôi cấy trên
trình biệt hóa để hình thành quả thể. Trong giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng, tỷ lệ
C/N vào khoảng 4/1 - 6/1 là thích hợp, giai đoạn sinh trưởng sinh thực tỷ lệ thích
hợp từ 10/1 - 15/1. Điều đó lý giải vì sao sản lượng ĐTHT trên côn trùng thấp hơn
trên ngũ cốc.
c. Nguồn dinh dưỡng khoáng
Một số muối khoáng như K+, Mg2+ và Ca2+ ở nồng độ 0,1 g/l có thể làm
tăng năng suất quả thể. Một vài nguyên tố có thể làm tăng hoạt chất sinh học của
Cordyceps militaris (Dong et al., 2012).
d. Vitamin
Vitamin có vai trò trong chu kỳ phát dục của Đông trùng hạ thảo Cordyceps
militaris. Tuy nhiên ĐTHT không có khả năng tổng hợp vitamin cần thiết, vì vậy
trong nuôi trồng người ta thường bổ sung thêm một hàm lượng vitamin nhất định.
e. Hormon
Hormones tác động tới hình thái di truyền và sự phát triển trong nuôi cấy
mô tế bào thực vật. Hormon được xác định là nhân tố môi trường làm thay đổi giai
đoạn sinh trưởng sinh dưỡng đến giai đoạn sinh sản của nấm. Một số hormones
thực vật như 2, 4-D, citric acid triamine, colchicines và các hormones khác có thể
làm tăng kích thích quá trình hình thành quả thể của ĐTHT (Wang et al., 2010;
Xiao et al., 2010).
g. pH môi trường
Đông trùng hạ thảo là loài nấm có xu tính acid, sợi nấm có thể phát triển ở
giá trị pH 6 - 7, ở giá trị pH thấp 3 - 4 hệ sợi nấm phát triển chậm. Giá trị pH tối ưu
cho sự phát triển của sợi nấm ĐTHT là 6 (Park et al., 2001; Sung et al., 2002).
1.1.4.3. Các yếu tố môi trường
a. Nhiệt độ
11
Nhiệt độ là điều kiện quan trọng để nấm ĐTHT sinh trưởng và phát dục.
ichuyển hóa của hệ sợi và chất sinh ra trong quá trình chuyển hóa. Các giống
nấm khác nhau hoặc cùng loài sẽ phát triển ở các ngưỡng nhiệt độ nhất định. Tác
giả Lin et al.(2006) cho biết quá trình tổng hợp sinh khối gần như tối ưu ở dãy
nhiệt độ từ 25 - 28oC và giảm nhanh ở ngoài khoảng nhiệt độ này, khả năng sinh
tổng hợp polysaccharide ngoại bào là tối ưu ở dãy nhiệt độ 23 - 28°C đối với
nấm Antrodia cinnamomea. Khả năng sinh tổng hợp polysaccharide và tỷ lệ sinh
trưởng của sợi Ganoderma lucidum là từ 30°C - 35°C (Yang and Liau, 1999).
1.2.2.2. Cường độ lắc và tốc độ sục khí
Cường độ lắc và tốc độ sục khí là những nhân tố quan trọng trong sản xuất
sinh khối nấm và các hoạt chất sinh học. Quá trình lắc giúp hòa tan oxi vào dịch
lên men giúp thúc đẩy quá trình chuyển hóa cơ chất, kích thích sự phát triển của
hệ sợi nấm. Tốc độ sục khí ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái của các khuẩn lạc
cầu (Lee et al., 2004)
1.2.2. Nhân tố hóa học
1.2.2.1. pH môi trường
Một trong những nhân tố chính xác định tiềm năng sinh tổng hợp là pH
của môi trường. pH có thể ảnh hưởng đến chức năng của tế bào, sự hấp phụ các
chất dinh dưỡng, hình thái và cấu trúc tế bào, độ tan của muối và trạng thái ion
của cơ chất, hoạt động của enzyme và sinh tổng hợp.
Theo Hui and Yang (2006), pH môi trường ban đầu tối ưu để nuôi sợi
nấm phụ thuộc vào loại môi trường nuôi cấy và loài nấm. Đa số các giống nấm
sinh trưởng tốt nhất trong điều kiện pH từ 5 - 7.
1.2.2.2. Nguồn đường
Nguồn carbon là một thành phần chủ yếu trong môi trường dinh dưỡng,
đảm bảo sự sinh trưởng của vi sinh vật cũng như khả năng tổng hợp các hoạt
chất sinh học của sinh vật trong môi trường dịch thể. Nguồn cacbon thường
được sử dụng trong nhân giống dịch thể là các loại đường và glucose là nguồn
carbon tốt nhất để tổng hợp các polysaccharide ngoại bào, polysaccharide nội
suất cao hơn trong một thời gian ngắn hơn và tỷ lệ nhiễm bệnh thấp hơn.
ThS. Cồ Thị Thùy Vân (2014) trong báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu
quy trình nhân giống nấm ăn và nấm dược liệu dạng dịch thể cũng khẳng định
giống dịch thể so với giống trên cơ chất rắn (mùn cưa, bông hạt, lõi ngô, đại
mạch, kê, thóc…) có chu kỳ phát triển nhanh hơn, tuổi giống đồng đều, thao tác
14
cấy giống vào nguyên liệu nuôi trồng đơn giản, khi cấy giống vào giá thể nuôi
trồng sợi nấm khôi phục nhanh, khả năng hấp thụ dinh dưỡng và tốc độ lan sợi
mạnh. Trong điều kiện thuận lợi thì nuôi sợi trong môi trường lỏng khoảng 7
ngày là có thể sử dụng được, khi cấy sang nguyên liệu nuôi trồng có thể rút ngắn
được 1/2 đến 2/3 thời gian ươm sợi, giá thành chủng giống thấp. Hơn nữa sản
xuất nấm sử dụng công nghệ nhân giống dịch thể tạo điều kiện cho việc mở rộng
quy mô sản xuất do hệ số nhân giống lớn, trang thiết bị sẩn xuất đồng bộ với quy
mô 100, 200 hoặc 500 lít.
1.2.3.2. Một số hạn chế của sản xuất giống dạng dịch thể
- Sản xuất giống dịch thể không áp dụng được một cách đại trà cho tất cả
loại nấm và ở mọi cơ sở nuôi trồng nấm. Bởi:
+Sản xuất giống dịch thể yêu cầu đầu tư cơ sở vậ chất, trang thiết bị hiện
đại và đồng bộ.
+ Giống dịch thể phải được sản xuất và sử dụng trong một hệ thống khép
kín từ khâu sản xuất giống tới khâu nuôi trồng mới.
+ Công tác bảo quản, vận chuyển giống dịch thể khó khăn do giống trong
môi trường dịch.
+Yêu cầu nguồn nhân lực có trình độ quản lý và trình độ kỹ thuật cao do
phải vận hành dây chuyền sản xuất lớn.
1.3. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps
militaris trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm Đông trùng hạ thảo trên Thế giới