MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục sơ ñồ, biểu ñồ
viii
1
MỞ ðẦU
1
2.1.1
Hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại
4
2.1.2
Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng thương mại
8
2.2
Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
16
2.2.1
Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
16
2.2.2
Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
17
26
2.3.2
Bài học kinh nghiệm cho NHNN&PTNT huyện Yên Dũng
29
3
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
30
3.1
Khái quát về NHNN & PTNT Việt Nam và NHNN & PTNT huyện
Yên Dũng – Tỉnh Bắc Giang
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
30
Page iii
3.1.1
Quá trình hình thành, phát triển của NHNN & PTNT Việt Nam và
NHNN & PTNT huyện Yên Dũng:
Phương pháp xử lý số liệu
41
3.2.3
Phương pháp phân tích
41
3.2.4
Chỉ tiêu nghiên cứu
42
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
46
4.1
Hoạt ñộng tín dụng tại NHNN&PTNT huyện Yên Dũng giai ñoạn
2012 - 2014
46
4.2
4.3.1
Nhân tố bên ngoài
63
4.3.2
Nhân tố bên trong
68
4.4
ðánh giá chung về quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN & PTNT huyện
Yên Dũng
71
4.4.1
Ưu ñiểm
71
4.4.2
Tồn tại
73
89
5.1
Kết luận
89
5.2
Kiến nghị
89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
98
PHỤ LỤC 01
99
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBTD
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
3.1
Tình hình nhân sự của NHNN & PTNT huyện Yên Dũng
34
3.2
Tình hình huy ñộng vốn NHNN&PTNT huyện Yên Dũng
36
3.3
Hoạt ñộng kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Yên Dũng giai
ñoạn 2012 - 2014
56
4.6
Nợ quá hạn phân theo ñối tượng khách hàng
57
4.7
Nợ quá hạn thực hiện và kế hoạch của NHNN&PTNT huyện Yên Dũng
59
4.8
Kết quả xử lý nợ xấu của NHNN&PTNT huyện Yên Dũng năm 2013
- 2014
61
4.9
Những rủi ro do tác ñộng của môi trường bên ngoài
64
4.10
Rủi ro do tư cách khách hàng vay vốn
Trang
Tên biểu ñồ
32
Trang
Dư nợ tín dụng theo thời hạn cho vay của NHNN&PTNT huyện
Yên Dũng
4.2
48
Dư nợ tín dụng theo ñối tượng khách hàng của NHNN&PTNT huyện
Yên Dũng
49
4.3
Dư nợ quá hạn theo nhóm nợ
54
4.4
Cơ cấu dư nợ quá hạn theo nhóm kỳ hạn
55
hoạt ñộng ngân hàng nói chung và hoạt ñộng tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tồn
thất dự kiến ñối với hoạt ñộng tín dụng phải luôn ñược xác ñịnh trong chiến lược
hoạt ñộng chung. Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc
bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì ñó là thành công trong lĩnh vực quản trị rủi
ro. Ngân hàng phải bằng nhiều biện pháp tác ñộng ñến hoạt ñộng tín dụng ñể hạn
chế tối ña rủi ro tín dụng nhằm góp phần ñạt tới mục tiêu hoạt ñộng tín dụng an
toàn, hiệu quả trong tăng trưởng.
Một ngân hàng hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính
mạnh và quản trị rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo ñược niềm tin của khách
hàng và nâng cao ñược vị thế, uy tín ñối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng
trong và ngoài nước. ðây là ñiều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng ñạt ñược
mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành công các
hoạt ñộng hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập.
Thực tiễn hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Việt Nam thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của toàn hệ thống chưa
ñược kiểm soát một cách có hiệu quả và ñang có xu hướng ngày một gia tăng.
Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách ñặt ra là rủi ro tín dụng phải ñược quản lý, kiểm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
soát một cách bài bản và có hiệu quả, ñảm bảo tín dụng hoạt ñộng trong phạm vi
rủi ro chấp nhận ñược, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt ñộng tín
dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận
kinh doanh của Ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của Ngân
hàng trong cạnh tranh.
Do vậy ñể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và ñảm bảo hiệu quả trong
kinh doanh, việc nghiên cứu áp dụng nhưng giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng trong hoạt ñộng kinh doanh của các NHTM Việt Nam là rất cần thiết. Xuất
NHNN&PTNT huyện Yên Dũng.
- Phạm vi không gian: NHNN&PTNT huyện Yên Dũng.
- Phạm vi thời gian:
ðánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT huyện Yên
Dũng từ năm 2012 – 2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
2.1. Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1.1. Hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người
tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh ñó
luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu ñi vay. Hiện tượng này làm
nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn ñược dịch chuyển từ nơi
tạm thời thừa sang nơi thiếu với ñiều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận
thu ñược do sử dụng vốn vay. ðây chính là quan hệ tín dụng.
Như vậy, tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm
theo lợi tức, nhằm thoả mãn nhu cầu của cả hai bên ñi vay và cho vay. Do ñó, nó là
một quan hệ bình ñẳng, cả hai bên cùng có lợi và mang tính thoả thuận lớn.
Quan hệ tín dụng ñã hình thành và ra ñời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ tín
dụng thô sơ nhất ñược phát sinh ngay từ sau khi chế ñộ cộng sản nguyên thuỷ tan
rã. Quan hệ tín dụng ñã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp ñến cao, từ ñơn giản
ñến phức tạp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ,
từng giai ñoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình
ñộ cao hơn, ñã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương
Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ trên 1 năm ñến 5 năm, ñược dùng ñể cho
vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiền ñổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, ñược sử dụng ñể
cung cấp vốn cho xâv dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Tín
dụng trung và dài hạn ñược ñầu tư ñể hình thành vốn cố ñịnh và một phần vốn tối
thiểu cho hoạt ñộng sản xuất.
Căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hảng hoá: là loại tín dụng dược cung cấp cho
các doanh nghiệp ñể tiến hanh tổ chức sản xuất và kinh doanh.
Tín dụng tiêu dùng: lá loại tín dụng ñược cấp phát cho cá nhân ñể ñáp ứng nhu
cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường dược dùng dể mua sắm nhà cửa, xe cộ, các
thiết bị gia ñinh... Ngày nay, tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng gia tăng.
Căn cứ vào tính chất ñảm bảo của các khoản cho vay, có các loại sau:
Tín dụng có bảo ñảm bằng tài sản: là loại hình tín dụng mà các khoản cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
vay phát ra ñều có tài sản tương ñương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế
chấp, chiết khấu.
Tín dụng có bảo ñảm không phải bằng tài sản: là loại hình tín dụng mà
các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp,
cho vay theo chỉ ñịnh của Chính phủ, hộ nông dân vay vốn có bảo lãnh của chính
quyền ñịa phương, tổ chức ñoàn thể ... Loại hình này thường ñược áp dụng với
khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách
hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín ñối với ngân hàng
như trả nợ ñầy ñủ, ñúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi,
có khả năng hoàn trả nợ...
nhau ñể ñáp ứng nhu cầu về thời hạn vay.
Tín dụng ngân hàng có phạm vi rộng và ña dạng về hình thức tín dụng vì
nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi ñối tượng trong nền kinh tế, có thể cho
vay ñối với khách hàng trong và ngoài nước
2.1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Là một mối quan hệ kinh tế, tín dụng ngân hàng có những tác ñộng nhất ñịnh
ñến các hoạt ñộng kinh tế. Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường, vai trò của tín
dụng ngân hàng là rất quan trọng:
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc ñẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.
Nhờ có nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, các doanh nghiệp có ñiều kiện bổ
sung nguồn vốn thiếu hụt tạm thời, huy ñộng vốn ñảm bảo quá trình hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh diễn ra bình thường và có thể ñầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ
thuật, áp dụng kỹ thuật công nghệ mới nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và
doanh nghiệp. Tín dụng ñã giúp các doanh nghiệp ñẩy nhanh quá trình sản xuất và
tiêu thụ, tạo ñiều kiện ñể duy trì mối liên hệ hữu cơ giữa sản xuất, lưu thông hàng
hoá và tiêu dùng xã hội.
Như vậy hoạt ñộng tín dụng của các NHTM ñã góp phần thúc ñẩy lực lượng
sản xuất phát triển nhanh chóng ngay cả trong nước và quốc tế.
Tín dụng ngân hàng là công cụ tích tụ và tập trung vốn quan trọng, từ ñó
giúp cho việc tích tụ và tập trung sản xuất.
Tín dụng ngân hàng tập trung các khoản tín dụng nhỏ lẻ thành các khoản vốn
lớn, tạo khả năng ñầu tư vào các công trình lớn hiệu quả cao. ðồng thời các doanh
nghiệp cũng nhờ vay các khoản tín dụng mà có ñủ vốn ñể mở rộng sản xuất, rút
ngắn thời gian tích luỹ vốn. Thông qua tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp nhận
ñược khối lượng vốn bổ sung rất lớn, từ ñó có thể ñầu tư mở rộng quy mô sản xuất,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt ñộng kinh doanh
ñem lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất
lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm ñến 70% trong
tổng rủi ro hoạt ñộng ngân hàng. Mặc dù ñã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi
nhuận của ngân hàng, theo ñó thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng có xu hướng giảm
xuống và thu từ các dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn
chiếm 1/2 ñến 2/3 thu nhập ngân hàng. “Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi
ro, theo ñuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận ñược là bản chất của ngân hàng”.
Còn cựu chủ tịch Cục dự trữ Liên bang Hoa Kỳ cho rằng: “Nếu ngân hàng không
có những khoản vay tồi thì ñó không phải là hoạt ñộng kinh doanh”. Rủi ro tín
dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm
trọng ñến chất lượng kinh doanh ngân hàng. Hiện nay, có nhiều ñịnh nghĩa khác
nhau về rủi ro tín dụng:
ðịnh nghĩa: Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng
cho một khách hàng, nghĩa là khả năng của luồng thu nhập dự tính mang lại từ
khoản cho vay của ngân hàng không thể dược thực hiện ñầy ñủ cả về số lượng và
thời hạn.
Các ñịnh nghĩa ña dạng nhưng tập trung lại chúng ta có thể rút ra các nội
dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn (defaut) trong thực hiện nghĩa vụ trả
nợ theo hợp ñồng, bao gồm gốc và/hoặc lãi và/hoặc phí (nếu có). Sự sai hẹn có thề
là chậm thanh toán (delayded payment) hoặc không thanh toán (nonpayment).
ðối với các nước ñang phát triển (như Việt Nam), các ngân hàng thiếu ña
dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn.
Vì vậy, tín dụng ñược coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả ñể quyết
ñịnh cho vay.
+ Rủi ro ñảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn ñảm bảo như ñiều khoản trong
hợp ñồng cho vay, các loại tài sản bảo ñảm, chủ thể bảo ñảm, cách thức bảo ñảm và
mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo ñảm.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan ñến công tác quản lý khoản vay và
hoạt ñộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn ñề.
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
thì rủi ro tín dụng ñược phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
dịch họa, người vay chết, mất tích và các biến ñộng ngoài dự kiến khác làm thất
thoát vốn vay trong khi người vay ñã thực hiện nghiêm túc chế ñộ chính sách.
Rủi ro chủ quan là do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và
người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ
quan khác.
Ngoài ra, còn nhiều hình thức phân loại khác nhau như phân loại theo cơ cấu
các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo ñối ñượng sử dụng
vốn vay.
2.1.2.3. Các nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng
a) Nhóm nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Nguyên nhân bất khả kháng:
+ Các thiệt hại gây ra do bởi thiên tai bão lũ, hạn hán, hoả hoạn, ñộng ñất, ô
nhiễm môi trường … với Ngân hàng từ khách hàng rất lớn, ñặc biệt với ngành sản
xuất và kinh doanh nông nghiệp.
tổng sản phẩm quốc dân, việc làm, lạm phát, tỷ giá hối ñoái … nhằm giảm bớt
những giao ñộng của chu kỳ kinh doanh trong mỗi thời kỳ. Bất kỳ sự thay ñổi nào
trong chính sách kinh tế vĩ mô ñều dẫn ñến thay ñổi lãi suất, tỷ giá hối ñoái, ñiều
kiện mở rộng hay thu hẹp tín dụng… ðây là các nhân tố gây nên tính bấp bênh
trong kinh doanh tiền tệ, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt ñộng của NHTM.
- Nguyên nhân từ môi trường pháp lý: Hoạt ñộng kinh doanh luôn chịu bởi
ba yếu tố tạo nên môi trường pháp lý ñó là. Hệ thống luật, hệ thống các biện pháp
bảo ñảm cho pháp luật ñược thực thi và sự chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của
các chủ thể tham gia hoạt ñộng kinh doanh và các ngành liên quan.
- Do quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế: Nó tạo môi trường cạnh
tranh gay gắt, khiến không ít các Doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên
của Ngân hàng phải ñối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt
của thị trường. Bên cạch ñó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và
quốc tế cũng khiến cho các Ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém
gặp phải rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn
sẽ bị các Ngân hàng nước ngoài thu hút.
- Nhóm nguyên nhân từ phía người vay
Nguyên nhân từ phía người vay là một trong những nguyên nhân chính gây
ra rủi ro tín dụng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
- Với khách hàng là cá nhân:
Phần lớn các khoản tín dụng cấp cho cá nhân là nhằm ñáp ứng các nhu cầu
tiêu dùng, và nguồn trả nợ cho Ngân hàng chính là thu nhập ổn ñịnh của người vay.
Vì vậy bất cứ nguyên nhân nào gây nên sự mất ổn ñịnh về thu nhập và cuộc sống
sinh hoạt của người vay ñều có thể mất khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Sau ñây là
là một số nguyên nhân cơ bản:
hàng lợi dụng chiếm ñoạt vốn của Ngân hàng .
- Cán bộ ngân hàng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành
ñúng quy trình cho vay, như không thẩm ñịnh ñầy ñủ chính xác về khách hàng trước
khi cho vay, cho vay không có dự án khả thi, cho vay khống, thiếu tài sản bảo ñảm,
cho vay vượt tỷ lệ an toàn, quyết ñịnh cho vay thiếu thông tin sát thực.
- ðịnh giá tài sản bảo ñảm không chính xác, hoặc không thực hiện ñầy ñủ thủ
tục pháp lý cần thiết.
- Giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ, kế hoạch trả nợ không rõ ràng và
không quy ñịnh bằng văn bản.
- Khoản vay thực hiện với doanh nghiệp mới có chủ sở hữu, người lãnh ñạo
thiếu kinh nghiệm.
- ðảo nợ ñể trả khoản nợ lãi.
- Thiếu sự giám sát tín dụng – một phần vì thiếu kiến thức về hoạt ñộng của
người vay.
- Sự cạnh tranh – Ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay vượt quá khả
năng có thể chi trả của người vay.
- Cán bộ tín dụng vi phạm ñạo ñức kinh doanh, như thông ñồng với khách
hàng lập hồ sơ giả ñể vay vốn rồi vay ké, xâm tiêu khi giải ngân hay khi thu nợ.
Trên ñây là những nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro tín dụng trong NHTM.
Mỗi một rủi ro có thể do một hay nhiều nguyên nhân gây ra và dẫn ñến hậu quả
khôn lường cho các NHTM. Rủi ro tín dụng thường ẩn chứa trong các khoản cho
vay có vấn ñề ñược biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu. Việc xác ñịnh rõ các nguyên
nhân và phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro ñể có các biện pháp ứng phó hữu hiệu sẽ
hạn chế ñược rủi ro tín dụng của NHTM. ðây là những vấn ñề mà tất cả các nhà
quản trị quan tâm. Bởi vì, ño lường ñược các rủi ro thì việc phòng ngừa, hạn chế trở
nên dễ dàng hơn.
2.1.2.4. Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng
Các dấu hiệu liên quan ñến tín dụng:
* Các hoạt ñộng cho vay.
- Mức ñộ vay thường xuyên gia tăng.
+ Các tài khoản hạch toán vốn ñiều lệ không khớp.
+ Tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có lãi.
+ Những thay ñổi về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh số bán.
+ Lượng hàng hoá sản xuất ra vượt quá nhu cầu trên thị trường.
+ Các khoản phải thu tăng nhanh, số khách hàng nợ tăng nhanh và thời gian
thanh toán của các con nợ kéo dài.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
+ Hoạt ñộng kinh doanh lỗ.
+ Lập kế hoạch trả nợ và nguồn vốn không ñủ.
+ Cố tình làm ñẹp bản cân ñối bằng các tài sản vô hình …
- Những dấu hiệu phi tài chính khác.
+ Có sự xuống cấp của cơ sở kinh doanh.
+ Hàng tồn kho tăng lên quá nhiều do hàng hoá không bán ñược, bị hư hỏng
lạc hậu…
+ Cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp có lối sống buông thả, vi phạm ñạo
ñức…
Trong tất cả các dấu hiệu trên, dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất là việc
khách hàng chậm thanh toán các khoản vay của Ngân hàng khi ñến hạn.
2.2. Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
2.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
* Quản lý theo ñịnh nghĩa của các trường phái quản trị học
Xuất phát từ những góc ñộ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và
ngoài nước ñã ñưa ra giải thích không giống nhau về quản trị. Cho ñến nay, vẫn
chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về quản trị. ðặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan
niệm về quản trị lại càng phong phú. Các trường phái quản trị học ñã ñưa ra những
ñịnh nghĩa về quản trị như sau:
hoạt ñộng của ngân hàng là tối ña hoá giá trị mà ngân hàng hi vọng ñược xác ñịnh
trong ñiều kiện biến ñộng của môi trường kinh doanh.
Mục tiêu cụ thể của quản trị rủi ro tín dụng là ñể tối ña hóa lợi nhuận trên cơ
sở giữ mức ñộ rủi ro tín dụng hoặc tổn thất tín dụng ở mức ngân hàng có thể kiểm
soát ñược và trong phạm vi nguồn lực tài chính của ngân hàng. Kinh doanh tín dụng
một trong những hoạt ñộng chủ ñạo của NHTM. Quản trị rủi ro tín dụng phải hướng
vào việc ñảm bảo hiệu quả của hoạt ñộng tín dụng và không ngừng nâng cao chất
lượng hoạt ñộng tín dụng của NHTM ngay trong những ñiều kiện thị trường ñầy
biến ñộng, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng.
Nói một cách cụ thể hơn thì quản trị rủi ro tín dụng phải nhằm vào việc hạ
thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức ñộ an toàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng
các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt ñộng tín dụng khoa học và
hiệu quả.
Ngoài ra, quản trị rủi ro tín dụng phải ñảm bảo thực hiện ñúng các quy ñịnh
của nhà nước và quy ñịnh của pháp luật.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17
2.2.3. Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
Hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng quan trọng nhất trong ngân hàng thương
mại. Nó bao gồm hai mặt: Sinh lời và rủi ro. Phần lớn các thua lỗ của các ngân
hàng là từ hoạt ñộng tín dụng. Song ở ñây không có cách gì ñể loại trừ rủi ro tín
dụng hoàn toàn mà phải quản lý ñể hạn chế những rủi ro ñó. ðứng trước quyết
ñịnh cho vay, cán bộ ngân hàng phải cân nhắc việc ñánh ñổi giữa sinh lời và rủi
ro. Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng ñược coi là nội dung quản lý quan trọng của
ngân hàng thương mại.
Phần này sẽ ñề cập ñến một số nguyên tắc ñảm bảo an toàn ñể phòng tránh rủi
ro trong hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng hiện nay ñược nhiều ngân hàng trên thế
C.Mác, lợi nhuận của ngân hàng chính là một phần lợi nhuận của các nhà sản xuất
ñể lại trả cho ngân hàng dưới hình thức lợi tức tiền vay. Vì vậy, bản chất của vấn ñề
là: nếu người vay vốn ñầu tư vào sản xuất kinh doanh mà không thu ñược lợi nhuận
thì không có ñủ tiền ñể trích lợi nhuận ñó ñể trả lợi tức ngân hàng. Thậm chí, nếu tình
trạng ñó kéo dài hoặc sản xuất kinh doanh thua lỗ ở mức nghiêm trọng, bản thân
người vay cũng không còn ñủ vốn tự có của mình ñể trả nợ gốc và lãi vay ngân hàng.
Do ñó, ngân hàng có thu ñược gốc và lãi tiền vay hay không là phụ thuộc chủ yếu vào
người vay vốn sử dụng vốn vào sản xuất và kinh doanh có hiệu quả hay không.
2.2.3.3. Mở rộng khối lượng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng
Việc mở rộng khối lượng tín dụng là cần thiết ñể mở rộng hoạt ñộng kinh
doanh của các ngân hàng. Song vấn ñề chất lượng tín dụng mới có ý nghĩa quyết
ñịnh sự tồn tại và phát triển thực chất của các ngân hàng. Nếu như một ngân hàng
gia tăng khối lượng tín dụng mà không chú ý ñến chất lượng của nó, thì chẳng
khác nào “ Xây nhà trên cát” hoặc “ Cho vay mà không cần thu nợ”. Chất lượng
tín dụng chính là kết quả của các khoản tín dụng ñược thực hiện trọn vẹn, người
vay thực hiện ñúng các cam kết vay tiền, ngân hàng thu ñược gốc và lãi ñúng hạn.
Như trên ñã ñề cập, trong quan hệ tín dụng thì quyền cho vay thực tế là ở ngân
hàng, quyền trả nợ thực tế là của người vay. Do ñó, khi ngân hàng ñã quyết ñịnh
và khoản cho vay ñược thực hiện thì việc thu hồi vốn lại phụ thuộc vào người vay,
hay ñúng hơn phụ thuộc vào chính kết quả sử dụng vốn vay. Như vậy, trong quan
hệ tín dụng, việc cho vay sẽ ñơn giản bởi nó hoàn toàn thuộc quyền chủ ñộng
quyết ñịnh của ngân hàng, còn việc thu nợ sẽ là khó khăn vì nó phụ thuộc vào thái
ñộ và khả năng thực hiện các cam kết nghĩa vụ trả nợ của người vay. Do ñó, vấn
ñề phân tích và ñánh giá năng lực tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh của
người vay ñể xem xét hiệu quả vốn tín dụng là ñặc biệt quan trọng ñể quyết ñịnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 19