BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------
----------
PHÙNG THẾ HANH
TUYỂN CHỌN VÀ XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ TRỒNG
THÍCH HỢP CHO MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU TƯƠNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60 62 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ ĐÌNH HÒA
HÀ NỘI, NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
1. Đặt vấn đề ....................................................................................................... 1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ............................................................................ 2
2.1. Mục đích .................................................................................................. 2
2.2. Yêu cầu .................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học...................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 3
1.1. Nguồn gốc lịch sử cây đậu tương .................................................................. 3
1.2. Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương ............................................................. 3
1.2.1. Nhiệt độ................................................................................................. 3
1.2.2. Nước ..................................................................................................... 4
1.2.3. Ánh sáng ............................................................................................... 4
1.2.4. Đất đai ................................................................................................... 5
1.3. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam ............................ 5
1.3.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới ............................................. 5
1.3.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam ............................................. 9
1.3.3. Tình hình sản xuất Đậu tương tại Văn Chấn – Yên Bái ........................ 10
1.4. Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài........... 10
1.4.1. Tình hình nghiên cứu ở một số nước.................................................... 10
1.4.2. Tính hình nghiên cứu trong nước ......................................................... 17
iii
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 24
2.1. Vật liệu nghiên cứu ..................................................................................... 24
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................................... 24
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu............................................................................ 24
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................... 24
3.3.6. Ảnh hưởng mật độ trồng đến khả năng hình thành nốt sần của hai
giống đậu tương.................................................................................. 57
3.3.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng chống chịu của hai
giống đậu tương thí nghiệm ................................................................ 60
3.3.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất
của hai giống đậu tương...................................................................... 63
3.3.9. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của hai giống đậu tương
thí nghiệm .......................................................................................... 64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 66
1. Kết luận ......................................................................................................... 66
2. Đề nghị .......................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 67
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 70
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT 1
Công thức 1.
CT 2
Công thức 2.
CT 3
Công thức 3.
Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên bang Nga.
GSO
Tổng cục Thống kê Việt Nam.
UPOV
Hiệp hội bảo hộ giống cây trồng quốc tế.
SEARCA Trung Tâm khu vực Đông Nam Á cho nghiên cứu trong Nông nghiệp
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
1.1.
Tên bảng
Trang
Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương trên thế giới giai đoạn
2003 – 2013 ................................................................................................ 6
1.2.
3.5.
Chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương ở các thời kỳ ......................... 35
3.6.
Khả năng hình thành nốt sần của các giống đậu tương .............................. 38
3.7.
Khả năng tích luỹ chất khô của các giống đậu tương (g/cây) .................... 40
3.8.
Các chỉ tiêu về chiều cao đóng quả, số cành cấp 1, đường kinh thân
và số đốt mang quả của các giống đậu tương ............................................ 42
3.9.
Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống đậu tương .............................. 44
3.10.
Đường kính thân và khả năng chống đổ của các giống đậu tương ............. 45
3.11.
Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương .......................... 46
3.12.
Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tích lũy chất khô của hai
giống đậu tương (g/cây) ............................................................................ 56
3.18.
Ảnh hưởng mật độ trồng đến khả năng hình thành nốt sần của hai
giống đậu tương ........................................................................................ 59
3.19.
Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng nhiễm sâu, bệnh hại của
hai giống đậu tương .................................................................................. 61
3.20.
Mức độ đổ của các giống đậu tương.......................................................... 62
3.21.
Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của
hai giống đậu tương .................................................................................. 63
3.22.
Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất cá thể, năng suất lý
thuyết và năng suất thực thu của hai giống đậu tương thí nghiệm.............. 64
viii
1
canh tác như mật độ gieo trồng, bón phân ít được chú ý và chủ yếu dựa theo kinh
nghiệm nên chưa khai tác được tiềm năng của giống. Để nâng cao năng suất và phát
triển cây đậu tương trên địa bàn huyện theo đúng định hướng cần có những giải
pháp mới thích hợp về giống và kỹ thuật canh tác. Đề tài nghiên cứu này được tiến
hành nhằm xác định, tuyển chọn giống mới phù hợp và mật độ gieo trồng trong điều
kiện đặc thù của huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
- Xác định và tuyển chọn giống mới có năng suất cao hơn hoặc tương đương
với giống đang gieo trồng phổ biến DT84 để bổ sung cho cơ cấu giống hiện có.
- Xác định mật độ trồng thích hợp trong điều kiện vụ xuân ở Văn Chấn
Yên Bái.
2.2. Yêu cầu
- Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu
tương trong điều kiện vụ xuân trên đồng đất huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá ảnh hưởng mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển
và năng suất của 2 giống đậu tương như ĐT 26 và ĐT 22.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định có cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng, phát triển và năng
suất cũng như mật độ trồng của một số giống đậu tương trong vụ xuân.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ xung thêm những tài liệu khoa học về cây
đậu tương để phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ đạo sản xuất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có ý nghĩa tích cực trong việc chỉ đạo,
hướng dẫn sản xuất nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế từ việc trồng cây đậu
tương vụ xuân trên địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
hạt mọc dễ và nhanh. Nhiệt độ thích hợp cho quá trình nảy mầm từ 22-260C.
Thời kì cây con từ khi ra lá đến khi cây có 3 lá kép, đậu tương có khả năng chịu
rét hơn chịu hạn. Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của cây con là từ 22-270C.
Thời kì phát triển thân, cành, lá cây đậu tương yêu cầu nhiệt độ từ 20-300C.
Nhiệt độ thích hợp cho sự quang hợp của cây đậu tương từ 25-400C. Nhiệt độ thấp
ảnh hưởng đến ra hoa, kết quả, nếu nhiệt độ dưới 100C sẽ ngăn cản sự phân hoá
3
mầm hoa, nhiệt độ dưới 180C có khả năng làm quả không đậu, nhiệt độ trên 400C
làm ảnh hưởng rất lớn đến hình thành đốt, lóng, phân hoá mầm hoa. Nhiệt độ thích
hợp cho thời kì ra hoa là 22 - 250C. Thời kì làm quả, quá trình quang hợp tăng, nếu
nhiệt độ giảm, lượng nước trong quá trình hô hấp sẽ bốc hơi nhanh, quá trình tích
luỹ vật chất khô giảm, sự vận chuyển của chất dinh dưỡng về hạt giảm làm cho chất
lượng hạt kém, năng suất giảm. Nhiệt độ thích hợp cho thời kì này là 21 - 230C.
Thời kì chín nhiệt độ thích hợp nhất là 19 - 200C. Nhiệt độ thích hợp cho quá trình
sinh trưởng, phát triển của đậu tương là 18 - 220C.
Ngoài ra nhiệt độ còn ảnh hưởng tới sự cố định Nitơ của vi khuẩn nốt sần, vi
khuẩn hoạt động mạnh trong khoảng từ 25 - 270C.
1.2.2. Nước
Nước là yếu tố hạn chế đến sản xuất đậu tương. Yêu cầu nước của cây đậu
tương thay đổi tuỳ theo điều kiện khí hậu, kỹ thuật canh tác và thời gian sinh
trưởng. Lượng nước cần cho cả quá trình sinh trưởng phát triển từ 350 - 600mm.
Quá trình nảy mầm phải đảm bảo độ ẩm trên 65%, nếu đất quá khô thì hạt không
nảy mầm được, hạt nằm lâu trong đất sẽ bị thối, nếu đất quá ướt hạt thiếu ôxy sẽ
không mọc được cũng bị thối. Nhu cầu nước tăng dần theo thời gian sinh trưởng
của cây và nhu cầu đó cũng thay đổi tuỳ theo điều kiện khí hậu đất đai, vùng sinh
thái. Độ ẩm của đất có sự tương quan thuận với chiều cao cây, đường kính, số đốt,
số hoa, tỷ lệ đậu quả và số hạt. Giai đoạn ra hoa và bắt đầu làm quả nếu bị thiếu
cấy lúa chiêm xuân, chân đất bãi ven sông ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc
Bộ. Vụ hè thu có thể gieo trên các chân mạ, chân không làm được lúa mùa ở đồng
bằng, đất nương rẫy ở vùng núi. Vụ thu đông và vụ đông có thể gieo ở đất bãi ven
sông sau khi nước rút, đất chuyên màu.
1.3. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
Cây đậu tương có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế thế giới, bởi giá trị
kinh tế, giá trị dinh dưỡng và giá trị cải tạo đất. Xuất phát từ giá trị đó mà cây đậu
tương được nhiều nước trên thế giới quan tâm, đầu tư sản xuất nên diện tích, năng
suất và sản lượng cũng được tăng dần qua các năm. Tình hình sản xuất đậu tương
trên thế giới trong những năm gần đây được trình bày ở bảng 1.1:
5
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương trên thế giới
giai đoạn 2003 – 2013
Năm
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
190,66
205,53
214,35
218,35
219,54
230,95
223,18
261,58
261,89
240,97
276,03
(Nguồn: FAO STAT, 2014)
Qua bảng 1.1 cho thấy:
Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới thời gian gần đây từ năm 2003 –
2013 có biến động tăng, riêng năm 2007 diện tích có giảm nhưng đã được phục hồi
và phát triển trở lại. Về năng suất đậu tương luôn biến động song xu hướng chung là
tăng lên, đạt cao nhất là 25,84 tạ/ha vào năm 2010. Đây cũng là mức năng suất đậu
tương bình quân thế giới cao nhất theo thống kê của FAO và USDA cho đến nay.
Sản lượng đậu tương thế giới lại tăng khá ổn định, đến năm 2013 đạt 276,03 triệu
tấn, tăng gấp 1,45 lần so với năm 2003.
Năm 2007, diện tích giảm nhẹ so với năm 2006, tuy nhiên diện tích tăng trở
lại vào năm 2008 và đến năm 2013 đã có sự tăng trưởng đáng kể. Diện tích trồng
đậu tương trên thế giới năm 2013 đạt 111,54 triệu ha, tăng lên gấp 1,33 lần so với
năm 2003.
Hiện nay, sản xuất đậu tương đã được mở rộng và phát triển trên toàn thế
giới, tuy nhiên diện tích chủ yếu vẫn tập trung ở một số nước ở Châu Mỹ và Châu
Á. Các nước có trình độ thâm canh cao và diện tích trồng đậu tương lớn của thế giới
hiện nay là Mỹ, Braxin, Achentina và Trung Quốc. Diện tích, năng suất và sản
lượng đậu tương của các nước này trong 5 năm gần đây được thể hiện ở bảng 1.2:
Diện tích (triệu ha)
30,9
31
29,9
30,8
30,7
Năng suất (tạ/ha)
29,6
29,2
28,2
26,6
29,2
Sản lượng (triệu tấn)
Diện tích (triệu ha)
91,4
21,8
29,5
68,8
18,1
29,1
52,7
8,5
17,7
15,1
31,1
74,8
18,8
26,1
48,9
7,9
18,4
14,5
26,4
65,9
17,6
22,8
40,1
6,8
19,3
13,1
29,3
81,7
của đậu tương 81,7 triệu tấn chiếm 29,6% tổng sản lượng thế giới và chỉ đứng thứ 2
thế giới sau Mỹ.
Quốc gia đứng thứ ba sau Mỹ và Brazil về sản xuất đậu tương là Achentina.
Tại quốc gia này đậu tương thường được trồng luân canh với lúa mì. Năm 2009
diện tích đậu tương của Achentina đạt 16,8 triệu ha thì đến năm 2013 diện tích
trồng đậu tương của Achentina đã tăng lên 2,6 triệu ha đạt 19,4 triệu ha và chiếm
17,4% diện tích trồng đậu tương toàn thế giới. Về năng suất, trong 5 năm trở lại đây
năng suất đậu tương của Achentina có sự biến động lớn giữa các năm. Năng suất
đậu tương đạt cao nhất vào năm 2010 với năng suất đạt 29,1 tạ/ha sau đó vào năm
2011 và 2012 năng lại suất giảm khá nhiều, năng suất đậu tương năm 2012 của
Achentina chỉ đạt 22,8 tạ/ha và còn thấp hơn so với năng suất đậu tương trung bình
của thế giới năm đó. Tuy nhiên đến năm 2013 năn suất đã tăng trở lại đạt 25,4 tạ/ha.
Sự biến động lớn về năng suất đậu tương làm sản lượng đậu tương của Achentina
cũng có sự biến động khá lớn qua các năm gần đây. Sản lượng đậu tương năm 2010
đạt cao nhất với 52,7 triệu tấn, đến năm 2012 sản lượng giảm 1/5 chỉ còn 40,1 triệu
tấn nhưng đến năm 2013 sản lượng đậu tương đã tăng trở lại đạt 49,3 triệu tấn.
Đứng thứ 4 về sản xuất đậu tương trên thế giới và đứng đầu Châu Á là Trung
Quốc. Sản xuất đậu tương của Trung Quốc trong thời gian gần đây đang có xu
hướng giảm mạnh cả về diện tích và sản lượng khiến cho Trung Quốc phải nhập
khẩu một lượng lớn đậu tương. Nguyên nhân chính là do sự phát triển của các
ngành kinh tế khác làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, bên cạnh đó là việc sản
xuất đậu tương ở trong nước không đem lại năng suất và chất lượng cao như sản
xuất đậu tương ở nước ngoài. Năm 2013 diện tích trồng đậu tương của Trung Quốc
là 6,6 triệu ha giảm 2,6 triệu ha so với năm 2009. Về năng suất đậu tương trung
bình của Trung Quốc năm các năm gần đây có xu hướng tăng nhưng vẫn thấp hơn
nhiều so với năng suất đậu tương trung bình của thế giới tuy nhiên đến năm 2013
năng suất lại có xu hướng giảm nhẹ so với năm trước và đạt 18,9 tạ/ha. Năng suất
8
9
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của Việt Nam
từ năm 2011 và dự kiến đến năm 2015
Diện tích gieo trồng
(nghìn ha)
Năng suất (tấn/ha)
Tổng sản lượng
(nghìn tấn)
2011
2012
2013
2014*
2015*
181,1
119,6
117,8
120
130
huyện Phù Yên (Sơn La).
Theo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái (2012), diện
tích cây đậu tương trong tỉnh đạt 846,8 ha trong đó huyện Văn Yên 360 ha, Trấn Yên
9,5 ha, Lục Yên 31,9 ha, Yên Bình 32,7 ha, Văn Chấn 400 ha, TP Yên Bái 12,7 ha.
Ủy ban Nhân dân tỉnh Yên Bái (2014) xác định cơ cấu cây trồng nông nghiệp
năm 2015. Trong đó đối với cây công nghiệp hàng năm, tập trung đầu tư, thâm canh,
đưa giống mới có khả năng thích ứng và có năng suất vào sản xuất như: giống đậu
tương DT84, DT96, ĐT12, ĐT99, ĐT26, giống lạc L14, L16, L23... Ổn định và hình
thành vùng cây công nghiệp hàng năm với diện tích 6.200 ha, chủ yếu ở các huyện
Trấn Yên, Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu.
1.4. Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài
1.4.1. Tình hình nghiên cứu ở một số nước
* Một số nghiên cứu về giống
Hiện nay trên thế giới, 90% đậu tương được sản xuất ở 4 nước là Mỹ (52%),
Brazil (17%), Argentina (10%), Trung Quốc (10%).
10
Tại trung tâm phát triển rau màu Châu Á (AVRDC) đã thiết lập hệ thống
đánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) giai đoạn 1 phân phát được trên 20.000
giống đến 546 nhà khoa học của 164 quốc gia nhiệt đới và á nhiệt đới. Kết quả đánh
giá giống đậu tương của Aset đã đưa vào mạng lưới sản xuất được 21 giống ở trên
10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994). Ví dụ AK03 bắt nguồn từ giống đậu tương
nhập nội G2261 được đưa vào sản xuất năm 1998 ở Việt Nam, giống Kaosung N3
năm 1991 tại Đài Loan, giống KPS 292 năm 1992 tại Thái Lan.
Hai nước Mỹ và Canada rất chú trọng đến chọn tạo giống đậu tương. Trong
đó, Mỹ luôn là nước đứng đầu thế giới về diện tích và sản lượng đậu tương nhờ các
phương pháp chọn lọc, nhập nội, gây đột biến và chuyển gen. Hiện nay, đã đưa vào
sản xuất trên 100 dòng, giống đậu tương và lai tạo được một số giống có khả năng
Mối tương quan giữa năng suất hạt với số quả trên cây, chiều cao cây, thời
gian ra hoa, đặc biệt là giai đoạn 50% cây ra hoa và thời gian sinh trưởng đã được
Kaw and Menon (1972) khẳng định là mối tương quan chặt.
Asada (1992), nghiên cứu về tương quan giữa các đặc tính sinh trưởng, chiều
cao cây có tương quan thuận với năng suất (r = 0,665 và 0,662), thời gian ra hoa và
thời gian sinh trưởng có hệ số tương quan r = 0,500, giữa thời gian ra hoa với chiều cao
cây r = 0,602, số lượng nốt sần với chiều cao cây r = 0,660.
Sản xuất đậu tương chiếm một vị trí quan trọng ở châu Á. Tại đây đã có
nhiều cơ quan nghiên cứu về đậu đỗ như Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau
màu châu Á (AVRDC), ICRISAT, Viện Nông nghiệp nhiệt đới quốc tế IITA. Trung
tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á đã chọn tạo ra các giống đậu tương có
tiềm năng năng suất cao trên 70 tạ/ha như G2120, trong đó giống có năng suất cao
nhất thế giới trong những năm 1970 là Miyagishiroma (Nhật Bản) với năng suất đạt
78 tạ/ha.
Nước đứng thứ nhất về sản xuất đậu tương tại châu Á là Trung Quốc. Trung
Quốc đã tạo ra hàng loạt các giống mới có năng suất cao, chất lượng và tính chống chịu
với điều kiện bất thuận vượt trội, điển hình là các giống: CN001, CN002, YAT12,
HTF18, có năng suất đạt 34 - 42 tạ/ha trên diện rộng.
Theo Bản tin Nông nghiệp Giống công nghệ cao của Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn, Trung Quốc đã chọn tạo ra giống đậu tương Thẩm Tiên số 1
giàu Protein, ăn ngon, thời gian sinh trưởng 65 ngày, năng suất quả tươi đạt 15
12
tấn/ha, tỷ lệ quả 3 hạt đạt 70%. Đây là hướng chọn tạo mới, theo hướng ăn tươi, đáp
ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.
Một trong những nước ở châu Á cũng rất chú trọng đến phát triển đậu tương
là Ấn Độ. Ấn Độ đã bắt đầu khảo nghiệm các giống địa phương và nhập nội tại
trường đại học tổng hợp Pathaga năm 1963, đến năm 1967 thành lập chương trình
gỉ sắt và bệnh virus.
Trung Quốc trong những năm gần đây cũng đã tạo ra nhiều giống đậu tương
bằng phương pháp đột biến thực nghiệm như giống Tiefeng 18 do xử lý bằng tia gama,
chịu phèn tốt, không đổ, năng suất cao và phẩm chất tốt.
Giống Heinoum N06, Heinoum N016 sau khi xử lý bằng tia gama cho hệ rễ
hoạt động tốt hơn, lóng thân ngắn, nhiều cành, chịu hạn, khả năng thích ứng rộng.
Ấn Độ, ngay từ những năm 1963 đã bắt đầu khảo nghiệm các giống địa phương
và nhập nội tại trường Đại học Pathaga. Đến năm 1976 thành lập chương trình đậu
tương toàn Ấn Độ với nhiệm vụ tạo thử nghiệm giống mới và đã tạo ra một số
giống có triển vọng như: Birsassoil; DS 74-24-2, DS 73-16... Tổ chức AICRPS và
NRCS đã tập trung nghiên cứu về genotyp và đã phát hiện ra 50 tính trạng phù hợp
với tính trạng nhiệt đới, đồng thời phát triển những gióng chống chịu cao với bệnh
khảm virus.
Tổ chức FAO đã tổ chức nghiên cứu nhằm chọn ra những giống có thời gian
sinh trưởng ngắn (75-90 ngày), có phản ứng trung tính với ánh sáng, năng suất ổn định,
phẩm chất khá, không nứt vỏ, có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. ở nhiều nước châu
Âu cũng đã quan tâm phát triển tới cây đậu tương. Tiệp Khắc cũ ngoài việc nhập nội
các giống của Mỹ còn sử dụng biện pháp lai tạo. gây đột biến. Kết quả đã tạo ra một số
giống như Zora, Dun-Silca, Nhigra....
Tại Bungaria, từ năm 1984 - 1986 C.Nikolox đã xử lý tia gama liều từ 5-30
Kr và hóa chất EMS nồng độ 0,1-0,4% lên các giống đậu tương, kết quả rất nhiều
giống tham gia thử nghiệm đã chín sớm từ 10-12 ngày so với giống khởi đầu, số nốt
sần nhiều hơn từ 5-10%. Gorannova đã tạo được giống đột biến có hàm lượng dầu
vượt giống gốc từ 6-13%.
Ở Liên Xô cũ, năm 1945 osenco đã xác định được hiệu quả cao nhất của các
liều lượng chiếu xạ đối với hạt đậu tương khô là 5Kr, với mầm non và cây đang ra
hoa là 2Kr. Enken năm 1957 bằng đột biến phóng xạ đã thu được các dạng chín
sớm, năng suất cao, hàm lượng protein cao, chịu rét khá. Các nghiên cứu của
Mansenco (1955-1956) khi xử lý tia gama và hóa chất ELC (Ethylenimin), DEF
Điều chỉnh mật độ trồng đậu tương là một biện pháp tối ưu thông qua mối
quan hệ tương tác giữa kiểu gen và môi trường để đạt năng suất cao. Tuy nhiên,
giống đậu tương có thời gian sinh trưởng ngắn không bị ảnh hưởng nhiều của yếu tố
15
thời vụ và vĩ độ, vì vậy để có tiềm năng năng suất tối đa thì cần được gieo trồng với
mật độ cao hơn.
Kết quả nghiên cứu của Sanders (1986), mật độ trồng đậu tương 369.000
cây/ha, khi tăng liều lượng phân bón lên gấp đôi thì năng suất của đậu tương tăng ở
trường hợp có tưới. Mật độ trồng 533.000 cây/ha, năng suất của đậu tương cũng chỉ
tăng ở công thức có tưới và với mật độ 738.000 cây/ha hoặc cao hơn thì năng suất
đậu tương giảm.
Theo tác giả Jacson K. Norsworthy and Emerson R. Shipe (2005), mật độ và
khoảng cách hàng trồng đậu tương phụ thuộc vào thời vụ và điều kiện môi trường.
Năng suất của đậu tương có 14 – 57% được tạo ra từ cành, nhưng cũng có thể
chiếm 47 – 74% nếu như được trồng trong điều kiện hàng rộng.
Công trình nghiên cứu của De Bruin and Pedersen (2008) cho thấy, khoảng
cách hàng trồng không ảnh hưởng đến tính trạng khối lượng 1.000 hạt và thời gian
sinh trưởng nhưng ảnh hưởng đến chiều cao cây, phân cành và năng suất của đậu
tương. Nghiên cứu cho thấy đậu tương trồng ở khoảng cách hàng hẹp (38 cm), năng
suất đậu tương đạt 4,64 tấn/ha cao hơn 248 kg/ha so với khoảng cách hàng rộng (76
cm) và mật độ gieo tốt nhất để khi thu hoạch đạt 462.000 cây/ha.
Kết quả nghiên cứu của một số tác giả, giống đậu tương G2261 trồng trong
mùa khô với mật độ 300.000 cây/ha ở khoảng cách hàng hẹp (25 cm), năng suất đạt
2,65 tấn/ha sai khác so với trồng ở khoảng cách hàng rộng (50 cm) năng suất đạt
2,43 tấn/ha. Nhưng trồng ở khoảng cách hàng hẹp với mật độ 600.000 cây/ha, năng
suất cũng chỉ đạt 2,75 tấn/ha.
Ở Đài Loan, trong vụ xuân với giống đậu tương có thời gian sinh trưởng 100