ứng dụng hệ thống thông tin địa lý xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất huyện hậu lộc, tỉnh thanh hoá - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM NGỌC DŨNG

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ
ĐÁNH GIÁ ĐẤT HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HOÁ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI:
MÃ SỐ: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN QUỐC VINH

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Dũng

Mục lục ............................................................................................................................ iv
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................... vi
Danh mục bảng ..............................................................................................................vii
Danh mục hình ..............................................................................................................viii
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài..............................................................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 3
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và đánh giá đất trên thế giới ..............................................3
1.1.1. Khái niệm về đánh giá đất.............................................................................. 3
1.1.2. Các nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới........................................... 4
1.1.3. Đánh giá đất theo FAO .................................................................................. 7
1.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trong đánh giá đất theo FAO ...........................................12
1.2.1. Khái niệm về bản đồ đơn vị đất đai ............................................................. 12
1.2.2. Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ................................................... 13
1.2.3. Ý nghĩa của việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ....................................... 15
1.3. Một số kết quả đánh giá đất và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tại Việt Nam .........16
1.3.1. Trên phạm vi toàn quốc................................................................................ 17
1.3.2. Trên phạm vi vùng sinh thái và cấp tỉnh...................................................... 17
1.3.3. Trên phạm vi cấp huyện ............................................................................... 19
1.4. Tình hình ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai và cơ sở ứng dụng cho việc
xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ...............................................................................................................21
1.4.1. Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý ........................................................ 21
1.4.2. Một số phần mềm GIS được ứng dụng ở Việt Nam hiện nay .................... 22
1.4.3. Phương pháp chồng xếp bản đồ trong sử dụng GIS (Map Overlap) .......... 24
1.4.4. Tình hình ứng dụng GIS ở trên thế giới và tại Việt Nam............................ 25

iv



v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2

DT

Diện tích

3

ĐGĐĐ

Đánh giá đất đai

4


10

LUS

Land Use System (Hệ thống sử dụng đất)

11

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

12

NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

Food and Agriculture Organisation (Tổ chức
nông - lương thế giới)
Geographic Information System (Hệ thống
thông tin địa lý)

vi


DANH MỤC BẢNG
Số bảng


Mô tả số lượng và đặc tính độ dầy tầng đất ...................................................... 57

3.8.

Mô tả số lượng và đặc tính thành phần cơ giới................................................ 59

3.9.

Mô tả số lượng và đặc tính chế độ tưới............................................................. 61

3.10. Mô tả số lượng và đặc tính độ mùn................................................................... 63
3.11. Mô tả số lượng và đặc tính độ mặn ................................................................... 65
3.12. Số lượng và đặc tính các đơn vị đất đai huyện Hậu Lộc .................................. 67
3.13. Nhóm đất cát (C) ............................................................................................... 70
3.14. Nhóm đất xói mòn mạnh (E)............................................................................. 71
3.15. Nhóm đất đỏ vàng (F)........................................................................................ 71
3.16. Nhóm đất mặn (M) ............................................................................................ 72
3.17. Nhóm đất phù sa (P) .......................................................................................... 74
3.18. Các loại hình sử dụng đất huyện Hậu Lộc ........................................................ 76

vii


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang


Sơ đồ độ dầy tầng đất huyện Hậu Lộc............................................................. 56

3.5.

Sơ đồ thành phần cơ giới huyện Hậu Lộc ....................................................... 58

3.6.

Sơ đồ chế độ tưới huyện Hậu Lộc. .................................................................. 60

3.7.

Sơ đồ độ mùn huyện Hậu Lộc. ........................................................................ 62

3.8.

Sơ đồ độ mặn huyện Hậu Lộc. ........................................................................ 64

3.9.

Sơ đồ đơn vị đất đai huyện Hậu Lộc. .............................................................. 66

3.10.

LUT1 Đất chuyên trồng lúa ............................................................................. 77

3.11.

LUT3 Đất chuyên màu..................................................................................... 77


đất đai và phát triển sản xuất.
Hậu Lộc là một huyện ven biển thuộc tỉnh Thanh Hóa, cách trung tâm thành
phố Thanh Hóa khoảng 25 km về phía đông bắc, giáp huyện Nga Sơn, Hà Trung
về phía bắc, Hoằng Hóa về phía tây và nam, phía đông giáp với biển Đông. Đây
là một huyện có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh
Thanh Hóa. Để hội nhập với xu hướng phát triển kinh tế chung của tỉnh và của
khu vực, Hậu Lộc cần phải có định hướng cụ thể trong phát triển kinh tế - xã hội
toàn diện, ổn định và vững chắc.
Với một huyện dân số sống chủ yếu bằng nghề nông, trong những năm qua
sản xuất nông nghiệp của huyện đã được chú trọng đầu tư phát triển. Năng suất,
sản lượng không ngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày
càng được cải thiện. Song trong sản xuất nông nghiệp còn tồn tại nhiều điểm yếu:
Trình độ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, tư liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh
tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa, ở một số nơi đã không phát
huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất bị
thoái hoá.
Nhằm phát huy tối đa nguồn tài nguyên đất nông nghiệp sẵn có, tạo điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng một ngành nông nghiệp đa canh đang là nhu
cầu bức thiết trong phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta nói chung và ở
1


huyện Hậu Lộc nói riêng. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục
vụ đánh giá đất huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện
Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa phục vụ công tác đánh giá đất.
- Xác định các LUT thích hợp theo yêu cầu sử dụng đất và đặc điểm chất
lượng đất đai của huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

toàn và được thị trường chấp nhận ( Tôn Thất Chiểu và cs, 1999).
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đã
khai thác được 1,5 tỷ ha, còn lại đa phần là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn (Nguyễn Đình Bồng và cs, 1995). Mặt khác, hàng năm có
khoảng 6-7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn và thoái hoá. Để giải
quyết được nhu cầu về lương thực không ngừng gia tăng con ngưòi phải tiến
hành thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông
nghiệp . Bên cạnh đó, việc ngăn chặn được những suy thoái về tài nguyên đất đai
gây ra do sự thiếu hiểu biết của con người và hướng tới việc sử dụng và quản lý

3


đất một cách có hiệu quả trong tương lai thì công tác nghiên cứu về đánh giá đất
là rất quan trọng và cần thiết.
Hiện nay công tác đánh giá đất đai được thực hiện trên nhiều quốc gia và
trở thành một khâu trọng yếu trong hoạt động quản lý tài nguyên đất đai và quy
hoạch sử dụng đất (FAO, 1994). Đánh giá đất đai là một nội dung nghiên cứu
không thể thiếu được cho hướng phát triển một nền nông nghiệp bền vững và có
hiệu quả vì đất đai là tư liệu cơ bản nhất giúp cho người sử dụng đất có những
hiểu biết khoa học về tiềm năng sản xuất của đất đai, những khó khăn và hạn chế
trong sử dụng đất đồng thời nắm được những phương thức sử dụng đất thích hợp
cho mình (Huỳnh Văn Chương, 2011).
Theo Dent D. và Young T. về cơ bản thì đánh giá đất không có gì xa lạ, vì từ
xa xưa người nông dân đã biết tự quyết định được việc trồng loại cây gì là tốt nhất
đối với mảnh đất mà họ có. Hoặc trong quá trình tìm nơi định cư, họ đã biết được
những vùng đất đai có thích hợp vói những cây họ định trổng hay mùa vụ nào là
thích hợp vói cây trồng của họ. Để có được những kiến thức đó, người nông dân
đã trải qua và tích luỹ những kinh nghiệm truyền lại từ nhiều đời và tất nhiên
những kinh nghiệm cũng được rút ra từ không ít những thất bại (FAO, 1986).

là khái niệm về những hạn chế, đó là những tính chất đất đai gây trở ngại cho
việc sử dụng đất. Có những loại hạn chế lâu dài và những loại hạn chế tạm thời.
Những hạn chế lâu dài là những hạn chế nếu chỉ tác động bằng những cải tạo nhỏ
thì không giải quyết được. Những hạn chế tạm thời là những hạn chế có thể cải
tạo bằng những biện pháp kỹ thuật và quản lý. Nghĩa là các yếu tố nào có mức độ
hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh đến sử dụng đất là yếu tố quyết định mức
độ thích hợp mà không cần tính đến những khả năng thuận lợi của các yếu tố
khác có trong đất. Hệ thống đánh giá phân loại đất đai theo tiềm năng của Hoa
Kỳ được Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đề xuất vào những năm 1961 và hiện
nay có 2 phương pháp đánh giá đất đai được ứng dụng rộng rãi đó là phương
pháp tổng hợp và phương pháp yếu tố.
Việc phân hạng thích hợp đất đai theo phương pháp đánh giá đất đai của Hoa
Kỳ mới chỉ tập trung vào các loại cây trồng chính mà chưa đưa ra được những
yêu cầu của các loại hình sử dụng đất cụ thể nào đang được ứng dụng trong sản
xuất. Tuy nhiên, phương pháp này rất quan tâm đến những yếu tố hạn chế trong
quản lý và sử dụng đất có tính đến các vấn đề về môi trường, đây cũng chính là
điểm mạnh của phương pháp nhằm mục đích duy trì và sử dụng đất bền vững.
d. Đánh giá đất đai ở Ấn Độ và vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi
Ở Ấn Độ và một số nước nhiệt đới ẩm Châu Phi thường áp dụng phương pháp
tham biến biểu thị mối quan hệ của các yếu tố dưới dạng phương trình Toán học:
Y=F(A) X F(B) X F(C) X F(X)

6


Trong đó:
Y: Biểu thị sức sản xuất của đất
A: Độ dày và đặc tính tầng đất
B: Thành phần cơ giới lớp mặt đất C: Độ dốc
X: Các yếu tố biến động như tưới, tiêu, độ chua, hàm lượng dinh dưỡng và

địa phương (Đỗ Nguyên Hải, 2000).
-

Đối tượng đánh giá đất đai là toàn bộ quỹ đất đai với các mục đích sử

dụng khác nhau. Các phương pháp đánh giá đều coi đất đai là một vật thể tự
nhiên gồm các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu và động thực vật.
1.1.3. Đánh giá đất theo FAO
1.1.3.1. Một số khái quát về đánh giá đất theo FAO
Trước tình hình suy thoái đất diễn ra mạnh mẽ và ngày một tăng, tổ chức
FAO đã có quá trình thử nghiệm đánh giá đất tại nhiều vùng khác nhau trên thế

7


giới và đã thu được những kết quả nhất định. Từ những năm 70, nhiều quốc gia
trên thế giới đã cố gắng phát triển hệ thống đánh giá đất của họ nhằm có những
giải pháp hợp lý trong sử dụng đất. Các nhà khoa học nghiên cứu về đánh giá đất
trên thế giới nhận thấy phải có một sự nỗ lực không chỉ đơn phương ở từng quốc
gia riêng rẽ mà phải thống nhất và tiêu chuẩn hóa việc đánh giá đất trên phạm vi
toàn cầu. Kết quả là ủy ban Quốc tế nghiên cứu đánh giá đất của tổ chức FAO
được thành lập tại Rome (Ý) đã phát thảo bản dự thảo về đánh giá đất lần đầu
tiên vào năm 1972.
Thấy rõ được tầm quan trọng của công tác đánh giá và phân hạng đất đai,
tổ chức FAO với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành đã tổng hợp kinh
nghiệm ở nhiều nước để xây dựng lên bản: “Đề cương đánh giá đất đai” (FAO 1976). Tài liệu này được cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp
nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá tài nguyên đất đai, sau đó đã được sửa
đổi, bổ sung vào năm 1983.
Theo FAO (1976) thì đánh giá đất đai được đinh nghĩa như sau: “Đánh
giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất,

được Brinkman và Smyth soạn thảo lại và in ấn vào năm 1973.
Thấy rõ vai trò quan trọng của đánh giá đất làm cơ sở cho quy hoạch sử
dụng đất, Tổ chức Nông - Lương của Liên Hợp Quốc (FAO) cùng với sự tham
gia của các chuyên gia đầu ngành đã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước xây
dựng nên bản đề cương đánh giá đất đai (FAO, 1976). Tài liệu này đã được cả
thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương tiện tốt nhất để
đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp.
Phương pháp đánh giá đất của FAO đã "dung hoà" các phương pháp
đánh giá đất đai trên thế giới, lựa chọn và phát huy ưu điểm của các phương
pháp đánh giá đất đai khác nhau. FAO đã đề ra phương pháp đánh giá đất đai
dựa trên cơ sở phân loại đất thích hợp "Land suitability classification". Cơ sở
của phương pháp này là sự so sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất
gắn với phân tích các khía cạnh về kinh tế- xã hội và môi trường để lựa chọn
phương án sử dụng tối ưu.
Phương pháp đánh giá đất đai theo quan điểm thích hợp của FAO là cơ sở
cho việc quy hoạch sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền đã
được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng và công nhận. Đánh giá đất đai là một
bước quan trọng trong công tác quy hoạch sử dụng đất cho một vùng lãnh thổ.

9


1.1.3.2. Các nguyên tắc cơ bản trong đánh giá đất theo FAO
Để tiến hành đánh giá đất theo quan điểm thích hợp và bền vững, FAO
đưa ra các nguyên tắc chính sau:
Các loại sử dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển,
hoàn cảnh và đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng nghiên cứu.
Các loại sử dụng đất cần được mô tả và xác định về các thuộc tính kỹ
thuật, kinh tế và xã hội.
Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho

Xác
định
mục tiêu

Thu
thập tài
liệu

Đánh giá
khả năng
thích hợp

Xác định
hiện trạng
KT-XH
và môi
trường

Xác định
loại sử
dụng đất
thích hợp
nhất

Quy
hoạch sử
dụng đất

Áp dụng
của việc


thời với các phân tích kinh tế - xã hội. Ưu điểm là nhóm cán bộ đa ngành cùng làm
việc gồm cả các nhà khoa học tự nhiên và kinh tế - xã hội. Phương pháp này có ưu
điểm là các thành viên trong nhóm đánh giá (kể cả tự nhiên và kinh tế - xã hội) có
thể trao đổi cùng nhau và dễ dàng đưa ra những kết luận có tính nhất trí cao.
Thực tế sự khác nhau giữa 2 phương pháp là không rõ ràng, nên khi áp dụng
cần lựa chọn phương pháp thích hợp tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.
1.1.3.5. Ưu điểm của phương pháp đánh giá đất theo FAO
- Phương pháp đánh giá đất theo FAO là sự kết hợp hài hòa giữa hai trường
phái đánh giá đất của Liên Xô (cũ) và của Mỹ. Phương pháp đánh giá đất theo
FAO khắc phục được những nhược điểm chủ quan trong đánh giá đất vì nó đã
đưa ra các chỉ dẫn thích hợp về đất đai cho từng loại hình sử dụng đất cụ thể
trong sản xuất, do đó kết quả đánh giá được thể hiện một cách cụ thể đối với các
yếu tố đánh giá.
- Việc nhấn mạnh các yếu tố hạn chế trong sử dụng đất có tính đến các vấn đề
môi trường và đánh giá riêng rẽ, chi tiết đối với từng loại hình sử dụng đất cho
phép phương pháp đánh giá đất của FAO đánh giá các yếu tố được rõ ràng hơn,
kết quả đánh giá được khách quan hơn và rất có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi
trường sinh thái trên những vùng đất dễ bị suy thoái.

11


- Khắc phục được những chủ quan trong đánh giá đất: trong các phương pháp
đánh giá đất của Liên Xô và Hoa Kỳ đều thiếu những giới hạn phân chia giá trị
cho các tiêu chuẩn phân loại sử dụng riêng rẽ, điều này sẽ không tránh khỏi ý
thức chủ quan trong việc đánh giá đất. Phương pháp đánh giá đất của FAO đã
xác định được khá rõ các giới hạn về giá trị của các yếu tố đánh giá nên kết quả
đánh giá mang tính khách quan và rõ ràng hơn cho các loại sử dụng đất so với hai
phương pháp trên.


12


- Các đơn vị đất đai có thể được mô tả theo các đặc lính và tính chất của
chúng.
Đặc tính là những thuộc tính phản ánh về mặt chất lượng như độ mùn, khả
năng về độ ẩm, khả năng cung cấp không khí... Ví dụ: Đặc tính về độ ẩm của đất.
Đặc tính này có liên quan đến các tính chất của đất như: Lượng mưa, thành phần
cơ giới, cấu trúc đất và độ xốp đất. Khi sử dụng các đặc tính để xây dựng LMU
thì người ta chỉ cần sử dụng số lượng các chỉ tiêu không lớn.
Tuy nhiên, những đặc tính thường không dễ xác định cho từng loại đất và
từng vùng đất cụ thể. Các đặc tính thường trả lời trực tiếp cho các yêu cầu của
các LUT, chúng thường liên quan đến một vài hay nhiều tính chất.
Chất lượng đất đai là tính chất phức tạp, thông thường phản ánh mối quan hệ
nội tại của rất nhiều đặc tính đất, tính chất đất là những thuộc tính có thể đo đếm
được. Ví dụ: pH, thành phần cơ giới, độ dốc, địa hình. Trong thực tế, người ta có
thể dễ dàng xác định các tính chất đất đai, nhưng nếu sử dụng các tính chất để
xây dựng LMU thì số lượng các chỉ tiêu tính chất đòi hỏi phải khá nhiều mới
phản ánh được chất lượng của các LMU.
1.2.2. Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Qui trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bao gồm 4 bước theo sơ đồ hình 1.2
Lựa chọn, xác định và phân cấp chỉ tiêu

Xây dựng các bản đồ đơn tính

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai


yêu cầu của từng loại sử dụng trong đánh giá thích hợp.
-

Các LMU phải được xác định một cách đơn giản dựa trên những kết quả

điều tra thực tiễn.
-

Các LMU phải được thể hiện rõ trên bản đồ.

Bước 2. Xây dựng các bản đồ đơn tính
Bản đồ đơn tính là bản đồ thể hiện đặc tính, tính chất riêng rẽ theo các mức
khác nhau của đất đai. Sau khi lựa chọn xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ
đơn vị đất đai phải kết hợp thu thập, điều tra và khảo sát thực địa để xây dựng
các bản đồ đơn tính. Trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) thì các bản đồ đơn

14


tính được thể hiện dưới dạng bản đồ số, chúng được xây dựng với sự kết hợp của
một số phần mềm GIS như: Arc GIS, Microstation, Mapinfo và ArcView.
Bước 3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai được tiến hành bằng phương pháp chồng
xếp các bản đồ đơn tính để tạo ra các đơn vị đất đai. Phương pháp chồng xếp bản
đồ có thể thực hiện bằng phương pháp thủ công (khoanh bằng tay) hoặc bằng
máy tính theo công nghệ GIS.
Bước 4. Mô tả bản đồ đơn vị đất đai
Việc mô tả các đơn vị bản đồ đất đai nhằm thể hiện được những thuộc tính cơ
bản trong mỗi đơn vị đất đai, qua đó nó sẽ giúp cho người sử dụng nhận biết
được những sai khác chi tiết về mặt chất lượng giữa các đơn vị bản đồ đất đai

chức lại sản xuất. Từ kết quả nghiên cứu đó, Bùi Quang Toản đã đề xuất quy
trình phân hạng đất đai áp dụng cho các hợp tác xã và các vùng chuyên canh gồm
4 bước, các yếu tố chất lượng đất được chia ra thành yếu tố thuận và yếu tố
nghịch, đất đai được chia thành 4 hạng: rất tốt, tốt, trung bình và kém (Bùi Quang
Toản, 1986).
Năm 1983, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành dự thảo “Phương pháp
phân hạng đất lúa nước cấp huyện”. Theo phương pháp này, đất đai được chia
làm 8 hạng, chủ yếu dựa vào năng suất cây trồng là chính, ngoài ra còn sử dụng
các chỉ tiêu như độ dày tầng canh tác, địa hình, thành phần cơ giới, độ nhiễm
mặn và nhiễm phèn.
Tôn Thất Chiểu (1986) đã nghiên cứu đánh giá, phân hạng đất khái quát toàn
quốc trên tỷ lệ bản đồ 1/500.000, tác giả đã áp dụng đánh giá phân loại khả năng
đất đai của Bộ Nông nghiệp Mỹ, kết quả là đã phân lập ra các nhóm khả năng
thích hợp đất đai trên toàn quốc. Trong đó, có 4 nhóm được sử dụng cho sản xuất
nông nghiệp, 2 nhóm có khả năng sử dụng cho sản xuất lâm nghiệp và 2 nhóm
được sử dụng vào các mục đích sử dụng khác.
Phương pháp đánh giá sử dụng đất thích hợp của FAO bắt đầu được nghiên
cứu ứng dụng ở Việt Nam vào những năm cuối của thập kỷ 80. Năm 1989 Vũ
Cao Thái lần đầu tiên thử nghiệm đánh giá sử dụng đất thích hợp cho một số cây
trồng như cà phê, cao su, chè, dâu tằm ở Tây Nguyên. Tiếp đó phương pháp đánh
giá đất của FAO đã lần lượt được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên phạm vi
đánh giá khác nhau.

16


1.3.1. Trên phạm vi toàn quốc
Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1995) đã tiến hành nghiên cứu đánh giá
tài nguyên đất đai Việt Nam ở tỷ lệ bản đồ 1/250.000 trên 9 vùng sinh thái. Kết
quả đã xác định 340 đơn vị bản đồ đất đai, trong đó miền Bắc 144 đơn vị đất đai,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status