MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt.................................................................................. vi
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục hình ................................................................................................ viii
Danh mục phụ lục.............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài............................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................3
1.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ................................3
1.1.1 Khái niệm về quản lý Nhà nước về đất đai ............................................3
1.1.2 Vai trò và nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai ................................4
1.1.3 Sự cần thiết phải quản lý Nhà nước về đất đai ......................................5
1.1.4 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ..................................................7
1.1.5. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai........................................... 12
1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ........................... 14
1.2.1 Công tác quản lý đất đai tại một số nước trên thế giới ......................... 14
1.2.2 Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam ............................. 18
1.2.3 Công tác quản lý đất đai ở thành phố Hà Nội....................................... 24
1.3 Tổng quan các công trình đã nghiên cứu liên quan đến đề tài....................... 28
1.3.1 Các công trình nghiên cứu QLNN về đất đai trên thế giới ................... 28
1.3.2 Các công trình nghiên cứu đối với QLNN về đất đai ở Việt Nam ........ 29
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 32
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.................................................................... 32
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 32
iii
3.3.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai .................................................... 74
3.3.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất ............................................... 74
iv
3.3.11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất ................................................................................................................ 75
3.3.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai .............. 76
3.3.13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai ............................................. 77
3.3.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai ............................................................................ 78
3.3.15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai ................................................ 79
3.3.16 Đánh giá chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai ................. 81
3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm .......................................................................... 84
3.4.1 Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................................... 84
3.4.2 Giải pháp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...................... 85
3.4.3 Giải pháp về đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền
với đất .......................................................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 88
Kết luận ............................................................................................................. 88
Kiến nghị........................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
29
30
31
32
33
34
35
Chữ viết tắt
CN
DV
GCN
GCNQSDĐ
GPMB
HĐND
HTKT
HTX
KCN
KĐT
KHSDĐ
KTKT
MTTQ
NN
NXB
QĐ
QH
QHCT
QHSDĐ
QLNN
QSDĐ
Nhà xuất bản
Quyết định
Quy hoạch
Quy hoạch chi tiết
Quy hoạch sử dụng đất
Quản lý nhà nước
Quyền sử dụng đất
Số thứ tự
Tái định cư
Thể dục thể thao
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thương mại
Trách nhiệm hữu hạn
Tiểu thủ công nghiệp
Trung tâm thương mại
Ủy ban nhân dân
Vật liệu xây dựng
Văn phòng đăng ký
Xây dựng
Xã hội chủ nghĩa
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1 Vị trí quận Bắc Từ Liêm trong thành phố Hà Nội ........................................ 36
3.2 Cơ cấu lao động theo ngành quận Bắc Từ Liêm năm 2014 .......................... 38
3.3 Cơ cấu ngành kinh tế quận Bắc Từ Liêm năm 2010-2014 ............................ 41
viii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai
được triển khai trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm từ năm 2004 đến 2014
Phụ lục 02. Tổng hợp số liệu những trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm tính đến ngày
31/12/2014
Phụ lục 03. Tổng hợp hệ thống hồ sơ địa chính quận Bắc Từ Liêm qua các thời
kỳ tính đến 31/12/2014
Phụ lục 04. Kết quả thực hiện giao đất nông nghiệp trên địa bàn quận Bắc Từ
Liêm (thời điểm 31/12/2014)
Phụ lục 05. Diện tích đất ở được giao trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm (tính từ
thời điểm 01/7/2014 đến 31/12/2014)
Phụ lục 06. Kết quả tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm từ 2004 đến 2014
Phụ lục 07. Kết quả thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai các dự
án trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm các năm 2004-2014
Phụ lục 08. Kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai từ 2004 đến
2014
Phụ lục 09. Thông tin chung về người được điều tra
ix
1
vấn đề cấp bách của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Thủ đô nói chung, quận
Bắc Từ Liêm nói riêng.
Do vậy, việc đánh giá thực tế công tác quản lý Nhà nước về đất đai từ đó
đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai
có ý nghĩa hết sức quan trọng và mang tính cấp thiết nhằm khai thác sử dụng
nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội, giữ gìn ổn định an ninh chính trị. Từ thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài
“Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội” .
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận Bắc Từ
Liêm trong quá trình đô thị hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận Bắc Từ
Liêm, nghiên cứu sâu vào những vấn đề trọng tâm về quản lý quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; quản lý việc thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng ký
đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Phát hiện được những bất cập trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm trong thời gian qua; đồng thời rút ra được những
tồn tại cần giải quyết.
- Giải pháp đề xuất phải có cơ sở khoa học, có tính khả thi phù hợp với
thực tế của địa phương, quy định của Nhà nước về quản lý sử dụng đất.
2
dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
3
1.1.2 Vai trò và nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai
Cơ chế quản lý kinh tế mới hiện nay ở nước ta là cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước bằng các công cụ kế hoạch, pháp luật, chính sách… Nhà
nước đóng vai trò điều tiết vĩ mô nhằm phát huy những mặt tích cực, hạn chế
những mặt tiêu cực của cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường không làm giảm nhẹ
vai trò quản lý của Nhà nước mà đòi hỏi Nhà nước phải tăng cường quản lý. Hơn
nữa, chúng ta đang thực hiện quá trình đổi mới, mở rộng quan hệ quốc tế trong
xu thế gia nhập thì càng đòi hỏi tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước, đặc
biệt là trong lĩnh vực đất đai. Vấn đề đặt ra là Nhà nước phải có phương thức
quản lý để phù hợp với sự vận động của lực sản xuất và quan hệ sản xuất,
phương thức quản lý như thế nào để có thể vận dụng đầy đủ các quy luật khách
quan của nền kinh tế như quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu.
Vai trò của Nhà nước trong quản lý đất đai là một yêu cầu cần thiết để
điều hoà các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý là Nhà nước và người sử dụng đất.
Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai như sau:
- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phân bổ đất đai
có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế xã hội của đất nước.
Bằng các công cụ đó, Nhà nước sẽ đảm bảo cho việc sử dụng đất đúng mục đích,
đạt hiệu quả cao, giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử
dụng đất có biện pháp hữu hiệu để khai thác đất. Nhờ có quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, từng lô đất, thửa đất sẽ được giao cho các đối tượng cụ thể để thực hiện
các mục tiêu quan trọng của Nhà nước;
- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước nắm chắc toàn bộ
quỹ đất đai cả về số lượng và chất lượng làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế xã
hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất đai hiệu quả và hợp lý.
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, Nhà
Trong nền kinh tế nói chung, nhu cầu bản thân các doanh nghiệp đòi hỏi
phải có sự quản lý của Nhà nước. Quá trình sản xuất kinh doanh làm nảy sinh
mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau. Các doanh nghiệp đều có lợi ích
riêng của mình và họ luôn tìm mọi cách để tối đa hoá lợi ích đó. Họ có thể thấy
rõ hoặc không thấy rõ để đạt được mục đích của mình thì họ đã vi phạm đến lợi
ích của người khác. Từ đó tất yếu nảy sinh ra hiện tượng: lợi ích của cá nhân hay
5
bộ phận này tăng lên làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác xét trên phạm vi
tổng thể nền kinh tế quốc dân.
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh tham gia vào môi
trường cạnh tranh, cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy tăng năng
xuất lao động và tăng hiệu quả sản xuất. Nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ
chế thị trường khônng thể tách rời môi trường Chính trị- xã hội. Nếu môi trường
không ổn định thường xuyên có các xung đột chính trị giữa các tầng lớp, giai cấp
trong xã hội, các quan hệ buôn bán trên thị trường không lành mạnh mang tính
chất lừa đảo thì cơ chế thị trường sẽ không phát huy tác dụng. Từ đó dẫn đến các
sai lệnh và những khuyết tật của cơ chế thị trường khó có thể khắc phục được
làm cho xã hội rối ren trở nên khủng khoảng. Bởi vậy đòi hỏi phải có vai trò
quản lý của Nhà nước, một tổ chức, một doanh ngiệp dù có lớn đến đâu cũng
không thể thay thế được vai trò đó. Trong hoạt động thực tế của doanh nghiệp có
rất nhiều vấn đề nảy sinh như cơ sở hạ tầng, môi trường… mà bản thân doanh
nghiệp cũng không thể giải quyết được. Mặt khác, các doanh nghiệp luôn tối đa
hoá lợi nhuận làm cạn kiệt tài nguyên môi trường bởi vậy cũng cần phải có sự
quản lý của Nhà nước.
Đối với nước ta, xuất phát từ mục tiêu của cách mạng Việt Nam là xây
dựng Việt Nam thành một nước Xã hội chủ nghĩa theo cơ chế thị trường. Với
mục tiêu như vậy, trong những cuộc đại hội Đảng đã xác định nước ta đi theo con
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó;
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thống kê, kiểm kê đất đai;
- Quản lý tài chính về đất đai;
7
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
So với các Luật Đất đai trước đây, nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
của Luật Đất đai 2003 được bổ sung, đổi mới ở các nội dung:
- Xác định địa giới hành chính.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản.
- Quy hoạch sử dụng đất là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà nước nắm chắc
được quỹ đất mà xây dựng chính sách sử dụng đất một cách đồng bộ, hạn chế sự
chồng chéo trong quản lý đất đai, ngăn chặn các hiện tượng chuyển mục đích sử
dụng tuỳ tiện. Kết quả của công tác quy hoạch phải đảm bảo 3 điều kiện: Kỹ
thuật, kinh tế và pháp lý. Điều kiện về mặt kinh tế được thể hiện ở hiệu quả
của việc sử dụng đất, điều kiện về mặt kỹ thuật thể hiện ở các công việc
chuyên môn như điều tra, khảo sát đo đạc, xây dựng bản đồ dịa chính, điều
kiện về mặt pháp lý là quy hoạch phải tuân theo các quy định của pháp luật,
theo sự phân công phân cấp của Nhà nước đối với công tác quy hoạch.
Nội dung của kế hoạch sử dụng đất là: Khoanh định việc sử dụng từng
loại đất trong từng thời kì kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cho phù
hợp với quy hoạch. Vấn đề cần chú ý khi lập kế hoạch sử dụng đất là:
- Đẩy mạnh thực hiện kế hoạch theo chương trình của dự án.
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường.
- Coi trọng công tác kế hoạch, nâng cao trách nhiệm của người làm công
tác kế hoạch.
- Tăng cường chất lượng công tác kế hoạch.
9
b. Về nội dung Giao đất, cho thuê, thu hồi đất
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan
hệ xã hội trong lĩnh vực đất đai phát triển đa dạng hơn, phức tạp hơn. Mối quan
hệ đó được xây dựng trên cơ sở sự phát triển cả lực lượng sản xuất phù hợp với
tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất. Thực hiện chủ trương chính sách của
Đảng, Nhà nước đã giao đất đén từng hộ gia đình cá nhân sử dụng lâu dài và ổn
định để sản xuất nông nghiệp theo nghị định số 85/1999/NĐ-CP, sản xuất lâm
nghiệp theo nghị định số 163/1999/NĐ-CP (thay thế cho nghị định 64/CP và nghị
định 02/CP). Hộ gia đình cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đỏi,
Nhà nước về sử dụng đất đến người dân và cấp xã cũng là đơn vị nắm rõ nhất được
tình hình đất đai cũng như biến động đất đai dựa trên hệ thống hồ sơ địa chính do xã
quản lý. Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tin
đầy đủ nhất, là cơ sở để bảo vệ các quyền của người sử dụng đất khi xảy ra tranh
chấp cũng như xác định nghĩa vụ tài chính mà họ phải tuân thủ theo pháp luật. Việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai ở trung ương
phát hành. UBND tỉnh, thành phố thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho tổ chức và đối tượng được chính phủ quyết định giao đất. UBND quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình cá nhân.
1.1.4.2 Theo Luật Đất đai 2013
Điều 22, Luật Đất đai 2013 quy định nội dung QLNN về đất đai bao gồm
15 nội dung sau:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng
giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
11
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
Đây là phương pháp hỗ trợ, bổ sung, nhưng rất quan trọng, thông qua điều
tra xã hội học, Nhà nước sẽ nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của các tổ chức
và các cá nhân sử dụng đất đai. Mặt khác qua điều tra xã hội học, Nhà nước có
thể biết sâu hơn diễn biến tình hình đất đai, đặc biệt là nguyên nhân của tình hình
đó (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
1.1.5.2. Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai
a. Phương pháp hành chính
Đây là phương pháp tác động mang tính trực tiếp. Phương pháp này dựa
vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý, mà thực chất đó là mối quan hệ
giữa quyền uy và sự phục tùng. Phương pháp quản lý hành chính về đất đai của
Nhà nước là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước đến các chủ thể trong
quan hệ đất đai, bao gồm các chủ thể là cơ quan quản lý đất đai của Nhà nước và
các chủ thể là người sử dụng đất bằng các biện pháp, các quyết định mang tính
mệnh lệnh bắt buộc. Nó đòi hỏi người sử dụng đất phải chấp hành nghiêm chỉnh,
nếu vi phạm sẽ bị sử lý theo pháp luật.
Khi sử dụng phương pháp hành chính phải gắn chặt chẽ quyền hạn và
trách nhiệm của các cấp quản lý nhà nước về đất đai khi ra quyết định. Đồng thời
phải làm rõ, cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà
nước và từng cá nhân (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
b. Phương pháp kinh tế
Đây là phương pháp tác động gián tiếp lên đối tượng bị quản lý không
trực tiếp như phương pháp hành chính. Phương pháp quản lý kinh tế của Nhà
nước về quản lý đất đai là cách thức tác động của Nhà nước một cách gián tiếp
vào đối tượng bị quản lý, thông qua các lợi ích kinh tế để đối tượng bị quản lý tự
lựa chọn phương án hoạt động của mình sao cho có hiệu quả nhất.
Trong công tác quản lý, phương pháp kinh tế là phương pháp mềm dẻo
nhất, dễ thu hút đối tượng quản lý, do vậy nó ngày càng mang tính phổ biến và
được coi trọng. Phương pháp kinh tế nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
giúp cho Nhà nước giảm bớt được nhiều công việc hành chính như công tác kiểm
tra, đôn đốc có tính chất sự vụ hành chính. Vì vậy, sử dụng phương pháp này vừa
quy định nguyên tắc chung có tính mở và giao Chính phủ quy định để các địa
phương thực hiện hoặc chính quyền tỉnh, thành phố quy định cụ thể.
14
Ưu điểm là những nội dung quy định nguyên tắc trong luật được áp dụng
trong một thời gian dài nhiều năm và thực hiện tại nhiều địa phương có đặc điểm,
điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội khác nhau vẫn phù hợp; căn cứ
vào nguyên tắc quy định của luật, Chính phủ thông qua ban hành các nghị định
quy định cụ thể hơn, các nguyên tắc với mức độ điều chỉnh khác nhau phù hợp với
từng thời kỳ, giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và việc sửa đổi quy
định cụ thể bảo đảm kịp thời đáp ứng được yêu cầu trong thực tế phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước đặt ra; đồng thời UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương căn cứ vào quy định của Chính phủ để quy định các nội dung cụ thể hơn để
áp dụng và thực hiện phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh
tế, xã hội tại địa phương.
1.2.1.2 Tại Nhật Bản:
Tháng 12 năm 1945, Nhật Bản ban hành Luật cải cách ruộng đất và tiến
hành cải cách ruộng đất lần 1 với nội dung:
- Xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân;
- Buộc địa chủ chuyển nhượng ruộng đất nếu có trên 5 hecta;
- Địa tô phải thanh toán bằng tiền mặt.
Những vấn đề trọng yếu về ruộng đất được giải quyết qua cuộc cải cách
ruộng đất lần thứ 2 với nội dung:
- Việc thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu ruộng đất thuộc thẩm
quyền của Chính phủ;
- Xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân nhằm giảm địa tô;
- Nhà nước đứng ra mua và bán đất phát canh của địa chủ nếu vượt quá 1
hecta. Ngay cả với tầng lớp phú nông, với diện tích 3 hecta, nếu sử dụng không
phòng cải cách đất nông nghiệp của Thái Lan đã cấp 0,324 triệu hecta cho 90.649
hộ nông dân. Năm 1979, có 650.000 hecta ruộng công, 300.000 hecta ruộng tư
được giao cho nông dân. Các chủ đất được bồi thường 5,9 triệu USD. Năm 1988
có 178.576 hộ nông dân không có đất hoặc ít đất được nhận ruộng theo Luật cải
cách ruộng đất.
Vào thập kỷ 90, Chính phủ Thái Lan tiếp tục chính sách ruộng đất theo dự
án mới. Trên cơ sở xem xét, đánh giá khả năng sản xuất của hộ nông dân nghèo,
giải quyết quan hệ cung cầu về ruộng đất theo xu hướng sản xuất hàng hóa và
giải quyết việc làm, đời sống cho nông dân nghèo, nội dung dự án là sự thỏa
16
thuận giữa Chính phủ, chủ đất, nông dân, giới đầu tư nhằm chia sẻ lợi nhuận
trong giới kinh doanh và người sử đụng đất. Theo dự án này, Chính phủ đỡ tiền
mua đất, mặt khác có tác dụng khuyến khích đầu tư nông nghiệp và đảm bảo việc
làm cho nông dân nghèo.
1.2.1.4 Tại Đài Loan:
Năm 1949, Chính phủ Đài Loan tiến hành cải cách ruộng đất theo phương
pháp hòa bình gồm 3 bước:
* Giảm địa tô để giảm gánh nặng về kinh tế cho nông dân:
Mức tô trước đây rất cao, tới 50 - 70% sản lượng hàng năm, ngoài ra còn
thêm những khoản phụ thu khác. Biện pháp giảm tô là hạ mức nộp tô xuống
chiếm 37,5% sản lượng lúa hàng năm. Nếu nơi nào mức tô thấp dưới 37,5% thì
giữ nguyên mức cũ.
* Chuyển giao đất công:
Để thực hiện người cày có ruộng, Chính phủ đem ruộng đất thuộc sở hữu
Nhà nước chuyển thành sở hữu của người nông dân. Đối tượng được nhận đất,
trước hết là những nông dân đang trực canh trên thửa đất đó, sau đó đến những
cố nông và những người cày thuê còn thiếu ruộng đất… Giá đất bằng 2,5% sản
lượng một năm của thửa đất đó và thu bằng hiện vật, nông dân trả dần trong 10
1.2.1.5 Kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu công tác quản lý đất đai của các nước:
Khi xây dựng Luật Đất đai chỉ nên quy định những nội dung mang tính
nguyên tắc; trong đó đối với những nội dung quan trọng và có vai trò quyết định
chi phối các nội dung khác được quy định cụ thể và mang tính pháp chế cao,
những nội dung còn lại chỉ quy định nguyên tắc chung có tính mở và giao Chính
phủ quy định để các địa phương thực hiện. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương căn cứ vào quy định của Chính phủ để quy định các nội dung cụ thể
hơn để áp dụng và thực hiện phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên và tình hình
kinh tế, xã hội tại địa phương. Như vậy, sẽ đảm bảo được việc áp dụng Luật trong
một thời gian dài, nhiều năm và thực hiện tại nhiều địa phương có đặc điểm, điều
kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội khác nhau vẫn phù hợp.
1.2.2 Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam
1.2.2.1 Chính sách về đất đai của Việt Nam
Khởi đầu cho công cuộc chuyển đổi ở Việt Nam là các chính sách, pháp
luật đất đai trong nông nghiệp nông thôn được đánh dấu từ Chỉ thị 100, năm
18