BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN THUẾ VÀ TÌNH HÌNH KHAI NỘP THUẾ
TẠI TRUNG TÂM ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CDMA
(S-TELECOM) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ MỸ NHÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Thuế và Tình
Hình Khai Nộp Thuế tại Trung Tâm Điện Thoại Di Động CDMA (S-Telecom) Thành
Phố Hồ Chí Minh” do Huỳnh Thị Mỹ Nhân, sinh viên khóa 31, ngành Kế Toán, đã bảo
vệ thành công trước hội đồng vào ngày __________________.
TRẦN VĂN MÙA
Người hướng dẫn,
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày
Chí Minh, đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Xin cảm ơn các bạn, những người đã luôn động viên, ủng hộ em trong những
năm tháng xa nhà.
Dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện khóa luận nhưng do thời gian
thực tập và trình độ nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những khiếm khuyết và
sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để khóa luận được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06, năm 2009
Sinh viên Huỳnh Thị Mỹ Nhân
NỘI DUNG TÓM TẮT
HUỲNH THỊ MỸ NHÂN. Tháng 06 năm 2009. “Kế Toán Thuế và Tình
Hình Khai Nộp Thuế tại Trung Tâm Điện Thoại Di Động CDMA (S-Telecom)
Thành phố Hồ Chí Minh”.
HUYNH THI MY NHAN. June 2009. “Tax Accounting and the Declaration
and Payment for Tax at CDMA Mobile Phone Center (S-Telecom) Ho Chi Minh
City”.
Khóa luận tìm hiểu về kế toán thuế và tình hình khai nộp thuế tại Trung tâm
Điện Thoại Di Động CDMA Thành phố Hồ Chí Minh với những nội dung chính sau:
- Quá trình lưu chuyển chứng từ thuế Môn bài, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu
nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân.
- Hạch toán các loại thuế Môn bài, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh
nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân.
- Khai nộp thuế Môn bài, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp,
thuế Thu nhập cá nhân.
Dựa trên cơ sở lý luận, tiến hành mô tả, phân tích những kết quả thu thập được
từ quá trình thực tập tại Trung Tâm Điện Thoại Di Động CDMA (S-Telecom)
TP.HCM. Đồng thời, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bật những nội dung của khóa luận.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1
1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
2
1.4. Cấu trúc của khóa luận
2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
3
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâm Điện Thoại Di Động
3
CDMA (S-Telecom) TP.HCM
2.1.1. Công Ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn
3
2.1.2. Công Ty SK Telecom
3
2.1.3. Trung tâm Điện Thoại Di Động CDMA (S-Telecom)
2.5.2. Nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận kế toán văn phòng chính
6
2.6. Hình thức kế toán được áp dụng tại Trung tâm
8
2.6.1. Hình thức ghi sổ kế toán bằng máy vi tính
8
2.6.2. Mô hình phần mềm kế toán đang sử dụng tại Trung tâm
8
2.6.3. Sổ chi tiết các tài khoản Trung tâm đăng ký sử dụng với Cục thuế9
2.7. Các chính sách kế toán áp dụng tại Trung tâm
v
10
2.8. Tình hình hoạt động của Trung tâm
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
11
15
15
4.2. Thuế Môn bài
36
4.2.1. Quá trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ
36
4.2.2. Phương pháp hạch toán
36
4.2.3. Khai nộp thuế Môn bài
36
4.3. Thuế GTGT
37
4.3.1. Thuế GTGT đầu vào
37
4.3.2. Thuế GTGT đầu ra
41
4.3.3. Kế toán bán hàng vãng lai ngoại tỉnh
4.5.2. Hạch toán
62
4.5.3. Kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân
65
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
67
67
5.1.1. Thuận lợi
68
vi
5.1.2. Khó khăn
68
5.2. Kiến nghị
69
5.2.1. Tình hình kinh doanh
GTGT
Giá trị gia tăng
HO
Head Office (Văn phòng chính)
NSNN
Ngân sách Nhà nước
SPT
Saigon Postel Corp (Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài
Gòn)
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TGNH
Tiền gửi Ngân hàng
TK
Tài khoản
Bảng 3.1. Bậc Thuế Môn Bài
15
Bảng 3.2. Biểu Thuế TNCN Lũy Tiến Từng Phần
33
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy của Trung Tâm
5
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Trung Tâm
6
Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Văn Phòng Chính
7
Hình 2.4. Hình Thức Ghi Sổ bằng Máy Vi Tính
8
Hình 2.5. Mẫu Nhật Ký Chứng Từ
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Giấy báo tiền điện, Hóa đơn GTGT số 0120194 và số 0120195, Ủy nhiệm
thu của Công ty Điện Lực TP.HCM, và Nhật ký chứng từ số 4568.
Phụ lục 2. Hóa đơn GTGT số 0104048 của Doanh Nghiệp Tư Nhân Văn Phòng phẩm
Linh Sa.
Phụ lục 3. Hóa đơn GTGT số 00513 của Công ty Cổ phần Thông Minh MK.
Phụ lục 4. Hóa đơn GTGT số 0000491 của Công ty Cổ phần Viễn Thông VTC.
Phụ lục 5. Hóa đơn GTGT số 0091350 của Chi nhánh Công ty Cổ phần Điện tử Biên
Hòa, và Nhật ký chứng từ số 587.
Phụ lục 6. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 4615, Phiếu nhập kho số 2009-2302-006,
Phiếu đề nghị thanh toán, Phiếu chi số 3002926, Giấy nộp tiền vào NSNN.
Phụ lục 7. Hóa đơn GTGT số 0066393 của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch vụ
Thể Dục Thể Thao Thành Long.
Phụ lục 8. Hóa đơn GTGT số 0141062 của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Quảng cáo
Ong Sáng Tạo, và Nhật ký chứng từ số 1334, Phiếu đề nghị thanh toán,
Phiếu chi số 3003355.
Phụ lục 9. Hóa đơn GTGT số 0024902 lập cho hàng khuyến mãi không thu tiền.
Phụ lục 10. Hóa đơn GTGT số 0024925 lập cho hàng khuyến mãi không thu tiền.
Phu lục 11. Hóa đơn GTGT số 0024929 xuất cho Công ty Cổ phần Thanh Toán Trực
Tuyến Mùa Xuân, và Đơn đặt hàng.
Phụ lục 12. Hóa đơn GTGT số 0024932 xuất cho Công ty Cổ phần Công Nghệ Thanh
Toán Việt Nam, và Đơn đặt hàng.
Phụ lục 13. Hóa đơn GTGT số 0024946 lập cho doanh số bán hàng của đại lý là Ngân
hàng Thương Mại Cổ phần Đông Á.
Phụ lục 14. Hóa đơn GTGT số 0024939 xuất cho Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một
Thành viên TIGER KOVI MOBILE.
Phụ lục 15. Biên bản hủy hóa đơn.
Phụ lục 16. Tờ khai thuế Môn bài.
xi
xii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong sự phát triển đất nước, thuế có vai trò rất quan trọng. Thuế là nguồn thu
chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Thuế góp phần quan trọng trong việc phân phối lại
tài sản để tạo ra sự công bằng xã hội, ổn định, điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Vì vậy,
chính phủ luôn thay đổi chính sách thuế sao cho nguồn thu nhiều nhưng lại góp phần
phát triển kinh tế, xã hội.
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức đều phải thấy rõ trách nhiệm và nghĩa vụ khi nộp
thuế cho Nhà nước, vì mục đích cuối cùng của nguồn thu này sẽ phục vụ ngược lại cho
người dân thông qua các dịch vụ công cộng.
Chúng ta biết, kế toán là điều kiện đảm bảo cho các luật thuế được thực hiện có
hiệu quả. Kế toán thuế là cầu nối giữa Nhà nước với doanh nghiệp, có tầm quan trọng
không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà còn đối với Nhà nước.
Trong thực tế việc áp dụng những quy định, chính sách của Nhà Nước về thuế
còn nhiều vướng mắc. Thuế là vấn đề mà bất cứ một doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
nào cũng quan tâm. Vì vậy, một đề tài nghiên cứu thuế nhằm phản ánh tình hình khai
nộp thuế trong thực tiễn là sự cần thiết cho những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Đó là
lý do, tôi chọn vấn đề nghiên cứu là “Kế Toán Thuế và Tình Hình Khai Nộp Thuế
tại Trung Tâm Điện Thoại Di Động CDMA (S-Telecom) Thành Phố Hồ Chí
Minh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về trình tự hạch toán, kê khai và nộp thuế của kế toán thuế.
- Đánh giá ưu, khuyết điểm trong công tác kế toán cũng như kế toán thuế và
tình hình khai nộp thuế tại Trung tâm.
- Học hỏi những kinh nghiệm thực tế trong công tác kế toán.
tên viết tắt là SPT) được thành lập bởi nhiều doanh nghhiệp nhà nước, các doanh
nghiệp này hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: kinh doanh dịch vụ xuất
khẩu, địa ốc, du lịch, kim khí điện máy, sản xuất thiết bị điện tử, tin học, viễn thông và
cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông.
SPT là công ty cổ phần đầu tiên tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực bưu
chính viễn thông. Công ty thành lập theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công
văn số 7093/ĐMDN ngày 8/12/1995 với số vốn điều lệ 50 tỷ đồng. Công ty chính thức
được UBND TP.HCM cấp giấy phép thành lập số 2914/GP.UB ngày 27/12/1995.
2.1.2. Công Ty SK Telecom
SK Telecom là tập đoàn viễn thông lớn nhất Hàn Quốc, được biết đến là nhà
tiên phong mở đường cho sự phát triển của công nghệ di động CDMA và những ứng
dụng hiện đại của công nghệ viễn thông di động phục vụ đời sống.
Tháng 09 năm 2001, SK Telecom đã thành lập Hợp đồng hợp tác kinh doanh
(BCC) với SPT một công ty có giấy phép mạng CDMA tại Việt Nam.
2.1.3. Trung tâm Điện Thoại Di Động CDMA (S-Telecom)
Trung tâm Điện Thoại Di Động CDMA TP.HCM (tên viết tắt là S-Telecom) là
đơn vị trực thuộc của SPT, được hình thành từ dự án hợp tác giữa SPT với công ty SK
Telecom theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh cung cấp dịch vụ điện thoại di
động vô tuyến cố định và các dịch vụ gia tăng sử dụng công nghệ CDMA 2000-1x trên
phạm vi toàn quốc.
Trung tâm hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số
03005683 CN 41 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 28/09/2001.
Trung tâm là nhà cung cấp mạng viễn thông di động CDMA đầu tiên tại Việt
Nam, đã được khai trương và đưa vào thương mãi thành công vào tháng 07 năm 2003.
là tên thương hiệu Trung Tâm Điện Thoại Di Động CDMA.
Địa chỉ: 97 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điện thoại: 08.4040079
- Giám đốc điều hành: Là cơ quan cao nhất, đứng đầu, điều hành và quyết định
mọi hoạt động của Trung tâm.
- Khối tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra, xử lý, luân chuyển và
lưu trữ chứng từ.
- Khối hỗ trợ chiến lựơc: Gồm có các phòng nhân sự thực hiện việc tuyển dụng
nhân sự, đào tạo nhân viên, phòng kế hoạch chiến lược đề ra các phương hướng hoạt
động kinh doanh, tăng lượng khách hàng và tăng hiệu quả kinh doanh…
- Khối tiếp thị bán hàng: Thực hiện các hình thức quảng cáo đưa các dịch vụ kết
nối của Trung tâm gần gũi với khách hàng hơn.
- Khối quản lý mạng: Có nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện những sai sót, sửa chữa
và đảm bảo về mặt kỹ thuật.
- Trung tâm công nghệ thông tin: Theo dõi cơ sở hạ tầng và ứng dụng các công
nghệ thông tin.
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy của Trung Tâm
BAN QUẢN LÝ
Giám đốc điều hành
Giám đốc Khối
Khối Tài
Chính Kế Toán
Khối hỗ trợ
chiến lược
Khối tiếp thị
bán hàng
Khối quản lý
mạng
Phòng Ứng
dụng CNTT
Kế hoạch
chiến lược
Phòng Phân
Phối
Phòng Đầu
tư phát triển
Phòng quản
lý dự án
Phòng dịch
vụ GTGT
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
5
2.5. Đặc điểm công tác kế toán của Trung tâm S-Telecom
2.5.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Trung tâm
Trung tâm áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Bộ máy kế toán của Trung tâm có 3 zone: Zone 1 (Hà Nội), Zone 2 (TP.Hồ Chí Minh),
Zone 3 (Đà Nẵng). Trong đó Zone 2 (TP. Hồ Chí Minh) giữ vai trò là trụ sở chính.
- Mỗi Zone đều có phòng kế toán gồm 3 bộ phận: Kế toán thanh toán, Kế toán
phải thu và Kế toán tổng hợp. Cuối tháng, các Zone lập báo cáo gửi về phòng Kế toán
văn phòng chính.
- Bộ phận kế toán phải thu
+ Lập kế hoạch và hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc cập nhật ghi chép toàn
bộ các nghiệp vụ kế toán phải thu của toàn Trung tâm theo đúng quy định của Trung
tâm và quy định quản lý tài chính, thuế của Nhà nước.
+ Lưu giữ đầy đủ các chứng từ thanh toán của toàn Trung tâm.
- Bộ phận kế toán thanh toán:
+ Lập kế hoạch thanh toán, hướng dẫn thực hiện và kiểm soát việc thanh toán
của toàn Trung tâm theo đúng các quy định chung của Trung tâm và quy định quản lý
tài chính, thuế của Nhà nứơc.
+ Lưu giữ và bảo quản hệ thống sổ sách kế toán, các chứng từ thanh toán của
toàn Trung tâm.
- Bộ phận kế toán tổng hợp:
+ Kiểm tra đối chiếu việc ghi nhận đầy đủ toàn bộ nghiệp vụ hạch toán toàn
Trung tâm đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đúng chế độ quy định.
+ Theo dõi tình hình xuất nhập hàng tồn kho, đồng thời ghi nhận đầy đủ chi phí
và các nghiệp vụ về kế toán hàng tồn kho của toàn Trung tâm.
+ Tổng hợp và lập báo cáo tài chính của toàn Trung tâm.
+ Chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế của toàn Trung tâm.
+ Xây dựng, cập nhật, kiểm tra việc sử dụng ngân sách phân bổ cho các Zone.
Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán của Văn Phòng Chính
Khối Tài chính – Kế toán
Tài chính
Kế toán trưởng
Kế toán phải thu
Kế toán thanh toán
Chứng từ kế toán
sinh trong kỳ
PHẦN MỀM KẾ
TOÁN
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
Ghi chú:
Báo cáo Tài
MÁY VI TÍNH
chính
Nhập liệu hàng ngày
In báo cáo cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.6.2. Mô hình phần mềm kế toán đang sử dụng tại Trung tâm
- Trung tâm áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán
được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Tên phần mềm: ERP ORACLE. Đơn vị cung cấp: Pythis
8
- Đặc trưng của phần mềm: Phần mềm có cấu trúc phân hệ là tập hợp nhiều
phần mềm riêng lẻ, mỗi phần mềm có cấu trúc riêng. Từng phân hệ có hoạt động độc
lập nhưng chúng kết nối với nhau để tự động chia sẻ thông tin với các phân hệ khác
Trung tâm mở TK chi tiết cấp 2 cho tất cả các TK để dễ dàng quản lý theo từng
đối tượng.
Các loại sổ Trung tâm đang sử dụng:
- Nhật Ký Chứng Từ
+ Là một tờ rời được đánh số thứ tự liên tục trong năm.
+ Phán ánh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Trung tâm không mở Sổ Cái mà mở Sổ Chi Tiết Số Dư Tài Khoản của tất cả
các tài khoản có số dư.
2.7. Các chính sách kế toán áp dụng tại Trung tâm
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.
- Hệ thống Tài khoản công ty đang áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
- Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Bình quân gia quyền.
10
2.8. Tình hình hoạt động của Trung tâm
Bảng 2.1. Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Trung Tâm Năm 2008
Đơn vị báo cáo: Trung Tâm Điện
Thoại Di Động CDMA TP.HCM
Địa chỉ: 97 Nguyễn Thị Minh Khai,
Quận 1, TP.HCM
Mẫu số B 02 – DN
cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)
4. Giá vốn hàng bán
11
VI.27
625.470.920.332 443.357.942.622
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
20
166.611.357.324
76.305.403.117
cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính
21
VI.26
2.790.539.582
1.452.616.115
7. Chi phí tài chính
22
VI.28
21.540.838.298
15.958.309.596
- Trong đó: Chi phí lãi vay
23
1.737.086.066
853.319.450
8. Chi phí bán hàng
24
164.280.004.183
95.156.938.778
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
25
0
0
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
60
(53.127.761.780) (70.150.286.610)
nghiệp (60 = 50 – 51 - 52)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)
70
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2008
Giám đốc điều hành
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Dương Nguyễn Thu Giang
Hồ Hồng Sơn
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
11
Nhận xét:
- Qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008, ta thấy doanh
thu năm 2008 cao hơn năm 2007 là 259.359.918.141 đồng, lợi nhuận gộp năm 2008
cũng cao hơn năm 2007 là 90.305.954.207 đồng. Doanh thu hoạt động tài chính năm
2008 tăng 1.337.923.467 đồng so với năm 2007. Lợi nhuận khác năm 2008 cao hơn
năm 2007 là 6.928.750.633 đồng. Doanh thu tăng, đồng thời chi phí cũng tăng theo,
nhưng tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn chi phí so với năm 2007. Dó đó, Trung tâm đã
giảm được lỗ so với năm 2007 là 17.022.524.830 đồng.
Rate
VND
Foreign
currency
Co/ Credit
VND
Foreign
currency
Tong so/Total
Người lập/ Prepared Người kiểm tra/ Reviewed Cố vấn/Advisor Kế toán trưởng/ Approved
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
13
(Ký, họ tên)