Tăng cường quản lý vốn huy động tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh lai châu - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN TRANG LIÊN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN HUY ĐỘNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN TRANG LIÊN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN HUY ĐỘNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Thị Phương Hoa

THÁI NGUYÊN - 2016

học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Trang Liên


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ, TỪ VIẾT TẮT ....................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN
HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại .................................................... 4
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại .................................................... 4

2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá. ......... 36
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN HUY ĐỘNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ..... 37
3.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Lai Châu ........... 37
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................. 38
3.1.3. Đặc thù công tác quản lý vốn huy động tại các NHTM tỉnh Lai Châu.. 40
3.1.4. Các ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn Tỉnh Lai Châu ..... 41
3.2. Thực trạng quản lý vốn huy động tại các ngân hàng thương mại trên
địa bàn Tỉnh Lai Châu ..................................................................................... 55
3.2.1. Thực trạng quản lý vốn huy động tại Agribank Chi nhánh Tỉnh
Lai Châu .................................................................................................... 55
3.2.2. Thực trạng quản lý vốn huy động tại BIDV Chi nhánh Tỉnh
Lai Châu ................................................................................................... 60
3.2.3. Thực trạng quản lý vốn huy động tại Vietinbank Chi nhánh
Tỉnh Lai Châu ........................................................................................... 65


v

3.3. Đánh giá thực trạng quản lý vốn huy động tại các ngân hàng thương
mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu ........................................................................ 72
3.3.1. Những ưu điểm trong quản lý vốn huy động tại các NHTM trên
địa bàn tỉnh Lai Châu ................................................................................ 72
3.3.2. Nguyên nhân của những ưu điểm trong quản lý vốn huy động
tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu ................................................ 75
3.3.3. Những hạn chế trong quản lý vốn huy động tại các NHTM trên
địa bàn tỉnh Lai Châu ................................................................................ 76
3.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý vốn huy động tại các
NHTM trên địa bàn tỉnh Lai Châu ............................................................ 80

:

Ngân hàng đầu tư và phát triển

HĐV

:

Huy động vốn

NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NHTW

:

Ngân hàng Trung ương

TCTD



Lợi nhuận của BIDV Lai Châu qua giai đoạn 2013- 2015 .................. 49

Bảng 3.6.

Thực trạng nợ xấu qua các năm của BIDV Lai Châu .......................... 50

Bảng 3.7.

Một số chỉ tiêu hoạt động tín dụng tại Vietinbank Lai Châu .............. 53

Bảng 3.8.

Lợi nhuận của Vietinbank Lai Châu qua giai đoạn 2013- 2015 .......... 54

Bảng 3.9.

Thực trạng nợ xấu qua các năm của Vietinbank Lai Châu .................. 54

Bảng 3.10. Nguồn vốn huy động phân theo cơ cấu tại Agribank Lai Châu .......... 56
Bảng 3.11. Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn của Agribank Lai Châu ........ 57
Bảng 3.12. So sánh số vốn cho vay và số vốn huy động của Agribank giai
đoạn 2013-2015 ................................................................................... 58
Bảng 3.13. Nguồn vốn huy động phân theo cơ cấu ............................................... 61
Bảng 3.14. So sánh số vốn cho vay và số vốn huy động của BIDV Lai Châu
giai đoạn 2013-2015 ............................................................................ 61
Bảng 3.15. Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn của BIDV Lai Châu .............. 63
Bảng 3.16. Nguồn vốn huy động phân theo cơ cấu ............................................... 66
Bảng 3.17. So sánh số vốn cho vay và số vốn huy động của Vietinbank giai
đoạn 2013-2015 ................................................................................... 66

Biểu đồ 3.6.

Thực trạng huy động vốn phân theo kỳ hạn...................................... 64

Biểu đồ 3.7.

Thực trạng huy động vốn phân theo kỳ hạn...................................... 68

Biểu đồ 3.8.

Thị phần vốn huy động 3 NHTM trên dịa bàn tỉnh Lai Châu........... 72
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Chức năng của ngân hàng thương mại ..................................................... 4
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của Agribank tỉnh Lai Châu ......................................... 42
Sơ đồ 3.2. Bộ máy tổ chức của BIDV tỉnh Lai Châu .............................................. 47
Sơ đồ 4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý huy động vốn các NHTM đề xuất ....... 95


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động ngân hàng, nguồn vốn là cơ sở để tổ chức hoạt động kinh
doanh quyết định đến quy mô của hoạt động Ngân hàng nói chung và quy mô các
hoạt động tín dụng nói riêng. Nguồn vốn dồi dào là cơ sở tạo uy tín đảm bảo khả
năng cạnh tranh trong các ngân hàng thương mại.
Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện
nay, để có được nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những
chính sách huy động hợp lý và quản lý vốn huy động của ngân hàng mình một cách
phù hợp, từ đó mới thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế để phục vụ

cứu đi trước, tổng kết và đề xuất tăng cường quản lý vốn huy động cho 3 ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Luận văn nghiên cứu hoạt động quản lý vốn huy động tại các ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu rút ra một số bài học và đưa ra một số giải
pháp tăng cường hơn nữa công tác quản lý vốn huy động.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về “quản lý vốn huy động tại các ngân
hàng thương mại”
- Đánh giá thực trạng quản lý vốn huy động tại các ngân hàng thương mại
trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2013 - 2015.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn huy động tại các
ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý vốn huy động của các ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tình trạng quản lý vốn huy động tại các chi nhánh cấp I của
3 ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
+ Về không gian: Đề tại được thực hiện tại các chi nhánh cấp I của 3 ngân
hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
+ Về thời gian: Đề tài thu thập số liệu giai đoạn 2013 - 2015 và đề xuất
đến 2020.


3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đề tài góp phần tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về: Quản lý vốn huy
động tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn miền núi (tỉnh Lai Châu).

Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về
sản phẩm dịch vụ của xã hội.
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
Theo Ths. Đặng Thị Việt Đức - Ths. Phan Anh Tuấn (Quantri.vn biên tập và
hệ thống hóa) ngân hàng thương mại có 3 chức năng sau:
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay
để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Khi thực hiện chức
năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữa
người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.

Sơ đồ 1.1: Chức năng của ngân hàng thương mại
Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhà rỗi trong nền
kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng
cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là
người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay.


5
Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo
lợi ích cho tất cả các bên tham gia: Người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng
thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và
cá nhân, thực hiện các giao dịch thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích từ
tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản
tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi
như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy

nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở
cho việc thực hiện các chức năng sau nó. Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt
chức năng thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín
dụng, mở rộng hoạt động tín dụng.
1.1.3. Vai trò ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Ngân hàng thương mại là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng tiền vốn
cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Thông qua chức năng huy động vốn, cho vay và đầu tư các NHTM đã huy
động nguồn vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế, cho vay dưới hình thức khác nhau đối với
các ngành kinh tế, các vùng kinh tế và các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn
của xã hội nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Ngày nay, có thể nói mọi quan hệ kinh tế đến thực hiện thông qua tiền tệ và
chủ yếu là thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng bên cạnh các tổ chức tài
chính phi ngân hàng.
Vốn được tạo ra từ quá trình tích lúy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp
và nhà nước trong nền kinh tế. Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân
và có mức độ tiêu dùng hợp lý. Mặt khác, khi nền kinh tế ngày càng phát triển sẽ càng
tạo ra nhiều nguồn vốn, điều đó sẽ có tác động tích cực đến hoạt động của ngân hàng
mà NHTM là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Ngân hàng là trung gian trong quá trình thanh toán góp phần thúc đẩy quá
trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng
Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông và
độc quyền quản lý các công cụ đó như: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh
toán… đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy mạnh tốc độ luân
chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa.


7
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy

8
NHTM cũng như việc chấp hành quy định dự trữ bắt buộc, quy chế thanh toán
không dùng tiền mặt và nâng cao hiệu quả cho vay và đầu tư.
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, NHTM hoạt động một cách có
hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình. Nó sẽ thực sự là một công
cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô kinh tế bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa
các NHTM trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung
ứng trong lưu thông. Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền
kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của
thị trường, điều kiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián
tiếp vĩ mô: “Nhà nước dẫn dắt ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”.
1.1.3.4. Ngân hàng góp phần thu hút, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước và cung
cấp các dịch vụ tài chính khác.
Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hóa tiền tệ ngày
cảng mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước trên thế giới ngày
càng trở nên cần thiết và cấp bách. Do vậy nền tài chính của mối quốc gia cũng phải
hòa nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM cùng các hoạt động kinh doanh của
mình đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hòa nhập này. Với các
nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán. NHTM đã
tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng. Thông qua các
hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng
nước ngoài, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính với các
ngân hàng nước ngoại, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính
trong nước để phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.
1.2. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Theo Mạc Nguyên Đoan Hạnh với đề án tài chính tiền tệ đã làm rõ nguồn
vốn của NHTM như sau:
1.2.1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy
động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng. Nguồn vốn của

thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách phân chia lợi nhuận của ngân hàng.
- Vốn chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động
Bao gồm cổ phần phát hành thêm (hoặc ngân sách cấp thêm) trong quá trình
hoạt động, lợi nhuận tích lũy, thặng dư vốn, các quỹ…


10
Cổ phần phát hành thêm, ngân sách cấp thêm: Ngân hàng có thể phát hành
thêm cổ phần (thường là cổ phần ưu đãi) hoặc xin cấp thêm vốn từ ngân sách để mở
rộng quy mô hoạt động, hoặc để chống đỡ rủi ro.
Huy động vốn cổ phần từ cán bộ công nhân viên ngân hàng mình: Hình
thức huy động này huy động vốn từ chính những cán bộ công nhân viên trong
ngân hàng mình làm cho họ trở thành những cổ đông của ngân hàng và gắn chặt
quyền lợi với quyền lợi chung của ngân hàng. Đây là hình thức mang tính lâu dài
và ổn định cần được chú trọng.
Huy động từ lợi nhuận bổ sung vốn tự có, các quỹ dự phòng tài chính, quỹ
trợ cấp, quỹ khen thưởng và các loại quỹ khác: Nếu như lợi nhuận để lại của ngân
hàng đủ để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn của mình thì thông thường đây chính là
nguồn bổ sung quan trọng nhất. Nguồn bổ sung này có thể lấy trực tiếp từ các quỹ
như: Quỹ dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp.v.v… Mặc dù vậy khó khăn nhất là phải
xác định được khi nào thì được phép trích lập từ các quỹ trên để làm nguồn vốn bổ
sung, tỷ lệ trích lập ra sao cho hợp lý.
Vốn bổ sung bằng phát hàng giấy tờ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu
Một số ngân hàng coi cổ phần ưu đãi có thời hạn, các trái phiếu dài hạn cũng
thuộc vốn tự có mặc dù chúng mang nhiều tính chất của một khoản nợ. Tuy nhiên,
phần này thường bị giới hạn và kiểm soát chặt chẽ.
c) Vai trò
Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ so với vốn nợ, do đặc trưng trong
kinh doanh ngân hàng là huy động để cho vay. Theo quy định của NHNN Việt Nam
tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/tiền gửi tối thiểu là 1/20. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ song vốn

Tiền gửi nhất là tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến động về lãi
suất, tỷ giá, thu nhập và nhiều nhân tố khác. Lãi suất cao là yếu tố kích thích các
doanh nghiệp, dân cư gửi và cho vay. Thu nhập gia tăng là điều kiện để gia tăng
quy mô và thay đổi kỳ hạn nguồn tiền gửi.
Các yếu tố khác như địa điểm ngân hàng, các loại hình huy động…đều ảnh
hưởng tới quy mô và cấu trúc của nguồn tiền.
- Tiền vay:
Tỷ trọng nguồn này thấp hơn so với nguồn tiền gửi. Khác với nhận tiền gửi,
ngân hàng không nhất thiết phải đi vay thường xuyên mà chỉ vay lúc cần thiết và
hoàn toàn chủ động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu sử dụng. Các
khoản vay thường có thời hạn ngắn, chỉ nhằm đảm bảo thanh toán tức thời khi nhu
cầu thanh toán của khách hàng tăng cao. Hơn nữa cay NHNN phụ thuộc rất lớn vào
chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.


12
- Nguồn khác:
Phần lớn các nguồn này ngân hàng không phải trả lãi. Tuy nhiên, chi phí để
có và duy trì chúng là rất đáng kể. Nhìn chung, các nguồn khác trong ngân hàng
thường không lớn.
c) Vai trò
Có thể nói nếu vốn chủ sở hữu có vai trò quan trọng để ngân hàng được đi
vào hoạt động và là đệm đỡ không thể thiếu của ngân hàng thì vốn nợ lại là yếu tố
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng.
Trên cơ sở vốn nợ tạo lập, ngân hàng sử dụng để cho vay, đầu tư vào chứng
khoán, mua sắm tài sản cố định, tiền gửi tại ngân hàng khác và phải được thực hiện
dự trữ theo quy định để đảm bảo khả năng thanh toán. Quy mô, cơ cấu của các
nhóm tài sản này được xác định một phần căn cứ vào quy mô, cơ cấu vốn nợ.
Thêm vào đó, tính ổn định về chi phí và thời hạn của vốn nợ quy định số
tiền phải dự trữ là cơ sở cân nhắc đầu tư bao nhiêu vào chứng khoán ngắn hạn nên

Tài khoản vãng lai là tài khoản có lúc dư nợ, có lúc dư có. Với tài khoản này,
khách hàng còn có thể được ngân hàng đáp ứng nhu cầu tín dụng trong một khoảng
thời gian nhất định. Đứng trên góc độ ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là một
khoản nợ mà ngân hàng luôn phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào.
- Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: Là các khoản tiền được ký gửi với mục
đích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán. Khi cần thanh toán
khách hàng có thể đến ngân hàng để chi tiêu. Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của
khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tồn khoản chi khi
đã đảm bảo khả năng thanh toán chi trả.
b) Tiền gửi có kỳ hạn:
Khi gửi tiền vào NHTM theo tài khoản gửi có kỳ hạn, điều ngân hàng cần
biết trước tiên là gửi với thời gian bao lâu. Thông thường định kỳ có thể là 1 tháng,
3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc hơn nữa. Tại Việt Nam, các khoản tiền gửi có kỳ hạn
thường nằm trong khoảng từ 1 tháng đến 24 tháng, bởi các doanh nghiệp nước ta
hầu hết thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ với số vốn không lớn nên tốc độ quay
vòng vốn khá nhanh. Do vậy, họ khó có thể gửi với kỳ hạn dài. Hơn nữa, nếu gửi
tiền có kỳ hạn càng dài mặc dù lãi suất cao hơn nhưng khi có nhu cầu rút tiền đột
xuất thì khoản lãi suất mà ngân hàng trả sẽ rất thấp (thường bằng với lãi suất không
kỳ hạn) do nó đã làm ảnh hưởng đến kế hoạch của ngân hàng.


14
Lãi suất mà ngân hàng trả cho tiền gửi có kỳ hạn thường là cao hơn nhiều
so với tiền gửi không kỳ hạn. Lý do ở đây là khi khách hàng đã thống nhất với
ngân hàng rằng sẽ gửi tiền trong khoảng thời gian nhất định thì có đến hơn 80%
khách hàng gửi tiền giữ được cam kết nói trên. Do vậy, NHTM hoàn toàn yên
tâm sử dụng nguồn tiền này để cho vay. Với khoản vay ổn định này, ngân hàng
sẽ kiếm được nhiều lợi nhuận hơn. Vì thế lãi suất cao hơn để kích thích khách
hàng gửi tiền nhiều hơn nữa.
Tóm lại, đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa khách hàng và ngân

Trong huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
thì các NHTM phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động thông
thường. Vì vậy, khi thực hiện huy động vốn dưới các hình thức này, các ngân hàng
phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khới lượng huy động, mức lãi suất, thời hạn
và phương pháp huy động. Vốn này chỉ được huy động trong thời gian nhất định,
khi đã huy dộng đủ khối lượng vốn theo dự kiến các NHTM sẽ ngừng việc huy
động theo hình thức này.
1.2.3. Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, vốn huy động là cơ sở để ngân hàng chủ động trong kinh doanh.
Các ngân hàng có lượng vốn dồi dào sẽ có ưu thế trong việc tài trợ các hợp đồng
lớn và dài hạn không chỉ trọng lĩnh vực cho vay và đầu tư mà còn trong các lĩnh vực
khác như bảo lãnh, đồng tài trợ, thuê mua tài chính, kinh doanh ngoại tệ… Tương
tự như vậy, trong hoạt động thanh toán các ngân hàng có nhiều vốn sẽ dễ dàng thực
hiện việc thanh toán, chi trả của mình.
Thứ hai, vốn huy động đảm bảo uy tín, tăng năng lực cạnh tranh của ngân
hàng. Một ngân hàng có nguồn vốn lớn, linh hoạt sữ đảm bảo cho ngân hàng khả
năng thanh toán, chi trả cho khách hàng, sẵn sàng cung ứng các dịch vụ mà khách
hàng yêu cầu.
Thứ ba, vốn huy động ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng tín dụng. Vốn của
ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng. Các ngân
hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng
cho vay nhỏ hơn. Trong khi đó, các ngân hàng lớn sẽ có thuận lợi hơn trong việc tài
trợ cho hoạt động tín dụng, đầu tư và có nhiều cơ hội mở rộng hoạt động. Hơn nữa,
các khách hàng lớn thường có xu hướng tìm đến các ngân hàng có nguồn vốn lớn
với nhiều dịch vụ.
Thứ tư, vốn huy động ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Vốn huy động ổn định, cơ cấu vốn hợp lý phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn và
đảm bảo việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ góp phần tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status