Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty TNHH TM SX hồng minh châu - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH TM – SX
HỒNG MINH CHÂU

Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: PGS TS. Phan Đình Nguyên
Sinh viên thực hiện:
MSSV: 1211190414

Lê Mai Hồng
Lớp: 12DTDN03

TP. Hồ Chí Minh, năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đồ án do chính tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giảng
viên. Các số liệu sử dụng phân tích trong bài có nguồn gốc rõ ràng, không sao chép bất
kỳ nguồn nào khác. Các kết quả nghiên cứu trong bài do chính tôi tự tìm hiểu, phân tích
một cách trung thực khách quan và phù hợp. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà
trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng



1.2

Mục tiêu nghiên cứu: ........................................................................................... 2

1.2.1 Mục tiêu chung: ................................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:.................................................................................................... 2
1.3

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: ...................................................................... 2

1.4

Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................... 3

1.5

Kết cấu đề tài: 5 chương ...................................................................................... 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY ......................... 4
2.1

Khái niệm về lợi nhuận:....................................................................................... 4

2.1.1 Khái niệm: ............................................................................................................ 4
2.1.2 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận: ........................................................................ 4
2.1.3 Mô hình nghiên cứu: ............................................................................................ 5
2.1.4 Một số chỉ tiêu về lợi nhuận:................................................................................ 6
2.1.4.1 Tổng mức lợi nhuận:...................................................................................... 7
2.1.4.2 Tỉ suất lợi nhuận: ........................................................................................... 7

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu: ............................................................................ 29
3.1.2 Phương pháp phân tích số liệu: .......................................................................... 29
3.1.2.1 Phương pháp so sánh: ................................................................................. 29
3.1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn: ................................................................ 31
3.1.2.3 Phương pháp phân tích số chênh lệch: ....................................................... 32
3.2

Dữ liệu nghiên cứu: ............................................................................................ 32

3.2.1 Nguồn dữ liệu:.................................................................................................... 32
3.2.2 Cách lấy dữ liệu: ................................................................................................ 33
3.2.3 Mẫu nghiên cứu: ................................................................................................ 33
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 34
4.1

Phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty: ... 34

4.1.1 Tình hình biến động doanh thu: ......................................................................... 34
4.1.2 Tình hình biến động chi phí: .............................................................................. 38
4.1.3 Tình hình biến động lợi nhuận: .......................................................................... 42
4.1.4 Phân tích doanh thu – chi phí – lợi nhuận: ........................................................ 46
4.2

Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: ............................................................ 49

4.2.1 Khối lượng hàng hoá tiêu thụ: ........................................................................... 49
4.2.1.1 Tình hình tiêu thụ các sản phẩm: ................................................................ 49
4.2.1.2 Tình hình doanh thu theo các mặt hàng: ..................................................... 53
4.2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo phương thức bán hàng nội địa: .............................. 56
4.2.2 Nhân tố giá vốn hàng bán: ................................................................................. 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 76
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TM - SX

Thương mại – Sản xuất

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

LN

Lợi nhuận

CP

Chi phí

DT

Doanh thu

Biểu đồ 4.3 Giá vốn hàng bán của công ty (2011 – 2014) ................................................ 40
Biểu đồ 4.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN của công ty (2011 – 2014) ............ 41
Biểu đồ 4.5 Tình hình biến động lợi nhuận của công ty (2011 – 2014) ........................... 44
Biểu đồ 4.6 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận (2011 – 2014) ............................. 48
Biểu đồ 4.7 Tỷ trọng % từng mặt hàng tiêu thụ của công ty năm 2011 ........................... 51
Biểu đồ 4.8 Tỷ trọng % từng mặt hàng tiêu thụ của công ty năm 2012 ........................... 51
Biểu đồ 4.9 Tỷ trọng % từng mặt hàng tiêu thụ của công ty năm 2013 ........................... 51
Biểu đồ 4.10 Tỷ trọng % từng mặt hàng tiêu thụ của công ty năm 2014 .......................... 52
Biểu đồ 4.11 Tình hình doanh thu từng mặt hàng của công ty (2011 – 2014) ................. 55
Biểu đồ 4.12 Tình hình doanh thu theo phương thức bán hàng (2011 – 2014) ................ 58

x


Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong điều kiện ngày nay, khi nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh mẽ với nền
kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn.
Nền kinh tế thế giới đang phát triển chậm và không ổn định, dù đã xuất hiện một số tín
hiệu lạc quan. Có thể thấy, sau hơn 7 năm diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu,
kinh tế thế giới vẫn chưa lấy lại được đà tăng trưởng trước đó. Chính vì điều đó mà Việt
Nam nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Do
vậy, các doanh nghiệp cần thực hiện tiết kiệm chi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm,
nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đề làm được điều đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải thường xuyên thực hiện công tác phân tích kinh tế doanh nghiệp, đặc
biệt phân tích lợi nhuận từ đó đưa ra các giải pháp kinh doanh có hiệu quả hơn.
Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Lợi nhuận luôn luôn là vấn dề sống còn đối với
mỗi doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng muốn
hướng tới. Chỉ khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp thu được lợi nhuận

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Công ty TNHH TM – SX
Hồng Minh Châu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
-

Phân tích về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của công ty qua 4 năm (2011 –
2014).

-

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty TNHH TM –
SX Hồng Minh Châu.

-

Đưa ra các giải pháp cụ thể, đặt ra những mục tiêu và hướng đi sắp tới
nhằm nâng cao lợi nhuận và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
-

Đối tượng nghiên cứu: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh

nghiệp qua hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH TNHH TM – SX Hồng Minh
Châu và các kiến thức bên ngoài thị trường.



1.5 Kết cấu đề tài: 5 chương
-

Chương 1: Giới thiệu.

-

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về lợi nhuận.

-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

-

Chương 4: Kết quả nghiên cứu.

-

Chương 5: Kết luận và giải pháp.

3


Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
2.1 Khái niệm về lợi nhuận:
2.1.1 Khái niệm:
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, người ta có những khái niệm khác nhau, từ đó có
những cách tính khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận được hiểu theo một các
đơn giản là khoản tiền dôi ra giữa doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động của doanh


Lợi nhuận hoạt động khác: là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp

không dự tính được trước, hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc những
4


khoản thu không mang tính chất thường xuyên. Những khoản lợi nhuận này có thể do
chủ quan hay khách quan đưa tới.
2.1.3 Mô hình nghiên cứu:

Lợi nhuận

Doanh thu

Khối
lượng

Chi phí

Đơn giá

Giá vốn
hàng bán

Chi phí
bán hàng

Chi phí quản lý
doanh nghiệp

Chi phí = Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.4 Một số chỉ tiêu về lợi nhuận:
Lợi nhuận là một thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, là một dữ liệu tổng hợp đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh. Do thuế
suất qua các năm không ổn định nên việc phân tích dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế:
-

Tỷ số lợi nhuận/ Doanh thu: (Hệ số lãi ròng - ROS)
Chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu. Chỉ

tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thuần tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Nếu mức lợi nhuận trên doanh thu thấp có nghĩa là chi phí quá cao hoặc
doanh thu quá thấp hoặc là cả hai. Doanh nghiệp cần có những biện pháp thích hợp để
quản lý tốt chi phí và làm tăng doanh thu. Mức lợi nhuận trên doanh thu phụ thuộc vào
chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược cạnh tranh hoặc loại khách hàng mà nó phục
vụ.
ROS = 100% ×

-

Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Doanh thu

Tỷ số lợi nhuận/ vốn chủ sỡ hữu: (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ thu được bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
ROE đo lường tính hiệu quả đồng vốn của các chủ sở hữu công ty, xem xét
lợi nhuận trên mỗi đồng tiền vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư hay nó đo lường tiền lời mỗi

Tổng tài sản

2.1.4.1 Tổng mức lợi nhuận:
Đây là mức chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng của
doanh nghiệp, nói lên quy mô kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp.
Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt
động tài chính và hoạt động khác.
LNtrước thuế = LNthuần + LNtc + LNbt
Trong đó:
LNthuần: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
LNtc: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
LNbt: Lợi nhuận bất thường
LNthuần = DTthuần – GVHB – CPBH – CPQLDN
Trong đó:
DTthuần: Doanh thu thuần
GVHB: Giá vốn hàng bán
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1.4.2 Tỉ suất lợi nhuận:
Tỉ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và
doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp.
PLN =

ΣLN
× 100%
ΣDT

PLN : Tỉ suất lợi nhuận
7

-

Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.

-

Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến tình hình biến động lợi nhuận.

-

Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm
không ngừng nâng cao lợi nhuận.

8


2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:
Trong quá trình hoạt động có rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng
đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu bao gồm:
-

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: “Sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ được

mới xác định lãi hay lỗ và lãi hay lỗ ở mức độ nào. Sản phẩm phải được tiêu
thụ ở một số lượng nào đó sẽ có lợi nhuận, khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng
nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn”. (PGS.TS Phan Minh Kiều, 2012, “Tài
chính doanh nghiệp căn bản”)
-


-

Giá bán sản phẩm: “Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm
phải đảm bảo bù đắp được chi phí sản xuất và phải có lợi nhuận thỏa đáng để
tái đầu tư. Trong chính sách giá của doanh nghiệp, giữa giá bán và khối lượng
9


bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi khối lượng hàng hóa bán tăng thì giá bán có
thể giảm và ngược lại”. (ThS. Võ Tường Oanh, 2013, “Phân tích báo cáo tài
chính”)
-

Thuế suất: Thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong trong

chính sách thuế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần
nắm bắt kịp thời sự thay đổi này để có những biện pháp can thiệp kịp thời đảm
bảo được lợi nhuận, hạn chế tổn thất.
2.2.1 Phân tích các yếu tố dựa trên các công thức tuyệt đối:
Ta có công thức:
P = Σ(qj g j − qj g j t j ) − (Σqj zj + zBH + zQLDN )
Hay: LN = DT – GVHB – CPBH – CPQLDN
LN = Lãi gộp – (CPBH + CPQLDN)
Trong đó: qj ; g j ; t j ; zj lần lượt là khối lượng; giá bán; thuế suất; giá thành sản xuất
sản phẩm, dịch vụ.
P = LN: Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
DT: Doanh thu
GVHB: Giá vốn hàng bán

2.2.1.1 Nhân tố khối lượng:
Là toàn bộ khối lượng hàng hóa đã được bán ra tiêu thụ theo các phương thức
khác nhau. Đây là nhân tố nói lên quy mô sản xuất kinh doanh. Khi giá cả hàng hóa ổn
định khối lượng hàng hóa trở thành nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận, lợi
nhuận tăng giảm tỷ lệ thuận với khối lượng hàng hóa tiêu thụ.
Thay đổi khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong điều kiện giả định kết cấu mặt hàng
và các yếu tố khác không đổi. Lợi nhuận trong trường hợp này tăng giảm tỷ lệ thuận với
khối lượng hàng hóa tiêu thụ kỳ này so với kỳ trước. Mục đích của việc thay thế này
nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố khối lượng hàng hóa tiêu thụ đến lợi nhuận.
q′1j
q0j

× 100% =

Σq1j g1j
Σq 0j g 0j

× 100% = K

K (hằng số): tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
q′1j = 𝑘q0j
Lợi nhuận trong trường hợp này kí hiệu P01
P01 = Σ (q′1j g 0j − q′1j g 0j t 0 j ) − (Σq′1j z0j + zBH0 + zQLDN0 )
P01 = Σ (𝑘q0j g 0j − 𝑘q 0j g 0j t 0 j ) − (Σ𝑘q0j z0j + zBH0 + zQLDN0 )
P01 = 𝑘Σ [(q0j g 0j − q0j g 0j t 0 j ) − q 0j z0j ] − (zBH0 + zQLDN0 )
Mức độ ảnh hưởng của khối lượng hàng hóa tiêu thụ đến lợi nhuận Pq:
Pq = P01 – P0
2.2.1.2 Nhân tố kết cấu các mặt hàng:
Trong nền kinh tế thị trường nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng đa
dạng và phong phú. Mỗi doanh nghiệp đều có thể tiến hành sản xuất kinh doanh và tiêu

Trong doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất bao gồm ba
loại chi phí: chí phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung. Trong doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán thực chất là giá mua hàng, bao
gồm: giá mua hàng, chi phí trong quá trình mua hàng.
Thay đổi giá vốn hàng bán kỳ trước bằng giá vốn hàng bán kỳ này. Mục đích của
việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán đến lợi
nhuận. Lợi nhuận trong trường hợp này là P03.
P03 = Σ (q1j g 0j − q1j g 0j t 0 j ) − (Σq1j z1j + zBH0 + zQLDN0 )
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán đến lợi nhuận PV:
Pv = P03 – P02 =−(Σq1j z1j − Σq1j z0j )
12


Như vậy, nếu giá vốn hàng bán kỳ này lớn hơn thì lợi nhuận giảm và ngược lại.
2.2.1.4 Nhân tố chi phí bán hàng:
Là toàn bộ chi phí cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, bao gồm: chi phí vận
chuyển, bốc dở, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản
cố định và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản hàng hóa. Lợi nhuận kỳ này là
P04.
P04 = Σ (q1j g 0j − q1j g 0j t 0 j ) − (Σq1j z1j + zBH1 + zQLDN0 )
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng đến lợi nhuận PBH:
PBH = P04 – P03 = −(zBH1 − zBH0 )
Như vậy, nếu chi phí bán hàng kỳ này lớn thì lợi nhuận giảm và ngược lại.
2.2.1.5 Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý toàn bộ doanh nghiệp,
bao gồm: chi phí hành chính, kiểm toán, quản lý chung,…
Thay chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ trước bằng chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ
này. Mục đích của việc thay thế này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi
phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận. Lợi nhuận trong trường hợp này là P05.
P05 = Σ (q1j g 0j − q1j g 0j t 0 j ) − (Σq1j z1j + zBH1 + zQLDN1 )

Phân tích các yếu tố dựa trên công thức tuyệt đối giúp xác định được mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận nhưng để đánh giá chính xác mức độ ảnh hưởng phải
dựa vào các công thức tương đối tức là các tỷ suất lợi nhuận, chi phí, lãi gộp… Việc phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận dựa vào các công thức tương đối giúp ta tìm ra
được những yếu tố thực sự ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.2.2.1 Nhân tố khối lượng tiêu thụ:
∆LN = ∆qj × G0bj × P0LNj
Trong đó:
∆qj : khối lượng hàng hóa tiêu thụ năm nay – khối lượng tiêu thụ hàng hóa
năm trước
G0bj : giá bán hàng hóa j năm trước
P0LNj : tỷ suất lợi nhuận hàng hóa j của năm trước
Khối lượng sản phẩm sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm
tiêu thụ. Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì có khả năng tiêu thụ càng lớn, khả năng tiêu
thụ lớn thì doanh thu tiêu thụ càng cao. Song nếu sản phẩm sản xuất ra mà vượt nhu cầu
thị trường thì dẫn tới cung vượt cầu, sản phẩm không tiêu thụ hết, hàmg hoá bị ứ đọng,
gây hậu quả xấu cho sản xuất kinh doanh điều này ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh
nghiệp. Ngược lại, nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhỏ hơn nhu cầu thị trường thì
doanh thu sẽ giảm và gây ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó,
doanh nghiệp cần nắm rõ nhu cầu thị trường, khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để
xác định khối lượng sản xuất cho phù hợp. Đây được coi là nhân tố mang tính chủ quan
14


thuộc về doanh nghiệp, nó phản ánh những cố gắng của doanh nghiệp trong công tác tổ
chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2.2 Nhân tố giá cả hàng hóa tiêu thụ:
∆LN = ∆G0bj × q1bj × P0LNj
Trong đó:
∆G0bj : giá bán hàng hóa j năm nay – giá bán hàng hóa j năm trước

trong tổng chi phí. Do vậy, nếu tiết kiệm được khoản chi phí này sẽ góp phần làm giảm
giá thành và tăng lợi nhuận.
-

Nhân tố chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí để trả lương và các khoản trích theo
lương cho công nhân sản xuất trực tiếp. Các doanh nghiệp việt nam hiện nay do cơ sở vật
chất trang thiết bị kỹ thuật còn lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, còn sử dụng nhiều
lao động trực tiếp vào sản xuất. Do đó chi phí nhân công trực tiếp còn chiếm tỷ trọng
đáng kể trong tổng chi phí sản xuất. Để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
khả năng cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp để giảm chi phí tiền
lương công nhân trực tiếp trên một vị sản phẩm. Tuy nhiên, việc hạ thấp chi phí tiền
lương phải hợp lý bởi vì tiền lương là một hình thức trả thù lao cho người lao động. Cùng
với sự phát triển của xã hội đời sống ngày càng được cải thiện đòi hỏi tiền lương cũng
phải được tăng cao. Do đó doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư đổi mới trang thiết bị
công nghệ, nâng cao trình độ quản lý, tăng năng suất lao động, có một chính sách sử
dụng lao động hợp lý, có nhiều biện pháp khuyến khích như tạo điều kiện để người lao
động học tập nâng cao trình độ, quan tâm đến đời sống và điều kiện làm việc của công
nhân, khuyến khích bằng vật chất và tinh thần cho người lao động thì sẽ kích thích được
người lao động làm việc nhiệt tình, sáng tạo, cống hiến hết mình cho sự phát triển của
doanh nghiệp.
-

Nhân tố chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là các chi phí cho hoạt động của phân xưởng trực tiếp
tạo ra hàng hoá dịch vụ, bao gồm các chi phí: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
khấu hao tài sản cố định phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
phát sinh ở phạm vi phân xưởng…. các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status