Quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở việt nam - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH LÝ

QUẢN LÝ VĂN HÓA TỔ CHỨC
CỦA CÁC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THANH LÝ

QUẢN LÝ VĂN HÓA TỔ CHỨC
CỦA CÁC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14

Cán bộ hướng dẫn:1. GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
2. PGS.TS. Đặng Bá Lãm

HÀ NỘI – 2015




Nguyễn Thanh Lý

ii


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BGD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBQL

Cán bộ quản lý

ĐH

Đại học

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

GV

Giảng viên

GDĐH


VN

Việt Nam

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..............................................................................................................i
Lời cảm ơn .....................................................................................................ii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt ...................................................................... iii
Mục lục ......................................................................................................... iv
Danh mục bảng ............................................................................................ vii
Danh mục biểu đồ và sơ đồ ......................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ VĂN HÓA TỔ CHỨC
CỦA CÁC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM .......................................................... 7
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về văn hóa tổ chức của các cơ sở giáo dục..... 7
1.1.1. Ở nước ngoài ........................................................................................ 7
1.1.2. Ở trong nước ...................................................................................... 13
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài........................................................ 16
1.2.1. Văn hóa tổ chức .................................................................................. 16
1.2.2. Quản lý, đại học Việt Nam và quản lý đại học. ................................... 18
1.3. Một số vấn đề lý luận về quản lý văn hóa tổ chức của đại học ở Việt Nam
..................................................................................................................... 23
1.3.1. Mục tiêu xây dựng văn hóa tổ chức của đại học ở Việt Nam .............. 23
1.3.2. Các yếu tố cấu thành văn hóa tổ chức của đại học .............................. 25
1.3.3. Nhận diện văn hóa mạnh của một tổ chức biết học hỏi ……………...34
1.3.4. Đặc điểm văn hóa tổ chức và giá trị cốt lõi của các đại học ở Việt Nam.......... 36
1.3.5. Quản lý văn hóa tổ chức của đại học ở Việt Nam ............................... 44

3.2. Nguyên tắc xây dựng giải pháp ............................................................. 97
3.2.1. Nguyên tắc thống nhất, tập trung ........................................................ 97
3.2.2 Nguyên tắc toàn diện, đồng bộ ............................................................ 98
3.2.3. Nguyên tắc tôn trọng sự đa dạng, tinh thần sáng tạo và dân chủ ......... 98
3.2.4. Nguyên tắc kiên trì, liên tục, tích cực ................................................. 98
3.2.5. Nguyên tắc lấy việc phát huy vai trò hạt nhân, lãnh đạo của hệ thống tổ
chức Đảng làm căn bản ................................................................................ 99

v


3.3. Các giải pháp quản lý văn hóa tổ chức của các đại học ở Việt Nam
hiện nay ....................................................................................................... 99
3.3.1. Giải pháp 1: Nhận thức và chuyển biến nhận thức về quản lý nhà
trường đại học thông qua quản lý văn hóa đại học. ....................................... 99
3.3.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ chế hoạt động liên thông liên kết giữa các
đơn vị theo phương thức đào tạo theo tín chỉ. ............................................. 104
3.3.3. Giải pháp 3: Phát triển các hoạt động liên ngành, đa ngành. ............. 108
3.3.4. Giải pháp 4: Đổi mới phương thức tổ chức các hoạt động tương thân
tương ái, giao lưu giữa các đơn vị và các thế hệ. ........................................ 112
3.3.5. Giải pháp 5: Xây dựng những quy định về quản lý điều hành và sử
dụng các nguồn lực.. .................................................................................. 114
3.3.6. Giải pháp 6: Thực hiện các bước quản lý văn hóa tổ chức của đại học.
................................................................................................................... 122
3.4. Khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của các giải pháp ......................... 128
3.5. Kết quả thử nghiệm giải pháp 5 “Xây dựng những quy định về quản lý
điều hành và sử dụng các nguồn lực” trong quản lý Đại học Quốc gia Hà Nội.
................................................................................................................... 133
3.5.1. Mục đích thử nghiệm........................................................................ 133
3.5.2. Nội dung và quy trình thử nghiệm .................................................... 133

Biểu đồ 2.3. Mức độ đạt được trung bình của tiêu chí Quản lý nhân viên .... 80
Biểu đồ 2.4. Mức độ đạt được trung bình của tiêu chí Gắn kết trong đại học 83
Biểu đồ 2.5. Mức độ đạt được trung bình của tiêu chí Chiến lược nhấn mạnh
..................................................................................................................... 85
Biểu đồ 2.6. Mức độ đạt được trung bình của tiêu chí Tiêu chuẩn thành
công ............................................................................................................. 88
Biểu đồ 2.7. Dữ liệu nhóm MSAI trung bình................................................ 94
Biểu đồ 2.8. Dữ liệu các chiều MSAI của các nhà quản lý ........................... 96
Biểu đồ 3.1: Các tiêu chí đánh giá VHTC của ĐH (trước thử nghiệm) ....... 139
Biểu đồ 3.2: Các tiêu chí đánh giá VHTC của ĐH (sau thử nghiệm) ......... 139

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, xã hội thông tin và thế giới phẳng thì dịch vụ
giáo dục ĐH đang ngày càng lan tỏa mạnh mẽ và phát triển theo chiều hướng từ
các nước phát triển sang các nước đang phát triển. Toàn cầu hóa cũng làm xuất
hiện nhiều nhà cung cấp chương trình đào tạo, bằng cấp thông qua công nghệ
thông tin và truyền thông… Những tác động này sẽ làm thay đổi các quan niệm
truyền thống về giáo dục nói chung và giáo dục ĐH nói riêng. Các trường ĐH
phải trở nên “mở” hơn để phối hợp hợp tác với nhau nhiều hơn để có thể đủ sức
cạnh tranh trên thị trường giáo dục trong nước và quốc tế. Từ đó làm thay đổi
phương thức, quan niệm, ứng xử của nhà lãnh đạo cũng như của từng cá nhân
thành viên của một cơ sở giáo dục ĐH.
Cũng trong bối cảnh này, yêu cầu về đào tạo liên ngành cấp thiết hơn bao
giờ hết khi gia tăng các vấn đề phức tạp của thế giới đòi hỏi sự giải quyết liên
ngành, đa ngành. Xu thế chung của khoa học ngày nay trên thế giới là tính
chuyên sâu càng cao thì tính tích hợp, liên ngành cũng càng cao. Bản chất của

khoa học và công nghệ, tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển
khai ứng dụng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, Phân hiệu (nếu có) và Hội
đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn” (Điều 15)[21].
Như vậy ĐH là một trung tâm đào tạo ĐH, sau ĐH, nghiên cứu và ứng
dụng khoa học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, trong đó mỗi
lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực do một đơn vị tổ chức đào tạo và nghiên cứu. Với
cơ cấu đó, ĐH– thiết chế đại học gồm nhiều trường đại học thành viên - có thể
kết hợp nhuần nhuyễn những thế mạnh của các ngành đào tạo và nghiên cứu cơ
bản với các ngành đào tạo và nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, giữa
các ngành khác nhau thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ và khoa học
xã hội & nhân văn. Đây là thế mạnh mà các ĐH hay viện nghiên cứu đơn ngành
không thể có được và là tiền đề về cơ cấu tổ chức cho việc liên thông, liên kết
giữa các đơn vị nói trên.
Đặc trưng nổi bật của ĐH là tăng cường liên thông, liên kết, phát huy cao
độ được ưu thế của mô hình và cơ cấu đa ngành đa lĩnh vực, tạo nên sự đồng
2


thuận, đoàn kết, nhất trí cao trong hệ thống tổ chức, chia sẻ, quản lý và sử dụng
tốt nhất các nguồn lực, tạo nên xung lực phát triển mới của tổ chức đặc thù này.
Nghiên cứu văn hoá của một tổ chức là một vấn đề không đơn giản và là một
vấn đề tất yếu của quá trình quản lý nhưng nghiên cứu văn hoá của nhiều đơn vị
trong một tổ chức thì càng phức tạp hơn, cần phải nghiên cứu một cách cơ bản
và có hệ thống.
Theo các nhà nghiên cứu thì mỗi khía cạnh của VHTC có thể được coi là
điều kiện môi trường quan trọng tác động đến hệ thống và các tiểu hệ thống và
việc xem xét VHTC là một công cụ hữu ích. Các yếu tố văn hóa được chọn lọc
và tạo ra có vai trò như một cơ chế khẳng định mục tiêu của tổ chức, hướng
dẫn, uốn nắn những hành vi ứng xử lẫn nhau giữa các thành viên trong tổ
chức, giữa cá nhân với tổ chức, giữa thành viên với lãnh đạo. Theo đó, lãnh

- Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý VHTC của ĐH ở VN hiện nay
- Đề xuất các giải pháp quản lý VH của các ĐH ở Việt Nam.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thúc đẩy được sự hợp tác, cộng tác, trở thành thuộc tính đặc trưng VH
trong các ĐH ở Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu và vận dụng mô hình khung giá
trị của Quinn và Cameron về VHTC sẽ phát huy cao độ được ưu thế của các
ĐH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cũng như tạo động lực phát triển
mới của ĐH ở Việt nam hiện nay.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
1/- Trường hợp nghiên cứu (case study) được lựa chọn là Đại học Quốc gia Hà
Nội (ĐHQGHN) vì văn hóa là đặc thù của mỗi tổ chức.
2/- Phạm vi sử dụng khung lí thuyết: Competing values framework -CVF được
sử dụng trong luận án và được dịch là “Khung giá trị”. Khung giá trị ban đầu
của Robert Quinn và John Rohrbaugh (1983) là sự kết hợp hai biến tố, tạo nên
một đồ thị 2x2 với bốn yếu tố. Biến tố giá trị đầu tiên biểu đạt giá trị của sự linh
hoạt, sự tự do và sự năng động, đối lập với biến tố đầu cuối là sự ổn định, mệnh
lệnh và kiểm soát. Biến tố thứ hai được đánh dấu bởi sự hướng nội, sự hòa nhập
và sự thống nhất, đối lập với biến tố này ở đầu cuối là sự hướng ngoại, sự khác
biệt và thi đua. Nghiên cứu sau đó của Cameron và Quinn [42] về tổ chức vào
bốn loại văn hóa chính dựa trên bốn khung khác nhau, là sự kết hợp của hai
4


biến giá trị trong khung giá trị của Robert Quinn và John Rohrgough. Mỗi
khung sẽ đại diện cho những giả định cơ bản, niềm tin và giá trị khác nhau của
văn hóa tổ chức. Từ khung giá trị này họ thiết kế ra bộ công cụ đánh giá VHTC
(OCAI), bộ công cụ này chia thành 6 đặc điểm và mỗi đặc điểm có 4 câu hỏi về
4 loại văn hóa. Trong phạm vi luận án, tác giả đã Việt hóa Bộ công cụ đánh giá
VHTC và thêm bớt cho phù hợp với nội dung giá trị văn hóa hợp tác cộng tác
của luận án.

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Tác giả tiến hành nghiên cứu tại
ĐHQGHN.
8.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu, dữ kiện
Phương pháp thống kê toán học: dùng phần mềm thống kê SPSS phân
tích, xử lý, so sánh, tổng hợp rút ra những nhận định.
9. Những luận điểm bảo vệ
- Văn hoá vừa là phương tiện và là động lực phát triển của mỗi tổ chức.
VHTC mà giá trị cốt lõi là VH hợp tác, cộng tác trong các ĐH – Thiết chế đại
học gồm nhiều trường đại học thành viên - ở VN như một yếu tố quyết định sự
tồn tại và phát triển của mô hình ĐH đầy ưu thế này, đây là loại văn hoá hợp tác
được tất cả các đơn vị thành viên, tạo thành một thể thống nhất để trở thành các
cơ sở đào tạo đầu tàu và trọng điểm của cả nước, đào tạo ra đội ngũ lao động có
chất lượng, kĩ năng tốt đáp ứng yêu cầu của bối cảnh mới và hội nhập quốc tế.
- Có thể quản lý được VHTC của ĐH mà giá trị cốt lõi là cộng tác, hợp tác
tác động đến tính liên thông liên kết của các tổ chức con trong ĐH theo các bước:
Thực hiện các bước quản lý văn hóa tổ chức; Vận dụng các giải pháp để xây dựng
một loại VHTC đặc thù, duy trì phát triển VHTC đã thay đổi.
10. Những đóng góp mới của luận án
10.1 .Về lý luận
a/ Luận án đã hệ thống hóa các khái niệm liên quan đến quản lý văn hóa tổ chức của
các đại học ở Việt Nam (hay văn hóa đại học – một thiết chế đại học gồm nhiều
trường đại học thành viên)
b/ Đưa ra các thành tố cấu thành VHTC của ĐH.
c/Trình bày được quy trình quản lý VHTC của ĐH trong bối cảnh hiện nay.
6


d/ Tính cộng tác, hợp tác giữa các đơn vị thành viên của ĐH được xác định là
giá trị cốt lõi của VHTC của ĐH
10.2.Về thực tiễn

quyết các vấn đề về thích ứng bên ngoài và tích hợp bên trong, đủ tốt để được
coi là có hiệu lực và vì thế được giảng dạy cho các thành viên mới như là cách
nhận thức đúng đắn, suy nghĩ, và cảm thấy có liên quan đến những vấn đề này.
Ngày nay, gần như không thể phân tích các tổ chức hiện đại mà không đề
cập đến VHTC của nó. Tuy nhiên, việc phân tích VHTC phải đối mặt với nhiều
thách thức. Theo Jones, VHTC là "tập hợp các giá trị và các chuẩn mực điều
khiển tương tác các thành viên tổ chức với nhau và với những người bên ngoài
tổ chức” [66, tr.195]. Theo Shein [84], các yếu tố sau đây là quan trọng nhất
trong việc xác định nền văn hóa tổ chức nhất định, bao gồm: quy tắc hành vi,
định mức, nhóm, giá trị, các quy tắc, mô hình ngôn ngữ, biểu tượng, nghi lễ
chính thức và lễ kỷ niệm. Lý do tại sao VHTC đã trở nên phổ biến vì nó kết nối
giữa các loại VH thích hợp và hiệu quả hoạt động của các tổ chức. Cũng theo
Jones [66], "VHTC ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức bởi vì (a) Có thể mang lại
cho tổ chức lợi thế cạnh tranh, (b) Cải thiện cách thức cấu trúc tổ chức, và (c)
Tăng cường động lực của nhân viên để theo đuổi lợi ích tổ chức [66, tr.222].
Ngoài ra, không có VHTC phổ quát áp dụng cho tất cả các loại tổ chức vì các
loại tổ chức khác nhau đòi hỏi các loại VH khác nhau. Vì vậy, mỗi tổ chức nên
cố gắng tìm một nền VH thích hợp nhất cho tổ chức đó. Việc phân tích VHTC
8


của ĐH là cần thiết để xem các nền VH này cho phép thực hiện tối ưu của các
mục tiêu của trường hay không.
Cuốn sách “Hiểu về VHTC trường đại học: trường hợp của Croatia” của
tác giả Vesna Kovac do nhà xuất bản học thuật quốc tế Peter Lang, năm 2006
được lấy cảm hứng từ những thay đổi sắp xảy ra của các ĐH Croatia trong bối
cảnh của quá trình toàn cầu hóa, đó là một nỗ lực để được đứng trong khu vực
GDĐH châu Âu. Tác giả phân tích các khái niệm VHTC của ĐH, xác định nó
như một hiện tượng mà do sức mạnh quy định và kiểm soát đặc biệt của nó –
đóng vai trò như một biến quan trọng đối với sự thích ứng của các ĐH với nhu

dục phức tạp của GDĐH. Các nhiệm vụ nghiên cứu: thực hiện phân tích lý
thuyết của hệ thống GDĐH và nghiên cứu các đặc điểm cụ thể của nó với các
giá trị; sự phân loại ĐH như một tổ chức GDĐH; phân tích VHTC và bản chất
của nó; tiếp xúc với các cấu trúc của VHTC ĐH; đánh giá khả năng VHTC ĐH
như một yếu tố giáo dục phức tạp của GDĐH; điều tra các nền VH của ĐH
Công nghệ giáo dục Kaunas là một yếu tố phức tạp. [36]
Bên cạnh đó, các bài nghiên cứu nổi bật như nghiên cứu về VHTC của
Khoa kỹ thuật dân sự thuộc ĐH Zagreb của hai tác giả Antic Miljenko và Anita
Cerić. Bài viết này phân tích VHTC của Khoa và khám phá xem loại VH này có
cho phép thực hiện tối ưu của các mục tiêu của Khoa không. Theo một cuộc
khảo sát trình bày trong bài báo này, các GV hài lòng vừa phải với mối quan hệ
giữa các cá nhân, với lựa chọn của nhân viên mới, với cơ hội để thăng tiến công
việc và với các nghi lễ tại Khoa. Tuy nhiên, các GV không hài lòng với hệ
thống giá trị. Ngoài ra, một tỷ lệ phần trăm cao các GV nghĩ rằng nên xây dựng
quy định rõ ràng về hành vi cho sinh viên.
Angel A. Berrio (2003), Barbara Fralinger và Osman Ferda Beytekdn lại
đánh giá VHTC ĐH sử dụng khung giá trị tại ĐH Bang Ohio Mở rộng và tại
một khoa thuộc ĐH Rowan và ĐH Ege. Khung giá trị được sử dụng để xác định
loại VHTC được thể hiện bởi các GV. Khuôn khổ đánh giá VHTC thống trị dựa
trên bốn loại VH: thân tộc, thứ bậc, thường quy và thị trường. Các nghiên cứu
về VHTC cho thấy rằng nhiệm vụ, mục đích và mục tiêu chiến lược của một tổ

10


chức không nên xung đột với VH hiện tại và họ phải làm việc với nhau để nâng
cao hiệu quả của tổ chức.
Tác giả William G.Tierney [94] nghiên cứu những điều thiết yếu của
VHTC trong GDĐH. Đầu tiên tác giả cung cấp một một lý do tại sao VHTC là
một khái niệm hữu ích cho sự hiểu biết quản lý và hiệu quả hoạt động trong

là những chuyên gia về VHTC. Họ tập hợp cái tốt nhất của VH ở cả môi trường
giáo dục và kinh doanh. Một lý do để đọc các cuốn sách là để nghe tất cả những
câu chuyện quyền lực minh chứng cho sức mạnh của VH trong một tổ chức, vì
vậy tác phẩm của họ thực sự rất hấp dẫn. Rita Niemann Tina Kotzé [81] nghiên
cứu về mối quan hệ giữa các hoạt động lãnh đạo và VHTC và đưa ra các
khuyến nghị về các kĩ năng người hiệu trưởng cần để thiết lập một nền VH nhà
trường có lợi cho việc giảng dạy và học tập.
Vai trò của hiệu trưởng trong việc xây dựng VH nhà trường của hai tác giả
trên [87] lại tập trung vào nội dung người hiệu trưởng với tư cách là người lãnh
đạo nhà trường có tiềm năng để chuyển đổi VH nhà trường theo hướng tích cực.
Cuốn sách xác định VH nhà trường, các ví dụ hiện tại về các chiến lược cải tiến
nhà trường của hiệu trưởng và so sánh sự tương đồng trong các chiến lược của
họ. Năm nghiên cứu trường hợp chứng minh cho cách mà các lãnh đạo nhà
trường trong các bối cảnh nhà trường đa dạng đã phân tích và ảnh hưởng đến VH
nhà trường. Các bước để xây dựng VH nhà trường bao gồm: phát triển tầm nhìn
nhà trường; chọn lựa nhân viên với các giá trị tương ứng, đối mặt với xung đột;
hợp nhất các giá trị theo lịch trình, và thúc đẩy các ứng dụng mang tính VH.
Bên cạnh đó cũng có các nghiên cứu về mối quan hệ giữa VHTC ĐH và
chất lượng, năng lực cạnh tranh đó là của các tác giả David j.Hubeny [46];
Agboola Abenga Mayowa ;Zhang Xiaojuan và Ul M ujeeb Ehtesham [89].
Những nghiên cứu này cho thấy rằng VHTC là một nguồn lực quan trọng để
tăng cường khả năng cạnh tranh của tổ chức. Trong những năm gần đây, sự chú
ý nhiều hơn và nhiều hơn nữa được dành cho tác động của VHTC đến hiệu quả
hoạt động của tổ chức: mọi người cố gắng để hiểu rằng làm thế nào có nhiều
thay đổi để có được hiệu quả hoạt động tổ chức thông qua nỗ lực về VHTC.
12


Bằng cách nghiên cứu về ý nghĩa và thành phần cũng như chức năng của
VHTC, bài viết cho thấy mối quan hệ giữa VHTC và hiệu quả hoạt động của tổ

thúc đẩy sự phát triển văn hoá của mỗi dân tộc, làm cho nó hoàn thiện hơn,
phong phú hơn.
Tiếp thu tư tưởng của Hồ Chí Minh, Đề cương về Văn hoá Việt Nam năm
1943 (1943-1983) được coi là hòn đá tảng đầu tiên đặt nền móng cho nền văn
hoá của nước Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Trong cuốn Cơ
sở VH Việt Nam tác giả Trần Ngọc Thêm [29] đã định nghĩa rất rõ khái niệm
VH “là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng
tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con
người với môi trường tự nhiên và xã hội”. Các đặc trưng và chức năng của VH
cũng được Trần Ngọc Thêm [29] chỉ rõ trong tác phẩm của mình. Đây là tài liệu
quý báu nghiên cứu về cơ sở VH Việt Nam, làm nền tảng để tác giả nghiên cứu
về một khía cạnh khác của VH: VHTC ĐH. Phạm Minh Hạc có các tác phẩm
nổi bật viết về “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI” [10], “Nhân
tố mới về giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa” [11] và về “Phát triển VH giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc kết hợp với
tinh hoa nhân loại” [9] và “Về phát triển VH và xây dựng con người thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa [12]. Tác phẩm “Con người và VH: từ lý luận
đến thực tiễn của tác giả Trịnh Thị Kim Ngọc [23] và “Phát triển VH Việt Nam
giai đoạn 2011 -2020 những vấn đề về phương pháp luận” của Phạm Duy Đức
[7], đây đều là những tác phẩm rất hay, là cơ sở lý luận tốt để tác giả sử dụng
trong nghiên cứu của mình về vấn đề quản lý VHTC trong ĐH trong bối cảnh
hiện nay. Khái niệm VHTC vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ trong các tổ
chức nhà nước ở Việt Nam, đặc biệt là trong hệ thống giáo dục. Qua tìm hiểu và
khảo sát trong các kho tư liệu, các cơ sở dữ liệu của các thư viện, trung tâm
thông tin trong cả nước, tác giả nhận thấy có một số tài liệu nổi bật, hữu ích có
thể dùng để tham khảo cho luận án của mình. “VHTC – lý thuyết, thực trạng và
giải pháp phát triển VHTC ở Việt Nam” của hai tác giả Nguyễn Thu Linh và Hà
Hoa Lý [20] đã mang đến một cơ sở lý luận khá đầy đủ về khái niệm VHTC
cũng như phác họa đôi nét về VHTC trong một số tổ chức ở Việt Nam trong
thời kỳ đổi mới và việc phát triển VHTC ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận VHTC cũng như thực tiễn của việc quản
lý nhà trường tiểu học Việt Nam theo hướng tiếp cận VH. Luận án cũng đã xây
dựng được các tiêu chí đánh giá VH nhà trường tiểu học hiệu quả và các giải
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status